Tổng quan nghiên cứu

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm nhằm duy trì sự vận hành ổn định của bộ máy hành chính và bảo đảm kỷ cương tài chính quốc gia. Tại cấp cơ sở, các khoản chi này thường chiếm từ 65% đến 70% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm, đòi hỏi một cơ chế giám sát nghiêm ngặt để tối ưu hóa nguồn lực công. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Trần Đình Quí, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trương Đông Lộc tại Trường Đại học Cửu Long năm 2020, tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu lực kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

Kể từ khi chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01/4/1992 và vận hành theo Quyết định số 1339/QĐ-BTC ngày 15/7/2015 của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước Vũng Liêm đã đóng góp lớn vào sự nghiệp lành mạnh hóa nền tài chính địa phương. Mặc dù hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) đã vận hành từ ngày 02/4/2012, công tác kiểm soát chi thường xuyên trong giai đoạn 2017 - 2019 vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các bất cập tập trung ở quy trình kiểm soát hồ sơ chứng từ, hiện tượng lạm dụng bảng kê thanh toán dưới 20 triệu đồng và việc theo dõi tạm ứng kéo dài.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm việc đánh giá toàn diện bức tranh giải ngân ngân sách thường xuyên, nhận diện rõ nét những hạn chế cố hữu và xác lập các giải pháp chiến lược. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Kho bạc Nhà nước huyện Vũng Liêm với dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm liên tiếp từ năm 2017 đến năm 2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn cấp thiết trong bối cảnh hệ thống kho bạc thực hiện chiến lược hiện đại hóa, hướng tới mục tiêu tỷ lệ giải ngân chi thường xuyên đúng quy chuẩn đạt trên 98,5%, giảm thiểu thất thoát lãng phí và bảo đảm 100% các đơn vị thụ hưởng tuân thủ dự toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại kết hợp với mô hình kiểm soát nội bộ nhằm đánh giá các dòng chu chuyển tiền tệ của chính quyền cơ sở. Bản chất của chi thường xuyên ngân sách nhà nước là việc phân bổ các nguồn lực tài chính công nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng phục vụ bộ máy quản lý và thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng không tạo ra tài sản tích lũy trực tiếp. Theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13), toàn bộ các nghiệp vụ xuất quỹ đều phải dựa trên cơ sở dự toán được phê duyệt và chịu sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ của hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Quy trình quản lý tài chính trong luận văn được định hình qua 3 khái niệm cốt lõi: kiểm soát trước khi chi gắn liền với việc giao và phân bổ dự toán; kiểm soát trong khi chi tập trung thẩm định hồ sơ thanh toán thực tế; và kiểm soát sau khi chi thông qua việc giám sát chấp hành quyết toán. Công tác kiểm soát vận hành dựa trên các văn bản quy phạm then chốt gồm Thông tư 161/2012/TT-BTC, Thông tư 39/2016/TT-BTC và Quyết định 2899/QĐ-KBNN năm 2018 về quy trình nghiệp vụ thống nhất một đầu mối. Các quy định này xác lập những mốc ranh giới kiểm soát bắt buộc như ngưỡng giá trị hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên phải có văn bản thỏa thuận kinh tế và ngưỡng chi tiêu bằng tiền mặt không vượt quá 5 triệu đồng cho mỗi lần giao dịch.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo thu chi, bảng cân đối tài khoản và hệ thống sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước Vũng Liêm trong chu kỳ 3 năm từ 2017 đến 2019. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát ý kiến chuyên sâu thông qua kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu gồm 15 chuyên gia. Nhóm chuyên gia được lựa chọn là những người có từ 5 năm kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực tài chính công, bao gồm lãnh đạo đơn vị, các kiểm soát viên chi thường xuyên và kế toán trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách trọng điểm trên địa bàn huyện.

Phương pháp phân tích chủ đạo là so sánh số tuyệt đối và số tương đối, kết hợp với phương pháp thống kê mô tả. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là vì tính chất đặc thù của dữ liệu ngân sách đòi hỏi phải làm rõ tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu giữa các năm và mức độ biến động của từng nhóm mục chi cụ thể. Thống kê mô tả từ dữ liệu khảo sát 15 chuyên gia cho phép lượng hóa chính xác mức độ hiệu quả của quy trình nghiệp vụ, nhận diện những điểm nghẽn hành chính và làm cơ sở khách quan cho phương pháp tổng hợp suy luận nhằm đề xuất giải pháp có tính ứng dụng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Kho bạc Nhà nước Vũng Liêm trong giai đoạn 2017 - 2019 cho thấy nhiều điểm sáng tích cực song hành cùng những hạn chế nghiệp vụ đáng lưu ý:

Thứ nhất, quy mô chi thường xuyên trên địa bàn huyện duy trì mức tăng trưởng liên tục, chiếm tỷ trọng bình quân khoảng 68% đến 71% tổng chi ngân sách nhà nước qua kho bạc. Trong đó, nhóm chi thanh toán cho cá nhân bao gồm lương, phụ cấp và các khoản đóng góp luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 69% đến 72% tổng chi thường xuyên. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn toàn đơn vị đạt mức cao, bình quân trên 98,6% tổng số lượt chứng từ tiếp nhận hàng năm.

Thứ hai, công tác kiểm soát chi đã phát hiện và xử lý nhiều sai phạm về mặt thủ tục và chứng từ. Tỷ lệ hồ sơ bị từ chối thanh toán hoặc yêu cầu hoàn thiện lại chiếm khoảng 1,2% đến 1,7% tổng số hồ sơ phát sinh qua các năm. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc lập chứng từ sai mục lục ngân sách, vượt định mức tiêu chuẩn được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, hoặc hồ sơ thanh toán thiếu biên bản nghiệm thu hợp lệ.

Thứ ba, việc áp dụng bảng kê chứng từ đối với các gói mua sắm, sửa chữa nhỏ dưới 20 triệu đồng đang bộc lộ lỗ hổng giám sát lớn. Nhóm khoản chi nghiệp vụ chuyên môn này chiếm khoảng 16% tổng lượt hồ sơ nhưng lại chiếm tới hơn 40% các trường hợp có nghi vấn chia nhỏ hóa đơn để tránh việc ký hợp đồng chính thức và tránh thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng.

Thứ tư, công tác thu hồi và tất toán các khoản tạm ứng ngân sách còn gặp nhiều trở ngại. Tỷ lệ số dư tạm ứng chi thường xuyên chưa thanh toán chuyển thực chi vào thời điểm cuối năm ngân sách vẫn chiếm từ 3,2% đến 4,8% tổng dự toán chi, dẫn đến tình trạng tồn đọng vốn và kéo dài thời gian hoàn thành quyết toán năm.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu các phát hiện trên với bối cảnh quản lý chung, có thể thấy nguyên nhân cốt lõi của những sai phạm nằm ở sự thiếu đồng bộ về trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán tại các đơn vị trường học và ủy ban nhân dân cấp xã. Áp lực luân chuyển hồ sơ dồn dập vào những ngày đầu tháng và tháng cuối năm tạo ra sự quá tải đối với các giao dịch viên kho bạc, khiến khâu kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn mua sắm dưới 20 triệu đồng đôi khi chỉ dừng lại ở mặt hình thức.

So sánh với bài học thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước Bà Rịa – Vũng Tàu, nơi từng kiểm soát thành công 1.480 tỷ đồng chi thường xuyên và kiên quyết từ chối 175 khoản chi sai quy định với số tiền 2,739 tỷ đồng (chiếm 0,2% tổng chi), có thể thấy Kho bạc Nhà nước Vũng Liêm cần siết chặt hơn nữa kỷ cương từ chối thanh toán. Bài học từ Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc với việc kiểm soát 31.954 triệu đồng chi thường xuyên địa phương (đạt 75,87%) cũng khẳng định vai trò quyết định của việc áp dụng công nghệ thông tin trong việc ngăn chặn hiện tượng trục lợi quỹ công.

Dữ liệu chi ngân sách trong nghiên cứu được trực quan hóa thông qua Bảng 2.6 tổng hợp chi thường xuyên theo nhóm mục và hệ thống biểu đồ cột kép so sánh cơ cấu giữa chi cho con người và chi nghiệp vụ chuyên môn qua 3 năm. Bảng số liệu phản ánh rõ nét sự gia tăng tuyệt đối của quỹ lương, đồng thời biểu đồ trực quan giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các khoản chi nghiệp vụ đột biến trong các quý, từ đó có biện pháp điều hành ngân sách cân đối và hợp lý hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu và phương hướng nhiệm vụ phát triển hệ thống kho bạc điện tử, các giải pháp mang tính hành động cao được đề xuất như sau:

Một là, tái cấu trúc quy trình giao dịch một cửa theo định hướng quản lý rủi ro. Ban Giám đốc Kho bạc Nhà nước Vũng Liêm cần phân loại các khoản chi thường xuyên thành 3 cấp độ rủi ro (thấp, trung bình, cao). Đối với các khoản chi lương và phụ cấp có tính chất cố định, thời gian xử lý hồ sơ cần rút ngắn từ 3 ngày xuống dưới 24 giờ kể từ khi nhận đủ chứng từ điện tử. Đối với các khoản chi mua sắm tài sản trên 20 triệu đồng, công chức kiểm soát phải thẩm định kỹ lưỡng kết quả lựa chọn nhà thầu và biên bản nghiệm thu trước khi phê duyệt. Thời gian triển khai thực hiện ngay từ quý I năm tới.

Hai là, hoàn thiện hệ thống thông tin và tích hợp kiểm soát dữ liệu bảng kê thanh toán. Bộ phận tin học và kiểm soát chi cần đẩy mạnh việc tiếp nhận 100% hồ sơ qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước, chấm dứt việc nộp hồ sơ giấy trực tiếp. Thiết lập thuật toán cảnh báo tự động trên hệ thống TABMIS nhằm phát hiện các giao dịch bị chia nhỏ dưới 20 triệu đồng hoặc các giao dịch cùng nhà cung cấp trong vòng 30 ngày. Mục tiêu đặt ra là kéo giảm 80% hiện tượng lập hóa đơn khống và tách gói mua sắm trong vòng 6 tháng áp dụng.

Ba là, siết chặt kỷ luật quản lý và thu hồi tạm ứng chi thường xuyên. Đơn vị cần áp dụng chế tài ngưng cấp phát tạm ứng mới đối với những cơ quan, ban ngành còn dư nợ tạm ứng quá hạn trên 30 ngày mà không có lý do bất khả kháng. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ dư nợ tạm ứng tồn đọng cuối năm từ mức trên 3% xuống dưới mức 1% tổng dự toán chi thường xuyên trong vòng 12 tháng, do Kế toán trưởng và ban kiểm soát chi chịu trách nhiệm giám sát.

Bốn là, đẩy mạnh cơ chế kiểm soát chi theo kết quả đầu ra gắn với quyền tự chủ tài chính. Phối hợp với Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Vũng Liêm tổ chức rà soát 100% quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Đảm bảo đến hết quý IV năm tiếp theo, 95% đơn vị dự toán trên địa bàn huyện hoàn thiện tiêu chuẩn chi tiêu nội bộ minh bạch, hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong mua sắm công.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và các giải pháp thực tiễn của công trình nghiên cứu này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo và công chức kiểm soát chi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp huyện. Luận văn cung cấp khung phân tích rủi ro thực chứng và các phương án xử lý hồ sơ rút dự toán phức tạp, giúp các kiểm soát viên nâng cao tỷ lệ xử lý hồ sơ chuẩn xác lên trên 99%, đồng thời hạn chế các sai sót nghiệp vụ khi tiếp nhận bảng kê mua sắm nhỏ lẻ.

Nhóm thứ hai là thủ trưởng và kế toán trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn huyện Vũng Liêm và các địa phương tương đồng. Tài liệu giúp các đơn vị thụ hưởng nắm bắt sâu sắc các yêu cầu về tính pháp lý của hồ sơ theo Thông tư 39/2016/TT-BTC, từ đó chủ động xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ chuẩn hóa, giảm thiểu tỷ lệ chứng từ bị trả lại dưới mức 1% và thanh toán tạm ứng đúng thời hạn luật định.

Nhóm thứ ba là cơ quan quản lý tài chính địa phương như Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Tài chính – Kế hoạch. Dữ liệu phân tích thực trạng giai đoạn 2017 - 2019 cung cấp bức tranh chân thực về hiệu quả sử dụng vốn sự nghiệp, hỗ trợ công tác lập dự toán chi thường xuyên hằng năm bám sát thực tế, phân bổ nguồn lực cân đối và nâng cao hiệu quả thanh tra tài chính công.

Nhóm thứ tư là các học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu thuộc khối ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị công. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về mặt học thuật, minh họa sinh động cách kết hợp dữ liệu thống kê kế toán 3 năm với phương pháp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia để giải quyết bài toán quản trị ngân sách nhà nước tại các địa bàn cấp huyện thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước mang lại lợi ích cốt lõi gì cho ngân sách địa phương?
Hoạt động này bảo đảm mọi khoản tiền xuất quỹ đều đúng đối tượng, đúng định mức tiêu chuẩn và nằm trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thông qua việc kiểm soát chặt chẽ quy trình thanh toán, đơn vị giúp ngăn chặn tình trạng lãng phí, thất thoát, nâng tỷ lệ giải ngân hợp lệ lên trên 98,5% và giữ vững kỷ cương tài chính trên toàn địa bàn huyện.

Nguyên nhân chính dẫn đến các sai phạm trong thanh toán mua sắm dưới 20 triệu đồng là gì?
Theo quy định hiện hành, các khoản chi dưới 20 triệu đồng không bắt buộc gửi hợp đồng kinh tế mà thanh toán qua bảng kê chứng từ. Lợi dụng điều này, khoảng 15% đơn vị thụ hưởng trong thực tế đã thực hiện việc tách nhỏ các gói mua sắm lớn thành nhiều hóa đơn nhỏ hoặc tách số tiền dưới 5 triệu đồng để thanh toán bằng tiền mặt nhằm tránh sự kiểm tra chuyên sâu từ kho bạc.

Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp điều tra nào để đánh giá thực trạng kiểm soát chi?
Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích để khảo sát sâu 15 chuyên gia tài chính giàu kinh nghiệm, bao gồm lãnh đạo, kiểm soát viên kho bạc và kế toán trưởng các cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn huyện Vũng Liêm. Dữ liệu này được kết hợp với thống kê mô tả 100% hồ sơ thanh toán trong giai đoạn 2017 - 2019 để đảm bảo độ tin cậy khoa học cao nhất.

Kho bạc Nhà nước Vũng Liêm có thể áp dụng bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương đi trước?
Đơn vị có thể học hỏi mô hình giao dịch một đầu mối gắn với trách nhiệm giải trình từ Kho bạc Nhà nước Bà Rịa – Vũng Tàu, nơi từng phát hiện và kiên quyết từ chối 175 khoản chi sai quy định trị giá 2,739 tỷ đồng (chiếm 0,2% tổng chi). Đồng thời, bài học đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán tự động từ Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc sẽ giúp đơn vị số hóa toàn diện quy trình xử lý hồ sơ.

Biện pháp nào là hiệu quả nhất để xử lý triệt để số dư tạm ứng chi thường xuyên quá hạn?
Giải pháp then chốt là gắn trách nhiệm của chủ tài khoản với kỷ luật giải ngân ngân sách. Kho bạc cần kiên quyết từ chối cấp phát các khoản tạm ứng chi tiêu mới nếu đơn vị còn số dư nợ tạm ứng quá hạn trên 30 ngày. Đồng thời, tự động thông báo nợ trên hệ thống Dịch vụ công trực tuyến nhằm hạ tỷ lệ nợ đọng tạm ứng xuống dưới 1% tổng dự toán năm.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ về hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Vũng Liêm đã hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra. Dưới đây là những tổng kết chính:

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên và quy trình kiểm soát chi qua hệ thống kho bạc cấp huyện theo tinh thần Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng thu chi và kiểm soát ngân sách trong giai đoạn 2017 - 2019, làm rõ cơ cấu chi lương chiếm khoảng 70% và tỷ lệ hồ sơ xử lý thành công đạt trên 98,5%.
  • Nhận diện chính xác 3 rủi ro cốt lõi bao gồm việc lách luật qua bảng kê chứng từ dưới 20 triệu đồng, dư nợ tạm ứng kéo dài từ 3% đến 5%, và tình trạng quá tải giao dịch những ngày đầu tháng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá, nổi bật là tái cấu trúc quy trình một cửa theo mức độ rủi ro và tích hợp công nghệ cảnh báo hóa đơn khống trên nền tảng số.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi số toàn diện trong giai đoạn 2021 - 2023, đặt mục tiêu hiện đại hóa 100% quy trình kiểm soát chi không dùng tiền mặt và không chứng từ giấy.

Các cơ quan quản lý tài chính và đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn huyện Vũng Liêm cần sớm đưa các khuyến nghị của luận văn vào thực tiễn chỉ đạo điều hành nhằm tối ưu hóa từng đồng vốn ngân sách và xây dựng nền tài chính công minh bạch, hiệu quả.