Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường kinh doanh biến động và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để duy trì sự tồn tại, phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh, việc tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua quản lý và kiểm soát chi phí là một yêu cầu bức thiết. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không chỉ đóng vai trò làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh, mà còn là nền tảng để doanh nghiệp định giá bán, lập kế hoạch sản xuất và ban hành các quyết định quản trị phù hợp.

Đối với ngành xây lắp, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí đặc biệt trọng yếu do mang các đặc thù kỹ thuật - kinh tế phức tạp: thời gian thi công kéo dài, quy mô công trình lớn, địa điểm sản xuất phân tán và không cố định, đồng thời chịu tác động trực tiếp từ các yếu tố tự nhiên, thời tiết và sự biến động giá cả vật tư, nhân công, máy móc.

Công ty TNHH Xây dựng Phú Ngọc Thịnh là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, chuyên thi công các công trình dân dụng và công nghiệp có quy mô và giá trị tương đối lớn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp chịu áp lực cạnh tranh cao trên thị trường, yêu cầu khắt khe về tiến độ, chất lượng thi công cũng như sự biến động giá cả nguyên vật liệu, chi phí máy móc và nhân công. Qua quá trình khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy bộ máy kế toán của công ty đã vận hành theo quy định hiện hành nhưng vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định xuất phát từ đặc thù sản xuất và năng lực tổ chức. Vì vậy, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Phú Ngọc Thịnh, tỉnh Thừa Thiên Huế; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.
    2. Phân tích thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Phú Ngọc Thịnh.
    3. Trên cơ sở phân tích các kết quả đạt được và những tồn tại còn hạn chế, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kế toán tập hợp chi phí sản xuất và xác định giá thành đối với sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Phú Ngọc Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng Phú Ngọc Thịnh, tỉnh Thừa Thiên Huế. Khóa luận đi sâu phân tích trường hợp điển hình là “Công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đô thị tại Phường Hương Vinh”, nay thuộc 3 phường Hóa Châu, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu tổng hợp của công ty trong giai đoạn 2022 - 2024; các ví dụ minh họa và chứng từ hạch toán thực tế tập trung vào năm tài chính 2024.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm nghiên cứu là quy trình kế toán các khoản mục chi phí cấu thành sản phẩm xây lắp (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung), quy trình tổng hợp chi phí và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, tính giá thành công trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp xây lắp ban hành tại Việt Nam cùng các tài liệu học thuật chuyên khảo:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực:
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - “Chuẩn mực chung”, ban hành kèm theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, xác định bản chất của chi phí là sự giảm sút lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định hệ thống tài khoản kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 632) cùng phương pháp hạch toán và biểu mẫu chứng từ kế toán liên quan.
  • Tài liệu học thuật tham chiếu:
    • Giáo trình Kế toán chi phí (2010) của TS. Huỳnh Lợi.
    • Giáo trình Kế toán tài chính (2010) và Kế toán doanh nghiệp (2010) của TS. Võ Văn Nhị.
    • Giáo trình Kế toán tài chính (2005) của PGS. Nghiêm Văn Lợi.
    • Tài liệu Kế toán xây dựng cơ bản (2004) của Đỗ Minh Thành.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật (thông tư, nghị định), giáo trình chuyên ngành, báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với nhân viên và cán bộ phòng kế toán Công ty TNHH Xây dựng Phú Ngọc Thịnh để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế.
    • Quan sát mô tả: Ghi nhận trực tiếp quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ thanh toán, ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
    • Phương pháp ghi chép: Ghi chép nhật ký công việc thực tế, cách xử lý nghiệp vụ phát sinh của nhân viên kế toán.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để so sánh sự biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và nguồn nhân lực qua các năm từ 2022 đến 2024.
    • Phương pháp phân tích số liệu kế toán: Tổng hợp, kiểm tra, phân loại các chứng từ gốc (hóa đơn, bảng thanh toán lương, bảng kê mua xăng dầu, nhật trình máy) nhằm tái hiện và đánh giá quy trình tính giá thành công trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng trong ngành xây dựng cơ bản:

  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành xây lắp ảnh hưởng đến kế toán:
    • Sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp và sản xuất theo đơn đặt hàng, do đó chi phí không đồng nhất giữa các công trình. Kế toán phải theo dõi, tập hợp chi phí riêng cho từng công trình hoặc hạng mục công trình cụ thể.
    • Thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, dẫn đến kỳ tính giá thành thường gắn với thời điểm hoàn thành bàn giao toàn bộ công trình, từng hạng mục hoặc theo giai đoạn quy ước.
    • Sản phẩm gắn liền với địa điểm sử dụng cố định trên mặt đất; thi công phân tán ngoài trời, chịu tác động mạnh của thời tiết và mang tính thời vụ, làm phát sinh các chi phí di chuyển thiết bị, xây dựng lán trại tạm thời hoặc chi phí ngừng sản xuất.
  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (MTC), chi phí sản xuất chung (SXC), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Điểm lưu ý theo Thông tư 200/2014/TT-BTC là các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp không hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp mà được tính vào chi phí sản xuất chung.
    • Theo yếu tố chi phí: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí công cụ dụng cụ (CCDC), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    • Theo cách ứng xử chi phí: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
  • Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
    • Đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình, đơn vị thi công hoặc giai đoạn thi công.
    • Các phương pháp tập hợp chi phí: Phương pháp tập hợp trực tiếp (ghi nhận trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí nếu chi phí phát sinh riêng biệt; phân bổ theo tiêu thức tiền lương hoặc máy thi công nếu phát sinh chung) và phương pháp hạch toán theo đơn đặt hàng.
    • Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu gồm: Giá thành định mức, giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế. Theo phạm vi phát sinh gồm giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ.
    • Phương pháp tính giá thành: Khóa luận trình bày 3 phương pháp gồm phương pháp trực tiếp, phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp theo định mức.
Phương pháp tính giá thành Công thức / Cách thức xác định Điều kiện áp dụng
Phương pháp trực tiếp $Z_{tt} = D_{đk} + C_{tk} - D_{ck}$
Hoặc phân bổ: $Z_{tt} = G_{dt} \times H$
Với $H = \frac{\sum C_{tt}}{\sum G_{dt}}$
Áp dụng khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành theo giai đoạn bàn giao quy ước.
Phương pháp theo đơn đặt hàng Toàn bộ chi phí phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn tất đơn hàng được tập hợp làm giá thành thực tế. Sản xuất xây lắp theo hợp đồng nhận thầu riêng biệt, đơn chiếc.
Phương pháp theo định mức $Z_{tt} = Z_{đm} \pm \text{Chênh lệch do đổi định mức} \pm \text{Chênh lệch thoát ly định mức}$ Áp dụng tại doanh nghiệp đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và dự toán chuẩn.
  • Kế toán tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
    • Quy trình hạch toán chi tiết các tài khoản: TK 621 (Chi phí NVLTT), TK 622 (Chi phí NCTT), TK 623 (Chi phí sử dụng MTC - bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời), TK 627 (Chi phí SXC). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí hợp lý được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang). Các khoản chi phí vượt định mức bình thường được hạch toán thẳng vào bên Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán).
    • Phương pháp đánh giá dở dang: Trình bày hai phương pháp là đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (dùng cho doanh nghiệp có quy trình giản đơn, vật liệu chiếm tỷ trọng lớn) và phương pháp theo sản lượng hoàn thành tương đương.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Phú Ngọc Thịnh

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và hoạt động kế toán thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng Phú Ngọc Thịnh:

  • Khái quát về đơn vị nghiên cứu:
    • Giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý và sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
    • Tình hình các nguồn lực cơ bản giai đoạn 2022 - 2024: Khóa luận tổng hợp và phân tích 3 bảng số liệu phản ánh tình hình lao động (Bảng 2.1), tình hình tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2), cùng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 2.3).
    • Hình thức kế toán áp dụng: Công ty tổ chức hạch toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính, sử dụng hệ thống chứng từ và trình tự ghi sổ của hình thức Sổ Nhật ký chung, tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp:
    • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định theo từng công trình hoặc hạng mục công trình độc lập.
    • Quá trình hạch toán được phân tích qua trường hợp cụ thể: “Công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đô thị tại Phường Hương Vinh” (nay thuộc 3 phường Hóa Châu, thành phố Huế).
    • Khóa luận trích xuất và minh họa hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2024:
Khoản mục chi phí Chứng từ và biểu mẫu thực tế sử dụng Quy trình luân chuyển và ghi nhận
Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) Phiếu yêu cầu vật tư, Hóa đơn GTGT số 886, biên bản giao nhận hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi/ủy nhiệm chi. Vật tư mua chuyển thẳng tới công trường hoặc xuất kho công ty. Ghi nhận Nợ TK 621, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331, 152.
Chi phí NC trực tiếp (TK 622) Bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, bảng thanh toán tiền lương thuê ngoài, phiếu chi lương thuê ngoài tháng 10/2024. Lập bảng tính lương nhân công theo giai đoạn thi công. Ghi nhận Nợ TK 622 / Có TK 334 (tiểu khoản TK 3348).
Chi phí sử dụng MTC (TK 623) Nhật trình máy thi công, hóa đơn mua xăng dầu, phiếu xuất kho nhiên liệu, biên bản sửa chữa máy thi công. Tập hợp chi phí nhiên liệu, khấu hao xe máy thi công và sửa chữa phát sinh tại công trường.
Chi phí sản xuất chung (TK 627) Hóa đơn GTGT tiền thí nghiệm vật liệu công trình, chi phí điện nước, lương nhân viên quản lý đội, bảng phân bổ TSCĐ. Tập hợp các chi phí chung của đội thi công. Cuối kỳ kế toán phân bổ cho từng công trình.
Tổng hợp chi phí và giá thành (TK 154, TK 632) Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 154 (năm 2024), Sổ chi tiết TK 632 (Giá vốn hàng bán). Kết chuyển toàn bộ số dư các TK 621, 622, 623, 627 sang TK 154; tính giá thành và kết chuyển sang TK 632 khi công trình nghiệm thu bàn giao.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp

(Lưu ý: Tiêu đề Chương 3 trong mục lục văn bản xuất hiện lỗi kỹ thuật in ấn khi ghi nhầm tên "Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Bảo Thái", tuy nhiên toàn bộ nội dung nhận xét, đánh giá và giải pháp bên dưới đều tập trung vào Công ty TNHH Xây dựng Phú Ngọc Thịnh).

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Nhận xét ưu điểm: Công ty đã tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình lập chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ; ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp giảm bớt sai sót trong việc vào sổ Nhật ký chung và sổ cái; việc xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng công trình là phù hợp với đặc thù sản xuất xây lắp.
  • Nhược điểm còn tồn tại:
    • Khâu lập và luân chuyển chứng từ ở một số công đoạn còn chậm trễ, đặc biệt là chứng từ xác nhận khối lượng nhân công thuê ngoài và nhật trình xe máy thi công từ công trường gửi về phòng kế toán.
    • Việc theo dõi chi phí máy thi công và phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các hạng mục còn mang tính bình quân, chưa phản ánh sát thực tế tiêu hao của từng giai đoạn.
    • Công tác trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp và theo dõi chi phí phát sinh sau nghiệm thu chưa được tổ chức đồng bộ.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Phú Ngọc Thịnh:
    • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ giữa ban chỉ huy công trường và phòng kế toán tài chính nhằm đảm bảo tính kịp thời.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí máy thi công (TK 623) và chi phí sản xuất chung (TK 627) dựa trên các tiêu thức phân bổ có tính liên hệ trực tiếp với mức độ tiêu hao nguồn lực.
    • Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại công trường, hạn chế thất thoát vật tư và phế liệu thi công.
    • Nâng cấp việc khai thác tính năng quản trị giá thành trên phần mềm kế toán máy của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và số liệu cụ thể:
    • Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức, phương thức luân chuyển chứng từ và mô hình hạch toán chi phí xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Phân tích số liệu thực tế qua chuỗi dữ liệu 3 năm (2022 - 2024) về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Phú Ngọc Thịnh.
    • Tái hiện quy trình tính giá thành trên số liệu chứng từ thực tế của năm 2024 tại “Công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đô thị tại Phường Hương Vinh”, bao gồm Hóa đơn GTGT số 886, phiếu chi lương thuê ngoài tháng 10/2024, hóa đơn tiền thí nghiệm vật liệu, dữ liệu sổ chi tiết TK 154 và TK 632 năm 2024.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất giải pháp mang tính thực tế cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ gốc, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công và chi phí chung, nâng cao hiệu quả theo dõi giá thành công trình.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết nối giữa lý luận kế toán chi phí xây lắp với quy trình hạch toán thực tế tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại địa phương; chỉ ra những điểm chưa tương thích giữa lý thuyết kế toán tài chính và thực tiễn vận hành chứng từ tại công trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Về phạm vi dữ liệu: Khóa luận mới chỉ đi sâu phân tích một công trình cụ thể trong năm 2024 (“Công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đô thị tại Phường Hương Vinh”), chưa đối chiếu so sánh được giữa nhiều loại hình công trình khác nhau (như công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng) do công ty thực hiện.
    • Về mặt biên tập văn bản: Mục lục có sự thiếu đồng nhất khi tiêu đề Chương 3 xuất hiện tên "Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Bảo Thái", phản ánh sự hạn chế trong khâu rà soát văn bản của tác giả.
    • Chưa mở rộng nghiên cứu sâu về kế toán quản trị chi phí: Nội dung chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế, chưa phân tích sâu vai trò của kế toán quản trị trong việc lập dự toán biến phí, định phí phục vụ ra quyết định đấu thầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí xây lắp, xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ và tối ưu hóa quy trình kiểm toán nội bộ đối với chi phí xây dựng dở dang.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo về biểu mẫu chứng từ, sơ đồ hạch toán và quy trình lập sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán và quy trình luân chuyển chứng từ chi tiết cho 4 khoản mục chi phí: NVLTT (TK 621), NCTT (TK 622), MTC (TK 623), SXC (TK 627) và tổng hợp chi phí (TK 154).
    • Case study thực tế về quy trình xử lý hóa đơn kiểm định vật liệu, bảng thanh toán lương thuê ngoài và chứng từ xăng dầu phục vụ máy thi công tại một công trình hạ tầng kỹ thuật cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng số liệu trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH Xây dựng Phú Ngọc Thịnh (tỉnh Thừa Thiên Huế). Số liệu phân tích tổng quát về nguồn lực và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2022 - 2024; số liệu minh chứng kế toán chi tiết, chứng từ và sổ sách lấy từ năm tài chính 2024.

2. Công trình thực tế nào được tác giả lựa chọn để phân tích chuyên sâu công tác tính giá thành?
Tác giả lựa chọn công trình “Công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đô thị tại Phường Hương Vinh”, nay thuộc địa bàn 3 phường Hóa Châu, thành phố Huế.

3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH Xây dựng Phú Ngọc Thịnh áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính dựa trên nguyên tắc của hình thức Sổ Nhật ký chung.

4. Theo nội dung khóa luận, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC được trích dẫn trong Chương 1 của khóa luận, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp không hạch toán vào TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) mà phải hạch toán vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung) của hoạt động xây lắp.

5. Tại sao tiêu đề Chương 3 trong mục lục lại xuất hiện tên "Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Bảo Thái"?
Đây là sai sót kỹ thuật biên tập trong mục lục của văn bản gốc. Toàn bộ đối tượng nghiên cứu, phạm vi, nội dung đánh giá và hệ thống giải pháp xuyên suốt khóa luận đều thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng Phú Ngọc Thịnh.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán và tổng hợp chi phí thực tế phát sinh tại Công ty TNHH Xây dựng Phú Ngọc Thịnh thông qua case study công trình hạ tầng tại Huế năm 2024. Mặc dù còn hạn chế nhỏ về lỗi biên tập tên doanh nghiệp ở tiêu đề một chương trong mục lục, công trình vẫn đáp ứng các yêu cầu học thuật của một khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán và có giá trị tham khảo thực tiễn cao cho sinh viên và người làm kế toán xây lắp.