Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, đặc biệt kể từ thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11 năm 2006, các doanh nghiệp sản xuất trong nước đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các đơn vị sản xuất buộc phải kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh nhằm hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thương trường. Đối với các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng, quy trình công nghệ thường mang tính liên tục và tiêu hao nhiều nguyên vật liệu, nhiên liệu cũng như nhân công; vì vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành khâu quản trị trung tâm, phản ánh trực tiếp chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH Dương Hải Phát — một đơn vị chuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm gạch Tuynel tại tỉnh Đồng Nai — khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dương Hải Phát" được tác giả Nguyễn Hồng Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu Thảo tại Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH) năm 2015.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực tế công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dương Hải Phát thông qua số liệu sổ sách, chứng từ kế toán thực tế.
  3. Nhận xét những ưu điểm, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị; từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dương Hải Phát, địa chỉ tại ấp Lộ Đức, xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu chi tiết được thu thập trong tháng 11 năm 2014; dữ liệu tổng quan hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014. Thời gian thực tập và thu thập dữ liệu tại công ty từ ngày 05/04/2015 đến ngày 15/05/2015; thời gian viết và hoàn thiện đề tài từ ngày 02/06/2015 đến ngày 24/08/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất, bám sát các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Khung phân loại chi phí và giá thành: Chi phí sản xuất được phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế và mục đích (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo quan hệ với khối lượng sản phẩm (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); và theo phương pháp tập hợp chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp). Giá thành sản phẩm được phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên với các tài khoản chủ yếu: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung — chi tiết TK 6271 đến TK 6278), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 155 (Thành phẩm); đồng thời trình bày đối chiếu với phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng TK 631, TK 611.
  • Quy định trích theo lương: Trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ quy định tại thời điểm nghiên cứu gồm: BHXH (18%), BHYT (3%), BHTN (1%), KPCĐ (2%).
  • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Đánh giá dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức; các phương pháp tính giá thành gồm: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp phân bước (kết chuyển tuần tự và kết chuyển song song), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ, phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp định mức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp quan sát và tìm hiểu thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel tại phân xưởng và quy trình làm việc, xử lý chứng từ của nhân viên kế toán tại phòng Kế toán.
  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ kế toán: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (giấy đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng thanh toán tiền lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định), bảng phân bổ chi phí và sổ chi tiết, sổ cái tài khoản kế toán.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán theo hình thức kế toán máy vi tính.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm (2012 – 2014) nhằm đánh giá năng lực sản xuất, cơ cấu lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế nội bộ được cung cấp bởi Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Sản xuất và Phòng Hành chánh nhân sự của Công ty TNHH Dương Hải Phát.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 1 hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận chuẩn tắc về kế toán quản trị và kế toán tài chính trong mảng chi phí - giá thành sản phẩm:

  • Làm rõ bản chất của chi phí sản xuất (hao phí lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền) và giá thành sản phẩm; phân biệt ranh giới giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
  • Trình bày 4 tiêu thức phân loại chi phí sản xuất và 2 tiêu thức phân loại giá thành; xác định mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.
  • Chi tiết hóa quy trình kế toán 4 bước: (1) Tập hợp chi phí sản xuất theo 3 khoản mục; (2) Phân bổ chi phí sản xuất chung và kết chuyển chi phí; (3) Tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ; (4) Tính giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.
  • Trình bày sơ đồ luân chuyển tài khoản kế toán chi phí theo cả hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên (sử dụng TK 621, 622, 627, 154, 155, 632) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, 621, 622, 627, 631, 632).
  • Cung cấp công thức toán học chi tiết cho các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (đặc biệt là công thức tính tương đương cho chi phí chế biến) và 7 phương pháp tính giá thành kỹ thuật.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dương Hải Phát

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại doanh nghiệp, từ thông tin tổ chức, đặc điểm sản xuất đến công tác hạch toán nghiệp vụ:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tiền thân là Doanh nghiệp Tư nhân Dương Hải (thành lập ngày 20/01/2003), đến ngày 16/12/2009 chính thức thành lập Công ty TNHH Dương Hải Phát theo Giấy phép kinh doanh số 3602202633 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp. Diện tích mặt bằng 80.000 m2; sở hữu hệ thống sân phơi gạch có mái che, quạt thổi và 2 lò nung Tuynel kiểu đứng thiết kế theo công nghệ chuyển giao của Đức với công suất thiết kế đạt trên 100 triệu viên/năm.
  • Sản phẩm chính: Gạch Tuynel các loại gồm gạch ống vuông, gạch ống tròn, gạch đinh 2 lỗ, gạch 8 lỗ và gạch Đemi; phục vụ mạng lưới khoảng 2.000 cửa hàng, đại lý vật liệu xây dựng.
  • Quy trình công nghệ: Quy trình sản xuất liên tục khép kín qua 14 công đoạn: Đất sét và than cám -> Phễu nạp liệu -> Máy nghiền -> Băng tải cao su -> Kho chứa -> Máy cán thô -> Máy cán mịn -> Băng tải cao su -> Nhào trộn có lưới -> Máy nhào - ép đùn hút chân không -> Máy cắt tự động -> Vận chuyển xe -> Sân phơi (không mái/có mái) -> Kho chứa gạch mộc -> Xe gòong -> Lò nung liên tục kiểu đứng -> Bãi thành phẩm. Nhiên liệu đốt là than cám (một phần trộn trong gạch mộc, một phần rắc trực tiếp trong quá trình nung).
Chỉ tiêu năng lực sản xuất (Đơn vị: viên) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng bán thành phẩm 100.000 100.000 100.000
Thành phẩm loại A1 92.000 92.000 92.000
Thành phẩm loại A2 6.000 6.000 6.000
Thành phẩm loại A3 1.000 1.000 1.000
Sản phẩm hư hỏng 800.000 800.000 800.000

(Ghi chú: Số liệu phản ánh theo bảng thống kê năng lực sản xuất của công ty qua 3 năm tại trang 29 của khóa luận).

  • Cơ cấu nhân sự năm 2014: Tổng số lao động là 75 người, tập trung chủ yếu ở khối sản xuất (66 người) và phân bố theo từng khâu chuyên môn hóa.
Cơ cấu lao động theo bộ phận Số lượng (người) Cơ cấu lao động theo trình độ Số lượng (người)
Ban Giám đốc 2 Trình độ Đại học 5
Phòng Kế toán 3 Trình độ Cao đẳng 4
Phòng Kinh doanh 2 Trình độ Trung cấp 14
Phòng Hành chánh nhân sự 2 Lao động phổ thông 52
Bộ phận tạo hình 23 - -
Bộ phận gạch mộc 4 - -
Bộ phận xếp gòong 9 - -
Bộ phận nung sấy 8 - -
Bộ phận phân loại 7 - -
Bộ phận bốc xếp 5 - -
Bộ phận vận hành 3 - -
Bộ phận bảo trì 3 - -
Bộ phận vật tư - nguyên vật liệu 4 - -
Tổng cộng 75 Tổng cộng 75
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 – 2014:
STT Chỉ tiêu Năm 2013 (đồng) Năm 2014 (đồng)
1 Doanh thu thuần 13.263 21.812
2 Giá vốn hàng bán 11.931 19.560
3 Lợi nhuận gộp 1.332 2.252
4 Chi phí bán hàng - -
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.122 1.738
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 205.210 514.210
7 Doanh thu hoạt động tài chính 8.113 7.113
8 Chi phí hoạt động tài chính - 96.144
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính 8.113 (89.031)
10 Các khoản thu nhập bất thường - -
11 Chi phí bất thường - 85.636
12 Lợi nhuận bất thường - (85.636)
13 Lợi nhuận trước thuế 205.543 339.543
14 Thuế TNDN phải nộp 46.636 74.699
15 Lợi nhuận sau thuế 158.907 264.844

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo KQHĐKD năm 2014 tại trang 34 của văn bản khóa luận).

Doanh thu thuần năm 2014 tăng 67,38% so với năm 2013. Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên doanh thu đạt 1,22% (năm 2013) và 1,17% (năm 2014). Năm 2014 phát sinh chi phí tài chính (96.144 đồng) và chi phí bất thường (85.636 đồng), làm biến động cơ cấu lợi nhuận của đơn vị.

  • Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
    • Bộ máy kế toán gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền kiêm kế toán lương, Kế toán vật tư, Kế toán kho, Kế toán công nợ.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính theo nguyên tắc Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán AFC ACCSYS.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp xuất kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn). Kỳ tính giá thành theo tháng.
    • Hạch toán chi tiết chi phí trong tháng 11/2014: Chi phí NVLTT (TK 621) phản ánh nguyên vật liệu xuất dùng gồm đất sét, than cám, củi; Chi phí NCTT (TK 622) tập hợp lương công nhân trực tiếp sản xuất tại các khâu tạo hình, nung sấy; Chi phí SXC (TK 627) phản ánh chi phí công cụ phân bổ (TK 6273), khấu hao máy móc lò nung (TK 6274), chi phí dịch vụ mua ngoài điện nước (TK 6277); cuối kỳ toàn bộ chi phí được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 để tổng hợp và tính giá thành gạch thành phẩm nhập kho (TK 155).

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Căn cứ vào danh mục đề mục và nội dung tổng kết của khóa luận, Chương 3 tập trung đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Về tổ chức bộ máy và phần mềm kế toán: Nhận xét sự vận hành của phần mềm AFC ACCSYS còn hiện tượng xử lý dữ liệu chậm khi dữ liệu lớn; đề xuất tối ưu hóa quy trình nhập liệu hàng ngày và nâng cấp cơ sở dữ liệu kế toán.
  • Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Kiến nghị tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao than và đất sét ngay tại phễu nạp và buồng đốt nhằm hạn chế tỷ lệ gạch phế phẩm, cong vênh.
  • Về chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phân tích thực trạng đơn vị chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất; đề xuất quy trình hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép thông qua tài khoản 335 (Chi phí phải trả) theo định kỳ hàng tháng để tránh đột biến chi phí giá thành trong các tháng cao điểm nghỉ phép.
  • Về chi phí sản xuất chung (TK 627): Đề xuất hoàn thiện tiêu thức phân loại và phân bổ chi phí biến đổi, chi phí cố định phù hợp với mức công suất hoạt động thực tế của lò nung liên tục.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế được minh chứng trong văn bản:

  1. Minh họa quy trình kế toán chi phí bằng số liệu thực tế: Hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán chi phí sản xuất gạch Tuynel trên phần mềm AFC ACCSYS trong tháng 11/2014, cung cấp số liệu thực tế từ chứng từ gốc đến các sổ cái TK 621, TK 622, TK 6273, TK 6274, TK 6277 và TK 154.
  2. Làm rõ đặc thù công nghệ sản xuất gạch Tuynel liên tục: Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa sơ đồ công nghệ lò nung đứng liên tục kiểu Đức (hoạt động 24/24h) với phương pháp tính giá thành giản đơn, chứng minh tính phù hợp của việc chọn đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình sản xuất và đối tượng tính giá thành là các loại gạch thành phẩm hoàn thành trong kỳ.
  3. Đề xuất giải pháp kế toán có căn cứ nghiệp vụ rõ ràng: Nêu bật sự cần thiết của việc trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất (sử dụng TK 335 kết chuyển sang TK 622), giúp doanh nghiệp phân bổ chi phí nhân công đồng đều giữa các tháng, khắc phục nhược điểm giá thành biến động thất thường giữa các kỳ sản xuất.

So với các tài liệu lý thuyết thuần túy, đề tài đóng góp một bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp vật liệu xây dựng quy mô vừa tại Đồng Nai trong giai đoạn áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, phản ánh cụ thể năng lực sản xuất, cơ cấu lao động (75 nhân sự) và các chỉ số kinh doanh thực tế giai đoạn 2013 – 2014.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản khóa luận, một số hạn chế và định hướng nghiên cứu mở rộng được ghi nhận như sau:

  • Hạn chế về phạm vi thời gian khảo sát: Khóa luận chỉ tập trung thu thập số liệu sổ sách chi tiết nghiệp vụ chi phí và giá thành trong phạm vi 01 tháng (tháng 11 năm 2014), chưa phản ánh được sự biến động chi phí qua các mùa khác nhau trong năm (đặc biệt là mùa mưa ảnh hưởng lớn đến khâu phơi sấy gạch mộc ngoài trời).
  • Hạn chế về việc chuyển đổi chế độ kế toán: Tại thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 08/2015), Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), tuy nhiên số liệu nghiên cứu của đề tài dừng lại ở năm 2014 nên chưa phân tích việc chuyển đổi hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán chi phí theo Thông tư 200 mới.
  • Hạn chế về công cụ phần mềm: Hệ thống kế toán AFC ACCSYS tại đơn vị bộc lộ nhược điểm về độ trễ khi xử lý dữ liệu lớn, hạn chế khả năng trích xuất các báo cáo quản trị phân tích biến phí - định phí đa chiều.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Dương Hải Phát theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp mới (Thông tư 200/2014/TT-BTC); phân tích dữ liệu trọn vẹn niên độ kế toán cả năm; và nghiên cứu chuyên sâu việc ứng dụng kế toán chi phí định mức đối với công nghệ lò nung Tuynel tự động hóa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và nghề nghiệp sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu mẫu tham khảo điển hình về kết cấu khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp sản xuất; cung cấp phương pháp tiếp cận từ cơ sở lý luận đến khảo sát thực tế, kỹ năng xử lý bảng biểu phân tích nhân sự, kết quả kinh doanh và trích xuất sổ cái trên phần mềm kế toán.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình tổ chức chứng từ, hạch toán các tài khoản chi phí NVLTT, NCTT, SXC và phương pháp tính giá thành trực tiếp áp dụng cho dây chuyền sản xuất gạch Tuynel nung liên tục.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel 14 bước kèm mô tả vận hành lò đứng; giải pháp hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất (TK 335); và hệ thống sổ cái tài khoản chi phí thực tế (TK 621, 622, 627, 154) trên phần mềm AFC ACCSYS.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dương Hải Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán trên máy vi tính theo nguyên tắc của hình thức sổ Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán AFC ACCSYS.

2. Công nghệ và quy trình sản xuất gạch tại Công ty TNHH Dương Hải Phát có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty sử dụng công nghệ lò nung Tuynel kiểu đứng liên tục của Đức gồm 2 lò nung, hoạt động liên tục 24/24h. Nguyên liệu chính là đất sét và than cám, trải qua quy trình liên tục khép kín từ nghiền, cán thô, cán mịn, nhào ép đùn hút chân không, cắt tự động, phơi sấy (sân phơi có mái và không mái có quạt thổi) đến nung và phân loại thành phẩm.

3. Doanh nghiệp áp dụng các phương pháp kế toán hàng tồn kho, tính giá xuất kho và tính giá thành nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; và áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) với kỳ tính giá thành theo tháng để tính giá thành gạch thành phẩm.

4. Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Dương Hải Phát trong năm 2014 được bố trí như thế nào?
Năm 2014, tổng số nhân sự của công ty là 75 người. Trong đó, khối văn phòng gián tiếp gồm 9 người (Ban Giám đốc 2, Phòng Kế toán 3, Phòng Kinh doanh 2, Phòng Hành chánh nhân sự 2) và khối sản xuất trực tiếp gồm 66 người. Xét theo trình độ, công ty có 5 người trình độ đại học, 4 người cao đẳng, 14 người trung cấp và 52 lao động phổ thông.

5. Tác giả đã đề xuất giải pháp kỹ thuật kế toán cụ thể nào đối với chi phí nhân công trực tiếp tại đơn vị?
Tác giả đề xuất doanh nghiệp cần thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất thông qua tài khoản 335 "Chi phí phải trả" (hạch toán Nợ TK 622 / Có TK 335 hàng tháng) nhằm phân bổ đều chi phí nhân công vào các kỳ sản xuất, tránh hiện tượng chi phí nhân công tăng đột biến trong các tháng công nhân nghỉ phép tập trung làm sai lệch giá thành thực tế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Hương đã phản ánh một cách có hệ thống và trung thực thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dương Hải Phát trong tháng 11 năm 2014. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với đặc thù công nghệ sản xuất gạch Tuynel liên tục, minh họa sinh động qua hệ thống sổ cái tài khoản và phần mềm AFC ACCSYS. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng dựa trên số liệu thực tế, đặc biệt là đề xuất trích trước chi phí lương nghỉ phép công nhân sản xuất, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.