Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, các đơn vị kinh tế phải tìm kiếm và thực thi đồng bộ những giải pháp nhằm tiết giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đối với ngành xây dựng cơ bản (XDCB) — một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân — việc quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm mang tính chất đặc thù và phức tạp.

Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài, giá trị dự toán cao, mang tính đơn chiếc và cố định tại nơi sản xuất. Quá trình thi công ngoài trời chịu tác động trực tiếp của điều kiện thời tiết, địa hình và biến động giá cả nguyên vật liệu trên thị trường. Do đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng tâm trong hệ thống quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp xây lắp, quyết định trực tiếp đến tính chính xác của kết quả kinh doanh và khả năng bảo toàn, phát triển nguồn vốn.

Báo cáo tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành tại Xí nghiệp xây dựng - Binh đoàn 11 (trực thuộc Công ty Xây dựng Binh đoàn 11).
  3. Đề xuất các ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Xí nghiệp xây dựng thuộc Công ty Xây dựng Binh đoàn 11; khảo sát cụ thể tại Đội Cầu và công trình Đường Quốc lộ 1A (cùng dẫn chứng công trình Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao).
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán thực tế quý IV/2004 và quý II/2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng

Nội dung nghiên cứu dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:

  • Thông tư số 23/BXD-VKT ngày 15/12/1994 của Bộ Xây dựng: Quy định cơ cấu dự toán xây lắp gồm các khoản mục: chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung, thuế và lãi.
  • Quyết định số 1141-TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính: Ban hành hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ và hình thức sổ kế toán áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp.
  • Mô hình giá trị sản phẩm xây lắp: $$\text{G}_{\text{XL}} = \text{C} + \text{V} + \text{m}$$ Trong đó:
    • $\text{G}_{\text{XL}}$: Giá trị sản phẩm xây lắp.
    • $\text{C}$: Toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm.
    • $\text{V}$: Chi phí tiền lương, tiền công trả cho người lao động trực tiếp.
    • $\text{m}$: Giá trị mới (lợi nhuận và các khoản đóng góp xã hội) do lao động sống tạo ra.
  • Hệ thống chỉ tiêu giá thành xây lắp:
    • Giá thành dự toán: $\text{Giá thành dự toán} = \text{Giá trị dự toán} - \text{Lãi định mức}$.
    • Giá thành kế hoạch: $\text{Giá thành kế hoạch} = \text{Giá thành dự toán} - \text{Mức hạ giá thành kế hoạch}$.
    • Giá thành thực tế: Biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành công trình/hạng mục công trình. Mối quan hệ định lượng thông thường: $\text{Giá thành dự toán} > \text{Giá thành kế hoạch} > \text{Giá thành thực tế}$.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy đề nghị tạm ứng, hợp đồng giao khoán, bảng chấm công và chia lương, bảng kê hợp đồng làm khoán), sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp của đơn vị.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản kế toán (sử dụng các tài khoản 152, 153, 154, 331, 334, 338, 621, 622, 623, 627), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá sự phù hợp giữa lý luận kế toán tài chính và thực tế tổ chức hạch toán tại doanh nghiệp xây lắp quân đội hoạt động theo cơ chế thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Phần thứ nhất: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành phù hợp với đặc thù ngành xây dựng cơ bản:

  1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ngành xây lắp: Sản phẩm xây dựng gắn liền với đất đai, có địa điểm thi công phân tán, thời gian thi công dài, quá trình sản xuất chia làm nhiều giai đoạn và chịu sự chi phối chặt chẽ của công tác lập dự toán, thanh quyết toán theo khối lượng hoàn thành.
  2. Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    • Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623 - chỉ áp dụng khi thi công kết hợp thủ công và máy), Chi phí sản xuất chung (TK 627), Chi phí quản lý doanh nghiệp và Chi phí hoạt động khác.
  3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
    • Phương pháp đánh giá theo chi phí dự toán.
    • Phương pháp đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương (thường dùng trong công tác lắp đặt thiết bị).
    • Phương pháp đánh giá theo trị giá dự toán hoặc tập hợp toàn bộ chi phí thực tế phát sinh (đối với công trình nhỏ, hoàn thành trọn gói).
  4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp:
    • Phương pháp giản đơn (trực tiếp): Áp dụng khi đối tượng tập hợp chi phí trùng khớp với đối tượng tính giá thành: $$\text{Giá thành thực tế khối lượng hoàn thành bàn giao} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
    • Phương pháp tính theo đơn đặt hàng: Áp dụng khi nhận thầu theo hợp đồng/đơn đặt hàng; kỳ tính giá thành gắn với thời điểm hoàn thành bàn giao hạng mục.
    • Phương pháp tính theo định mức: Gồm 3 bước: tính giá thành định mức, xác định chênh lệch do thay đổi định mức, xác định chênh lệch thoát ly định mức.
  5. Hệ thống hình thức sổ kế toán: Phân tích quy trình hạch toán trên 3 hình thức sổ tiêu biểu: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ Cái, và Hình thức Chứng từ ghi sổ.

Phần thứ hai: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp xây dựng - Binh đoàn 11

Phần này phân tích chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán chi phí tại Xí nghiệp xây dựng thuộc Công ty Xây dựng Binh đoàn 11:

  1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức:
    • Công ty thành lập ngày 07/07/1960; ngày 18/03/1977 đổi tên thành Công ty Xây dựng số 1 (Bộ Xây dựng). Trong quá trình phát triển, công ty đã tách các xí nghiệp thành Công ty Xây dựng số 2 (1984), Công ty Xây dựng Tây Hồ (1986), Công ty Xây dựng số 5 (1992).
    • Xí nghiệp Xây dựng Binh đoàn 11 thành lập từ năm 1978, chính thức tái cấu trúc ngày 13/07/1998, là đơn vị thi công nhiều công trình lớn (Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, khách sạn quốc tế).
    • Công ty có 16 xí nghiệp/đội trực thuộc; bộ máy quản lý gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc và các phòng ban chức năng: Kỹ thuật thi công cơ điện, Tài chính kế toán thống kê (11 người), Kế hoạch vật tư tiếp thị, Quản lý khối lượng, Hành chính y tế.
  2. Cơ chế giao khoán nội bộ:
    • Công ty ký hợp đồng giao khoán cho xí nghiệp với tỷ lệ khoán từ 97,5% đến 98% giá trị quyết toán được duyệt.
    • Phần giữ lại (2% - 2,5%) dùng để nộp thuế doanh thu/lợi tức, chi phí quản lý công ty và tiền sử dụng vốn.
    • Kết quả sau khoán: Nếu có lãi, xí nghiệp nộp 25% thuế thu nhập doanh nghiệp, 75% còn lại lập quỹ khen thưởng (Giám đốc và Phụ trách kế toán xí nghiệp được hưởng 10% từ quỹ này); nếu lỗ, xí nghiệp tự bù đắp.
  3. Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:
    • Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, hạch toán trên hệ thống máy vi tính kết hợp phần mềm kế toán.
    • Hệ thống tài khoản áp dụng theo Quyết định 1141-TC/CĐKT.
  4. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn từ 70% đến 80% tổng giá thành công trình.
    • Xí nghiệp tổ chức kho vật liệu ngay tại chân công trường, xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO). Hầu hết vật tư mua về xuất thẳng ra công trường vẫn được làm thủ tục lập phiếu nhập kho rồi lập ngay phiếu xuất kho.
    • Dẫn chứng chứng từ thực tế tại Đội Cầu (Công trình Quốc lộ 1A - Quý II/2005): Hóa đơn GTGT số 077181 của Công ty SIMCO cung cấp thép tròn gai LD D12 ($3.117\text{ kg} \times 4.300\text{ đ} = 13.403.100\text{ đ}$, tổng thanh toán $89.942.000\text{ đ}$ gồm các loại vật tư), Phiếu nhập kho số 01, Phiếu xuất kho số 212/VT trị giá $89.135.000\text{ đ}$; xuất kho cát đen ($55.400.000\text{ đ}$), đá ($18.534.000\text{ đ}$).
    • Cuối quý II/2005, kết chuyển chi phí NVLTT của công trình QL1A sang TK 1541 là $3.917.000.000\text{ đ}$ (tổng kết chuyển toàn đội là $4.789.000.000\text{ đ}$).
  5. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Lao động gồm: Lao động trong biên chế (trích 15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ) và Lao động hợp đồng thuê ngoài (không trích BHXH, BHYT theo tháng mà tính trực tiếp vào đơn giá nhân công; chỉ trích 2% KPCĐ).
    • Áp dụng hình thức trả lương khoán theo sản phẩm và khối lượng công việc hoàn thành trên cơ sở Hợp đồng giao khoán và Bảng chấm công chia lương.
    • Minh họa: Hợp đồng giao khoán số 7 công trình Quốc lộ 1A (đào đất $1.500\text{ m}^2 \times 4.500\text{ đ} = 6.750.000\text{ đ}$; bốc bê tông tổng cộng $11.903.159\text{ đ}$ cho 386 công).
    • Chứng từ ghi sổ số 01.SKT ngày 31/05/2005 kết chuyển chi phí nhân công thuê ngoài chưa thanh toán: Ghi Nợ TK 622 / Có TK 331 số tiền $17.482.170\text{ đ}$ (Hợp đồng số 7: $11.903.159\text{ đ}$ và Hợp đồng số 11: $2.482.170\text{ đ}$). Kết chuyển chi phí NCTT vào TK 1542 quý II/2005 là $309.432.000\text{ đ}$.
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ căn cứ Định khoản kế toán Số tiền minh họa (VNĐ)
Nhập kho vật liệu mua bằng tiền tạm ứng Hóa đơn GTGT SIMCO, Phiếu nhập kho Nợ TK 152 / Có TK 141, 111, 331 89.942.000
Xuất kho thép D12 cho công trình QL1A Phiếu xuất kho 212/VT Nợ TK 621 / Có TK 152 89.135.000
Xuất cát đen cho công trình QL1A Phiếu xuất kho 222 Nợ TK 621 / Có TK 152 55.400.000
Xuất đá xây dựng cho công trình QL1A Phiếu xuất kho 351 Nợ TK 621 / Có TK 152 18.534.000
Ghi nhận chi phí nhân công thuê ngoài khoán việc Bảng kê HĐ làm khoán số 7, 11 Nợ TK 622 / Có TK 331 17.482.170
Kết chuyển chi phí NVLTT công trình QL1A cuối kỳ Sổ chi tiết TK 621 Nợ TK 1541 / Có TK 621 3.917.000.000
Kết chuyển chi phí NCTT công trình QL1A cuối kỳ Sổ chi tiết TK 622 Nợ TK 1542 / Có TK 622 309.432.000

Phần thứ ba: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp xây dựng - Binh đoàn 11

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả xác định một số định hướng hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý chứng từ vật tư: Khắc phục tình trạng lập chứng từ nhập kho - xuất kho mang tính hình thức đối với các loại vật tư xuất thẳng đến chân công trình, đảm bảo tính kịp thời và phản ánh đúng đường đi thực tế của vật liệu.
  2. Quản lý và hạch toán chi phí lao động: Nâng cao tính chính xác trong việc lập bảng phân bổ tiền lương và trích nộp các khoản theo lương đối với lực lượng lao động thuê ngoài có tính chất mùa vụ, hạn chế rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh ngoài kế hoạch.
  3. Kiểm soát chi phí theo định mức dự toán: Tăng cường phối hợp giữa phòng Kế toán tài chính, phòng Kỹ thuật và phòng Quản lý khối lượng nhằm theo dõi sát sao sự chênh lệch giữa chi phí thực tế và giá thành dự toán được duyệt cho từng hạng mục công trình.

Kết quả và đóng góp

  1. Khái quát hóa quy trình kế toán thực tiễn: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí trên hình thức sổ Nhật ký chung ứng dụng máy vi tính tại một doanh nghiệp xây dựng quân đội.
  2. Làm rõ tính đặc thù của chi phí xây lắp: Phản ánh tỷ trọng nguyên vật liệu chiếm từ 70% - 80% trong tổng giá thành công trình, cùng cơ chế sử dụng kết hợp giữa lao động trong danh sách và lao động thuê ngoài khoán việc theo từng công đoạn kỹ thuật (đào đất, bốc xếp bê tông).
  3. Minh chứng số liệu thực tế: Cung cấp hệ thống biểu mẫu, chứng từ và số liệu kế toán có thật tại công trình Quốc lộ 1A do Đội Cầu thi công trong quý II/2005, phản ánh rõ nét mối liên hệ giữa các tài khoản 152, 141, 331, 621, 622 và 154.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khảo sát thực tế trong phần dữ liệu chuyên sâu tập trung chủ yếu vào khoản mục Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) và Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) tại một số phân đoạn thi công của Đội Cầu; các khoản mục Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và Chi phí sản xuất chung (TK 627) chưa được phản ánh đầy đủ chu trình tính giá thành hoàn chỉnh của cả công trình.
  • Hướng mở: Cần tiếp tục nghiên cứu việc ứng dụng chuẩn mực kế toán xây dựng mới, hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí máy thi công dùng chung cho nhiều hạng mục và tích hợp quy trình kiểm toán nội bộ vào cơ chế giao khoán.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xây dựng cơ bản cần tài liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ Nhật ký chung.
    • Cán bộ kế toán và nhân viên quản lý chi phí tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
  • Phần nội dung giá trị: Hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Hợp đồng giao khoán việc, Bảng chấm công và chia lương theo sản phẩm) cùng kỹ thuật định khoản chi tiết trên các tài khoản chi phí 621, 622.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ chế giao khoán nội bộ giữa Công ty Xây dựng Binh đoàn 11 và Xí nghiệp được quy định theo tỷ lệ nào?

Theo quy chế tạm thời của đơn vị, công ty thực hiện mức giao khoán với tỷ lệ từ 97,5% đến 98% giá trị quyết toán được duyệt; phần còn lại (2% - 2,5%) nộp về công ty để chi trả thuế doanh thu/lợi tức, tiền sử dụng vốn và chi phí quản lý.

2. Xí nghiệp xây dựng - Binh đoàn 11 áp dụng hình thức sổ kế toán nào và được tổ chức ra sao?

Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 11 nhân sự tại Phòng Tài chính kế toán thống kê và vận hành trên hệ thống phần mềm kế toán máy vi tính.

3. Cách thức trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ) đối với lao động thuê ngoài tại xí nghiệp được thực hiện như thế nào?

Đối với lao động ngoài danh sách (thuê ngoài theo hợp đồng giao khoán), đơn vị không trích nộp BHXH (15%) và BHYT (2%) hàng tháng mà các khoản này được cấu thành trực tiếp trong đơn giá nhân công khoán trả cho người lao động; riêng khoản Kinh phí công đoàn (KPCĐ 2%) vẫn được trích theo quy định.

4. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng giá thành công trình tại đơn vị?

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại đơn vị thường chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 70% đến 80% tổng giá thành sản phẩm xây lắp tùy theo kết cấu kỹ thuật của từng công trình cụ thể.

5. Phương pháp đánh giá khối lượng xây lắp dở dang nào được nêu trong phần lý thuyết của báo cáo?

Báo cáo trình bày 3 phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở gồm: Phương pháp đánh giá theo chi phí dự toán, Phương pháp đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương (dùng cho lắp đặt thiết bị), và Phương pháp đánh giá theo trị giá dự toán.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Cao Thuỳ Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Xí nghiệp xây dựng - Binh đoàn 11 theo hình thức Nhật ký chung. Dữ liệu thực tế tại công trình Quốc lộ 1A (quý II/2005) đã minh họa rõ nét quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và cơ chế quản lý giao khoán nội bộ. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho nghiên cứu học thuật và công tác kế toán xây lắp.