Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí đầu vào nhằm hạ giá thành sản phẩm, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đặc thù như bảo tồn di sản văn hóa, bài toán cân đối giữa yêu cầu kỹ thuật phục chế cổ truyền và kiểm soát chi phí sản xuất càng trở nên cấp thiết.

Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế là doanh nghiệp đảm nhận hai mảng hoạt động song song dưới sự kiểm soát của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế: sản xuất vật liệu truyền thống (gạch Bát Tràng, gạch vồ, gạch hoa trang trí, ngói thanh lưu ly, ngói hoàng lưu ly, men...) và trực tiếp thi công tu bổ, tôn tạo các công trình kiến trúc lịch sử đang xuống cấp. Việc quản lý chi phí đầu vào và lựa chọn phương pháp tính giá thành chính xác đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lê Thị Thu Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế".

Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và doanh nghiệp xây lắp.
  2. Tìm hiểu, phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế trên cả hai mảng hoạt động: sản xuất vật liệu truyền thống và thi công tu bổ công trình.
  3. Phân tích, đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán chung của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Tài chính, Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế (số 74 Đặng Dung, phường Thuận Thành, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Số liệu đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn lực tài chính và lao động của công ty trong giai đoạn 3 năm 2015 – 2017.
    • Số liệu chi tiết phản ánh thực trạng quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thu thập trong Quý IV năm 2017.

Tính mới của đề tài

  • Nghiên cứu công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại một mô hình doanh nghiệp đặc thù kết hợp đồng thời hai lĩnh vực: sản xuất công nghiệp vật liệu cổ truyền và thi công xây lắp tu bổ di tích lịch sử.
  • Khảo sát và phản ánh việc áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính vào thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng lý luận kế toán chi phí doanh nghiệp (tham khảo giáo trình Kế toán chi phí của Huỳnh Lợi, 2009) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, trọng tâm là:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Khung pháp lý doanh nghiệp: Luật Doanh nghiệp 2014 và các quy định quản lý di tích của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.

Văn bản hệ thống hóa các phân loại chi phí căn bản:

  • Theo nội dung kinh tế ban đầu (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
  • Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (đối với xây lắp), chi phí sản xuất chung (SXC), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Theo mối quan hệ với thời kỳ: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
  • Các phân loại khác: Chi phí trực tiếp/gián tiếp; định phí/biến phí/hỗn hợp; chi phí kiểm soát được/không kiểm soát được.

Về giá thành, đề tài phân biệt rõ giá thành định mức, giá thành kế hoạch (dự toán) và giá thành thực tế, cùng mối quan hệ cân đối: $$\text{Tổng giá thành thực tế} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm trừ}$$

Đối với hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (như TK 621, 622, 627 của Thông tư 200) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí sản xuất vào bên Nợ Tài khoản 154 - "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" (chi tiết theo từng đối tượng, phân xưởng, hạng mục). Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ, chi phí được tập hợp qua Tài khoản 631 - "Giá thành sản xuất".

Khóa luận trình bày các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí NVL trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức; trong xây lắp theo chi phí thực tế phát sinh hoặc theo giá trị dự toán) và các phương pháp tính giá thành phổ biến (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp tổng cộng chi phí).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp xử lý kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, định khoản, ghi chép sổ sách kế toán tại Phòng Kế toán – Tài chính của công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phần hành để làm rõ quy trình hạch toán.
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng tính lương, phiếu chi...), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính giai đoạn 2015 – 2017.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, chế độ kế toán ban hành nhằm xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp xử lý thông tin, số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu số liệu tài chính qua các năm (2015 – 2017) để đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và tình hình lao động.
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tổng hợp số liệu chi phí, phân tích các khoản mục cấu thành giá thành sản phẩm.
    • Phương pháp kế toán: Chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để kiểm tra tính khớp đúng giữa sổ sách và chứng từ thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, phân định rành mạch giữa hai loại hình sản xuất:

  1. Kế toán chi phí và tính giá thành trong sản xuất công nghiệp:

    • Đối tượng tập hợp chi phí: Phân xưởng, tổ đội, đơn đặt hàng, quy trình công nghệ hoặc từng loại sản phẩm.
    • Tập hợp các khoản mục chi phí: Chi phí NVLTT (hạch toán Nợ TK 154 / Có TK 152, 153, 111, 331...), chi phí NCTT (Nợ TK 154 / Có TK 334, 338, 335) và chi phí SXC (Nợ TK 154 / Có TK 152, 153, 214, 242, 334, 338, 111...).
    • Tổng hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên (kết chuyển thành phẩm hoàn thành nhập kho ghi Nợ TK 155 / Có TK 154, hoặc giao thẳng ghi Nợ TK 632 / Có TK 154) và theo phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631).
    • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo 4 phương pháp: chi phí NVL chính trực tiếp; ước lượng sản lượng hoàn thành tương đương; chi phí định mức/kế hoạch.
    • Các phương pháp tính giá thành: Giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ giá trị sản phẩm phụ. Kỳ tính giá thành thường là hàng tháng hoặc khi đơn hàng hoàn thành.
  2. Kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp:

    • Đặc điểm sản xuất xây lắp: Sản phẩm mang tính đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, địa điểm phân tán ngoài trời, mang tính thời vụ và không qua nhập kho mà bàn giao trực tiếp cho chủ đầu tư.
    • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Từng công trình, hạng mục công trình hoặc giai đoạn quy ước hoàn thành.
    • Bốn khoản mục chi phí cấu thành: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công (gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời hạch toán qua TK 242 hoặc trích trước TK 352) và chi phí sản xuất chung.
    • Quy định bắt buộc: Doanh nghiệp xây lắp chỉ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Khi công trình hoàn thành nghiệm thu bàn giao, ghi Nợ TK 632 / Có TK 154 (chi tiết xây lắp).
    • Đánh giá sản phẩm dở dang trong xây lắp: Xác định theo chi phí thực tế phát sinh hoặc theo giá trị dự toán tương ứng với phương thức nghiệm thu thanh toán.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn, phương pháp tỷ lệ và phương pháp tổng cộng chi phí.
Tiêu chí so sánh Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Doanh nghiệp xây lắp
Đặc điểm sản phẩm Hàng loạt, quy chuẩn, hoàn thành nhập kho thành phẩm Đơn vị đơn chiếc, cố định tại chỗ, thi công dài hạn, bàn giao tại hiện trường
Khoản mục chi phí NVL trực tiếp, Nhân công trực tiếp, Sản xuất chung Vật liệu, Nhân công, Máy thi công, Sản xuất chung
Phương pháp tồn kho Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Bắt buộc áp dụng Kê khai thường xuyên
Tài khoản kết chuyển cuối kỳ Nợ TK 155 (nhập kho) hoặc Nợ TK 632 (xuất bán thẳng) Nợ TK 632 (bàn giao nghiệm thu công trình)
Kỳ tính giá thành Hàng tháng hoặc theo chu kỳ hoàn thành lô sản phẩm Theo công trình/hạng mục hoàn thành hoặc định kỳ quý

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế

Chương 2 đi sâu phân tích mô hình tổ chức và thực tế hạch toán chi phí tại đơn vị:

  1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế:

    • Lịch sử: Tiền thân là Xưởng sản xuất vật liệu truyền thống và Đội tu bổ thuộc Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế. Ngày 17/05/2005, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ra Quyết định số 1637/QĐ-UB phê duyệt phương án cổ phần hóa; công ty chính thức hoạt động theo Giấy phép kinh doanh từ ngày 01/06/2005. Trụ sở đặt tại 74 Đặng Dung, thành phố Huế.
    • Cơ cấu vốn điều lệ: Tổng vốn điều lệ ban đầu được xác lập với cơ cấu Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế nắm giữ 64,71% (990.000 nghìn đồng) và các cổ đông khác nắm giữ 35,29% (540.000 nghìn đồng).
    • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức – Hành chính, Đội tu bổ và Phân xưởng sản xuất vật liệu truyền thống đặt tại Đại Nội Huế.
    • Tình hình nguồn lực giai đoạn 2015 – 2017: Văn bản tổng hợp biến động lao động (Bảng 2.1), cơ cấu tài sản – nguồn vốn (Bảng 2.2, Biểu đồ 2.1 & 2.2) và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 2.3) của đơn vị qua 3 năm liên tục.
  2. Đặc điểm hạch toán kế toán tại công ty:

    • Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Tổ chức hệ thống tài khoản chi phí: Mở chi tiết Tài khoản 154 thành các tiểu khoản cấp 2 và cấp 3:
      • TK 1541: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – Mảng xây lắp, tu bổ công trình (chi tiết theo từng công trình, hạng mục).
      • TK 1542: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – Mảng sản xuất vật liệu truyền thống (chi tiết TK 15421: Chi phí xưởng men, gạch ngói...).
  3. Thực trạng quy trình kế toán tại 2 mảng hoạt động (Số liệu minh chứng Quý IV/2017):

    • Mảng sản xuất vật liệu truyền thống (Xưởng men):
      • Chi phí NVLTT: Căn cứ Giấy đề nghị xuất vật tư (YC00015), Phiếu xuất kho (XK00013), kế toán hạch toán Nợ TK 15421 / Có TK 152, vào Sổ chi tiết TK 15421.
      • Chi phí NCTT: Lập Bảng chấm công xưởng men (tháng 11/2017), Bảng tính lương (tháng 11/2017), ghi Nợ TK 15421 / Có TK 334, 338.
      • Chi phí SXC: Tập hợp chi phí CCDC (Phiếu xuất kho XK00015), phân bổ khấu hao TSCĐ (Chứng từ KH0004), chi phí bằng tiền (Phiếu chi PC000085), ghi Nợ TK 15421 / Có TK 153, 214, 111.
      • Tổng hợp và tính giá thành: Sổ chi tiết TK 1542 Quý 4/2017; Bảng tính giá thành Quý 4/2017; Bảng kê sản phẩm nhập kho Quý 4/2017 ghi Nợ TK 155 / Có TK 1542.
    • Mảng thi công tu bổ di tích:
      • Chi phí NVLTT: Phiếu xuất kho XK00025, XK00018, Bảng tổng hợp vật tư cho từng hạng mục Quý 4/2017, ghi Nợ TK 1541 (chi tiết công trình) / Có TK 152.
      • Chi phí NCTT: Bảng tính lương nhân công tu bổ tháng 11/2017, Bảng tổng hợp chi phí nhân công Quý 4/2017, ghi Nợ TK 1541 / Có TK 334.
      • Chi phí máy thi công: Bảng tổng hợp chi phí thuê máy tháng 10, Bảng tổng hợp chi phí máy thi công Quý 4 theo từng hạng mục, ghi Nợ TK 1541 / Có TK 111, 331, 242.
      • Chi phí SXC: Bảng tính lương nhân viên quản lý thi công tháng 10, Bảng phân bổ chi phí SXC Quý 4, ghi Nợ TK 1541 / Có TK 334, 338, 214, 111.
      • Tính giá thành: Lập Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 1541 chi tiết từng hạng mục; Bảng tính giá thành sản phẩm tu bổ; kết chuyển giá thành bàn giao nghiệm thu ghi Nợ TK 632 / Có TK 1541.

Chương 3: Một số giải pháp cải thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế

Dựa trên thực trạng hạch toán, chương 3 trình bày các nhận xét đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá chung về bộ máy và công tác kế toán:

    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; áp dụng kịp thời Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ; việc theo dõi chi tiết TK 1541 và 1542 đáp ứng được yêu cầu phản ánh hai mảng sản xuất kinh doanh.
    • Hạn chế: Việc phân loại và bóc tách một số yếu tố chi phí chung giữa các công trình còn mang tính ước lượng; tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công và chi phí quản lý công trường chưa phản ánh sát thực tế hao phí từng hạng mục; việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong quản lý định mức vật tư cổ truyền phục chế còn hạn chế.
  2. Các giải pháp đề xuất:

    • Về công tác kế toán chung: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa các đội tu bổ ngoài hiện trường, xưởng sản xuất Đại Nội và Phòng Kế toán – Tài chính.
    • Về kế toán chi phí và tính giá thành:
      • Hoàn thiện công tác lập và quản lý dự toán, định mức tiêu hao nguyên vật liệu đặc thù cho việc sản xuất vật liệu phục chế (gạch, ngói, men cổ).
      • Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công cho từng hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp hơn (như căn cứ theo giờ máy làm việc thực tế hoặc chi phí nhân công trực tiếp).
      • Tăng cường kiểm kê, đánh giá chính xác khối lượng xây lắp dở dang tại thời điểm cuối kỳ kế toán để tránh làm sai lệch giá thành các hạng mục đã hoàn thành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đồng thời cho cả hai phân hệ: sản xuất công nghiệp và xây lắp, bám sát các nguyên tắc hạch toán của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết tài khoản (TK 1541, 1542, 15421) và quy trình tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế trong Quý IV/2017 qua 22 biểu mẫu, trích lục sổ sách thực tế.
  • Làm rõ tính chất đặc thù của công tác kế toán chi phí tại đơn vị: theo dõi tách biệt giữa chi phí sản xuất vật liệu cổ tại xưởng Đại Nội (nhập kho TK 155) và chi phí thi công tu bổ di tích tại hiện trường (kết chuyển trực tiếp giá vốn TK 632 khi bàn giao).

Giải pháp và kiến nghị

  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện phương pháp tập hợp và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công.
  • Kiến nghị đơn vị hoàn thiện công tác xây dựng định mức kỹ thuật cho vật liệu truyền thống và tăng cường độ chính xác trong khâu đánh giá khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp có mô hình kinh doanh kết hợp đặc biệt (sản xuất thủ công mỹ nghệ - vật liệu phục chế và xây lắp bảo tồn di tích).
  • Minh chứng sinh động cho việc chuyển đổi và vận dụng hệ thống tài khoản chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt động xây lắp hỗn hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực trạng hạch toán chi tiết chi phí và tính giá thành chỉ tập trung vào số liệu Quý IV năm 2017 tại một đơn vị duy nhất (Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế).
    • Chưa phân tích sâu tác động của biến động giá cả nguyên vật liệu quý hiếm (gỗ lim, men, hóa chất bảo quản di tích) trên thị trường đa niên độ đối với sự sai lệch giữa giá thành dự toán và giá thành thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí trên chuỗi thời gian dài hơn (theo toàn bộ vòng đời của từng dự án trùng tu di tích kéo dài nhiều năm).
    • Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu cho ngành phục chế và bảo tồn di sản kiến trúc văn hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng hoặc các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, bảo tồn di tích.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống biểu mẫu, chứng từ và quy trình hạch toán thực tế trên Tài khoản 154 (chi tiết 1541, 1542) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp tổ chức kế toán chi phí song song cho hai hoạt động sản xuất công nghiệp và xây lắp trong cùng một bộ máy kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế được thành lập trên cơ sở nào và cơ cấu sở hữu ra sao?

Công ty được chuyển đổi từ Xưởng sản xuất vật liệu truyền thống và Đội tu bổ thuộc Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế theo Quyết định số 1637/QĐ-UB ngày 17/05/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, hoạt động theo GPKD từ ngày 01/06/2005. Vốn điều lệ ban đầu do Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế nắm giữ 64,71% (990.000 nghìn đồng) và các cổ đông khác nắm giữ 35,29% (540.000 nghìn đồng).

2. Chế độ kế toán và tài khoản chủ đạo nào được đơn vị sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 - "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang", chi tiết thành TK 1541 (phục vụ mảng thi công tu bổ) và TK 1542/15421 (phục vụ mảng sản xuất vật liệu truyền thống tại xưởng men).

3. Điểm khác biệt căn bản trong việc ghi nhận kết quả cuối kỳ giữa hai mảng hoạt động tại Công ty là gì?

Đối với mảng sản xuất vật liệu truyền thống, sản phẩm hoàn thành được nhập kho thành phẩm, kế toán ghi Nợ TK 155 / Có TK 1542. Đối với mảng tu bổ công trình, sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành nghiệm thu được bàn giao trực tiếp cho chủ đầu tư (Bên A), kế toán ghi nhận thẳng vào giá vốn hàng bán: Nợ TK 632 / Có TK 1541 mà không qua kho.

4. Chi phí sử dụng máy thi công trong hoạt động tu bổ được hạch toán như thế nào theo Thông tư 133?

Theo quy định Thông tư 133 áp dụng tại đơn vị, không sử dụng tài khoản riêng TK 623 như Thông tư 200. Chi phí máy thi công (tiền lương công nhân điều khiển máy, chi phí thuê ngoài, nhiên liệu, khấu hao) được tập hợp trực tiếp vào bên Nợ TK 1541 (chi tiết từng hạng mục công trình) / Có các TK liên quan (TK 111, 331, 242...).

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp nào để xử lý số liệu nghiên cứu?

Tác giả đã kết hợp phương pháp so sánh (đánh giá biến động tài chính, tài sản, nguồn vốn và lao động giai đoạn 2015 – 2017), phương pháp tổng hợp - phân tích số liệu chi phí và phương pháp kế toán (đối chiếu chứng từ gốc, tài khoản đối ứng và sổ sách kế toán chi tiết trong Quý IV/2017).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cả hai loại hình sản xuất công nghiệp và xây lắp. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế trên hai mảng kinh doanh đặc thù là sản xuất vật liệu truyền thống và tu bổ di sản văn hóa. Các phân tích, đánh giá cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác kế toán chi phí tại các doanh nghiệp có mô hình hoạt động hỗn hợp tương tự.