Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành là điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển. Việc xác định chính xác chi phí bỏ ra và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm hoàn thành đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, giúp các nhà quản trị nhận diện, phát huy các nhân tố tích cực và kiểm soát các chi phí phát sinh, từ đó gia tăng lợi nhuận và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Công ty Vật liệu Xây dựng Cầu Ngà là doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng. Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí, công ty đã triển khai nhiều biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Từ thực tiễn thực tập tại doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Vật liệu Xây dựng Cầu Ngà” dưới sự hướng dẫn của cô Phạm Bích Chi.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Vật liệu Xây dựng Cầu Ngà.
- Đề xuất một số ý kiến trao đổi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và các phương pháp tính giá thành sản phẩm.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Vật liệu Xây dựng Cầu Ngà (địa chỉ tại xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh).
- Thời gian nghiên cứu: Khóa luận hoàn thành ngày 10 tháng 02 năm 2003, sử dụng dữ liệu thực tế tại công ty trong các năm 2000, 2001, 2002 và số liệu chi tiết tháng 12 năm 2002.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và các nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất theo quy định của Nhà nước.
Về mặt lý thuyết, tác giả phân tích khái niệm chi phí sản xuất (hao phí về lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền phát sinh trong một thời kỳ) và giá thành sản phẩm (chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm hoàn thành). Cơ sở phân loại chi phí được xây dựng trên hai tiêu thức chủ yếu:
- Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí nhân công; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
- Theo mục đích, công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Các phương pháp và công thức tính toán lý thuyết được tổng hợp:
- Mối quan hệ chi phí và giá thành: $Z = D_{đk} + C - D_{ck}$ (trong đó $Z$ là tổng giá thành, $D_{đk}$ là chi phí dở dang đầu kỳ, $C$ là chi phí phát sinh trong kỳ, $D_{ck}$ là chi phí dở dang cuối kỳ).
- Phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp: Phân bổ theo hệ số tiêu chuẩn đối với các chi phí dùng chung cho nhiều đối tượng.
- Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, theo chi phí sản xuất định mức.
- Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn, phương pháp phân bước (có tính và không tính nửa thành phẩm), phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo định mức.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu lý luận kế toán.
- Phương pháp quan sát và thu thập tài liệu thực tế tại các phòng ban, phân xưởng sản xuất và phòng Tài chính - Kế toán.
- Phương pháp kế toán: Chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và báo cáo tài chính.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Công ty Vật liệu Xây dựng Cầu Ngà: Điều lệ hoạt động, Quyết định thành lập số 989/CT-UB ngày 18/10/1995 của UBND tỉnh Hà Bắc, sơ đồ dây chuyền công nghệ, bảng phân bổ chi phí, chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng kê thanh toán lương), sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154, cùng các báo cáo tài chính định kỳ năm 2000–2002.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương I trình bày hệ thống lý luận nền tảng về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:
-
Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm:
- Chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền.
- Giá thành sản phẩm được phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi các yếu tố cấu thành (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ).
- Làm rõ sự khác biệt giữa chi phí sản xuất (gắn với từng thời kỳ phát sinh) và giá thành sản phẩm (gắn với khối lượng sản phẩm hoàn thành), thông qua công thức cân đối chi phí dở dang.
-
Quy trình và tài khoản hạch toán chi phí sản xuất:
- Trình bày 4 bước tập hợp chi phí: Tập hợp chi phí trực tiếp; tính toán phân bổ lao vụ của ngành phụ trợ; tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung; xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Trình bày chi tiết cơ chế hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên thông qua các tài khoản: TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và TK 154 (Chi phí SXKD dở dang).
- Phân biệt xử lý chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi: Trường hợp sản xuất dưới công suất bình thường, phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được kết chuyển vào giá vốn hàng bán (TK 632).
- Nêu nguyên tắc hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ thông qua TK 611 (Mua hàng), TK 631 (Giá thành sản xuất), TK 154 (chỉ theo dõi dở dang đầu và cuối kỳ).
-
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm:
- Trình bày chi tiết công thức xác định dở dang cuối kỳ theo 3 phương pháp: Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản phẩm hoàn thành tương đương và theo định mức.
- Khái quát các phương pháp tính giá thành áp dụng trong thực tiễn: Phương pháp giản đơn, phân bước (có/không tính nửa thành phẩm), đơn đặt hàng, loại trừ chi phí sản phẩm phụ, hệ số, tỷ lệ, định mức.
-
Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
- Trình bày đặc điểm, quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, và Nhật ký chứng từ.
Chương II: Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Vật liệu Xây dựng Cầu Ngà
Chương II tập trung phân tích thực tế sản xuất và hạch toán tại Công ty Vật liệu Xây dựng Cầu Ngà:
- Tổng quan về Công ty Vật liệu Xây dựng Cầu Ngà:
- Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh, thành lập theo Quyết định 989/CT-UB ngày 18/10/1995 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Bắc, đóng tại xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh; đi vào sản xuất từ tháng 8/1996.
- Quy mô và nguồn lực: Công suất thiết kế ban đầu là 20 triệu viên gạch các loại/năm. Quý III/2001, công ty đầu tư dây chuyền sản xuất gạch Block công suất 1,8 triệu viên/năm. Lao động gần 300 người. Tổng vốn đầu tư ban đầu 11,5 tỷ đồng (TSCĐ chiếm 83%), vốn lưu động 2,5 tỷ đồng, chủ yếu sử dụng vốn vay ưu đãi.
- Cơ cấu sản phẩm chính và định mức vật tư tiêu hao:
| STT |
Tên loại sản phẩm |
Quy cách (mm) |
Độ rỗng (%) |
| I |
Gạch nung |
|
|
| 1 |
Gạch xây 2 lỗ rỗng |
220 x 105 x 160 |
30% |
| 2 |
Gạch xây 3 lỗ rỗng |
220 x 70 x 220 |
40% |
| 3 |
Gạch chống nóng 4 lỗ rỗng |
220 x 115 x 60 |
35% |
| 4 |
Gạch chống nóng 6 lỗ rỗng |
220 x 105 x 105 |
30% |
| 5 |
Gạch đặc |
220 x 105 x 160 |
- |
| 6 |
Gạch nem tách |
200 x 200 x 40 |
50% |
| 7 |
Gạch lá dừa đơn |
200 x 200 x 20 |
- |
| 8 |
Gạch lá dừa kép |
200 x 200 x 30 |
- |
| 9 |
Gạch mắt na |
200 x 200 x 40 |
- |
| II |
Gạch Block |
|
|
| 1 |
Gạch block hình Sin |
220 x 105 x 60 |
- |
| 2 |
Gạch block tay vợt |
220 x 105 x 60 |
- |
Định mức vật tư chủ yếu cho 1.000 viên gạch tiêu chuẩn: Đất sét tuyển chọn: 1,4 m³; Than cám 5: 0,150 tấn.
- Quy trình công nghệ sản xuất: Bãi nguyên vật liệu $\rightarrow$ Tưới nước ngâm ủ phong hóa $\rightarrow$ Máy cấp liệu thùng (pha than) $\rightarrow$ Băng tải 1 $\rightarrow$ Máy cán răng $\rightarrow$ Băng tải 2 $\rightarrow$ Máy cán thô $\rightarrow$ Băng tải 3 $\rightarrow$ Máy cán mịn $\rightarrow$ Băng tải 4 $\rightarrow$ Máy nhào 2 trục $\rightarrow$ Máy đùn liên hợp hút chân không $\rightarrow$ Băng tải đưa ra nhà kính $\rightarrow$ Máy cắt tự động, xe vận chuyển $\rightarrow$ Nhà phơi gạch mộc $\rightarrow$ Xe goòng, xe phà $\rightarrow$ Lò sấy, nung tuynel $\rightarrow$ Bãi thành phẩm.
- Tổ chức bộ máy quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến - chỉ huy gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Sản xuất và Kinh doanh), các phòng ban chức năng (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tiêu thụ, Phòng Vật tư, Phòng Kỹ thuật công nghệ, Phòng Hành chính tổng hợp, Dây chuyền sản xuất, Phân xưởng cơ điện).
-
Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán tại công ty:
- Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán kho vật tư - tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho thành phẩm - công nợ - tiêu thụ - XDCB dở dang, Thủ kho than, Thủ kho vật tư, Thủ kho thành phẩm và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ.
- Đặc điểm luân chuyển chứng từ: Thay vì lập chứng từ ghi sổ hàng ngày theo quy định chuẩn, công ty tập hợp chứng từ gốc đến cuối tháng mới lập Chứng từ ghi sổ rồi vào Sổ Cái nhằm giảm tải khối lượng ghi chép.
-
Thực trạng tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Toàn bộ các công đoạn của quy trình sản xuất liên tục từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến khâu nung thành phẩm.
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Bao gồm than, đất sét, dầu xăng, gạch chịu lửa, cát vàng, cát đen, xi măng, mạt đá, bột đỏ. Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Định kỳ 5 ngày, thủ kho chuyển chứng từ xuất kho lên phòng kế toán. Cuối tháng, phòng kế toán đối chiếu bảng tổng hợp tiêu dùng vật liệu của phân xưởng với thẻ kho và chứng từ gốc để lập Bảng kê xuất NVL cho từng loại sản phẩm.
Chương III: Một số ý kiến trao đổi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Vật liệu Xây dựng Cầu Ngà
Chương III đưa ra các đánh giá tổng quát và đề xuất giải pháp:
- Nhận xét những ưu điểm trong việc quản lý chi phí và tổ chức công tác kế toán tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Chỉ ra các tồn tại trong quy trình ghi sổ kế toán (việc dồn chứng từ gốc đến cuối tháng mới lập chứng từ ghi sổ làm giảm tính kịp thời và tính kiểm tra đối chiếu thường xuyên của số liệu).
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện hệ thống chứng từ ghi sổ, phân loại và tập hợp chi phí chính xác hơn giữa các phân xưởng, tổ sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Mô tả toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Vật liệu Xây dựng Cầu Ngà trong giai đoạn 2000–2002.
- Trình bày cụ thể hệ thống phân loại chi phí, các bảng tính giá trị xuất kho NVL (than, đất sét) theo phương pháp bình quân gia quyền tháng 12/2002.
- Làm rõ cơ chế vận hành của quy trình công nghệ lò nung tuynel liên tục, ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất gạch nung.
Đóng góp thực tiễn theo tác giả
- Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí tại một doanh nghiệp nhà nước ngành vật liệu xây dựng thuộc tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn chuyển đổi và phục hồi sản xuất kinh doanh sau khi tách tỉnh.
- Góp phần phản ánh các bất cập thực tế trong quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp để kiến nghị biện pháp khắc phục.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thời gian thực tập thực tế tại công ty có hạn và phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn cuối năm 2002 – đầu năm 2003; một số biểu mẫu số liệu thực tế phân tích chi tiết chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung chưa được trình bày đầy đủ trong phạm vi văn bản trích lục.
- Hướng tiếp tục nghiên cứu: Nghiên cứu áp dụng các phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp hiện đại hơn, hoàn thiện quy trình đánh giá sản phẩm dở dang tại từng công đoạn của dây chuyền lò tuynel và dây chuyền gạch block mới đưa vào vận hành.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các nhà máy gạch nung tuynel, gạch block tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu (than, đất sét), cách lập bảng kê xuất vật tư và tổ chức sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Vật liệu Xây dựng Cầu Ngà áp dụng hình thức sổ kế toán nào và có đặc điểm gì trong thực tế ghi sổ?
Công ty áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ. Trong thực tế, công ty không lập chứng từ ghi sổ hàng ngày theo quy định chuẩn mà lưu chứng từ gốc đến cuối tháng mới lập Chứng từ ghi sổ rồi vào thẳng Sổ Cái theo từng nhóm nội dung kinh tế (như nhóm vốn bằng tiền, nhóm tiêu thụ) nhằm giảm áp lực ghi chép cho nhân viên kế toán.
2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
3. Đơn giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng (than, đất sét) tại công ty được tính theo phương pháp nào?
Công ty sử dụng phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất trong tháng.
4. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu chủ yếu cho 1.000 viên gạch tiêu chuẩn tại công ty là bao nhiêu?
Theo định mức kinh tế kỹ thuật của công ty, để sản xuất 1.000 viên gạch cần:
- Đất sét tuyển chọn: $1,4\text{ m}^3$
- Than cám 5: $0,150\text{ tấn}$
5. Quy mô công suất thiết kế của Công ty Vật liệu Xây dựng Cầu Ngà như thế nào?
Công suất ban đầu của dây chuyền gạch nung các loại là 20 triệu viên/năm. Đến quý III năm 2001, công ty đầu tư lắp đặt thêm một dây chuyền sản xuất gạch Block với công suất 1,8 triệu viên/năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty Vật liệu Xây dựng Cầu Ngà. Khóa luận làm rõ đặc điểm tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục, việc vận dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và phương pháp kê khai thường xuyên đối với nguyên vật liệu đặc thù ngành gạch. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu học thuật và ứng dụng thực tiễn kế toán chi phí trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng.