Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh thuộc ngành Kế toán (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh), tập trung vào chuyên môn kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ bắt nguồn từ xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự chuyển dịch của các tập đoàn đa quốc gia (Samsung, Bosch, Konica Minolta, Toshiba, Nidec, Schneider Electric, Crayola...) vào Việt Nam. Để trở thành đối tác cung ứng nội địa và duy trì hợp tác bền vững, doanh nghiệp không chỉ phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe mà còn chịu áp lực lớn về mặt giá thành sản phẩm. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái (CATHACO) là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực ép phun nhựa kỹ thuật cao cấp, khuôn mẫu và linh kiện phụ trợ. Do đặc thù sản xuất phụ thuộc nhiều vào chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu cùng các chi phí vận hành máy móc kỹ thuật cao (điện, nước, nhân công, khấu hao), ban lãnh đạo công ty đòi hỏi hệ thống thông tin kế toán phải cung cấp số liệu chi phí đầu vào và kết quả đầu ra chính xác, kịp thời. Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành là tiền đề trực tiếp phục vụ công tác kiểm soát nội bộ, tìm giải pháp hạ giá thành và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái, tập trung vào cách thức hạch toán, hệ thống tài khoản sử dụng, chứng từ sổ sách, phương pháp tập hợp và kỹ thuật tính giá thành trên một sản phẩm cụ thể.
  2. Tìm hiểu quá trình hình thành, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại công ty.
  3. Đánh giá ưu điểm, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị mang tính khách quan nhằm hoàn thiện công tác này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm "Vai ống kem (Shoulder 28MM) P1014008" tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm cụ thể, đồng thời phân tích biến động chi phí giai đoạn 2014–2016 tại doanh nghiệp. Khóa luận được hoàn thành vào tháng 06/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu, bao gồm:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Hệ thống lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất: phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí), phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), phân loại theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp), phân loại theo mô hình ứng xử chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) và phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh.
  • Các mô hình tính toán và phân bổ chi phí: phân bổ theo định mức tiêu hao, hệ số tiêu hao, giờ máy hoạt động, chi phí tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất và chi phí nguyên vật liệu.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí kế hoạch (định mức) và theo 50% chi phí chế biến.
  • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp định mức, phương pháp phân bước, phương pháp liên hợp và phương pháp theo đơn đặt hàng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu gốc, chứng từ phát sinh tại phòng kế toán (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật tư, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, các bảng trích nộp theo lương, báo cáo kiểm kê...).
  • Phương pháp phỏng vấn và quan sát trực tiếp: Quan sát dây chuyền ép phun nhựa tại xưởng sản xuất; phỏng vấn kế toán trưởng, kế toán chi phí và nhân viên kỹ thuật để nắm bắt quy trình công nghệ, cách thức nhập liệu trên hệ thống phần mềm và tiêu thức phân bổ chi phí thực tế.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Tổng hợp dữ liệu từ hệ thống sổ kế toán, xử lý và đối chiếu số liệu theo các công thức tính toán giá thành đơn vị, phân tích biến động các khoản mục chi phí qua các năm (2014–2016).

Nguồn dữ liệu của đề tài là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái, kết hợp thông tin trích xuất từ phần mềm ERP Epicor 9 và các bảng tính Microsoft Excel của phòng kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SX & TM Cát Thái

Chương 1 giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, năng lực vận hành và chính sách kế toán của Công ty Cát Thái:

  • Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp được thành lập từ năm 1999 theo Giấy phép kinh doanh số 072249 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 17/07/1999, người đại diện theo pháp luật là Tổng giám đốc Lê Tuấn Anh. Vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng, sau đó mở rộng quy mô lên hơn 60 tỷ đồng với tổng diện tích mặt bằng 60.000 m². Doanh nghiệp khởi đầu từ việc hợp tác sản xuất nắp nhựa ống kem cho Colgate-Palmolive, từng bước thâm nhập sâu vào chuỗi công nghiệp phụ trợ cho các tập đoàn quốc tế như Konica Minolta (nằm trong nhóm 9 nhà cung cấp tốt nhất năm 2013), Sanyo, Foster, Shiseido, Muto... Đơn vị đạt các chứng nhận quản lý quốc tế gồm ISO 9001:2008, ISO 14001:2004, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội ICTI và ISO 26000.
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất linh kiện nhựa kỹ thuật cao cấp thông qua công nghệ ép phun, chế tạo và bảo trì khuôn mẫu, dập kim loại, sơn, đóng gói. Hệ thống máy móc trang bị từ các hãng Fanuc, Sumitomo, Nissei, Krauss Maffei cùng hệ thống robot tự động.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Kế toán, Quản trị hệ thống, Dự án và ứng dụng, QC, QA, Sản xuất, Kinh doanh, Ban Kiểm soát nội bộ, Nhân sự, Kế hoạch).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán ngân hàng, Thủ quỹ, Kế toán kho, Kế toán chi phí - giá thành và Kế toán bán hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
Tiêu chí Chính sách áp dụng tại Công ty Cát Thái
Chế độ kế toán Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán Bắt đầu từ ngày 01/10 năm trước và kết thúc vào ngày 30/09 năm sau (theo Quyết định số 05/QĐ-CATHACO ngày 29/12/2009)
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VND); nghiệp vụ ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá thực tế phát sinh
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Phương pháp hạch toán HTK Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
Hình thức ghi sổ kế toán Ghi sổ trên máy tính áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Epicor 9 kết hợp Excel

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, quy tắc và nguyên tắc kế toán học thuật liên quan đến chi phí và giá thành:

  • Phân tích bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và phân biệt giữa chi phí sản xuất (phản ánh hao phí phát sinh trong một kỳ) với giá thành sản phẩm (phản ánh kết quả hoàn thành của một lượng sản phẩm nhất định).
  • Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành, phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa việc lựa chọn đối tượng tập hợp và phương pháp tính giá thành.
  • Trình bày trình tự hạch toán tổng quát 4 bước theo phương pháp kê khai thường xuyên. Chi tiết nội dung hạch toán các tài khoản: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung - gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
  • Trình bày công thức toán học và điều kiện áp dụng của 5 tiêu thức phân bổ chi phí, 5 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và 8 phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Chương 3: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Cát Thái

Chương 3 trình bày toàn bộ thực tế xử lý nghiệp vụ tại Cát Thái thông qua việc khảo sát sản phẩm "Vai ống kem (Shoulder 28MM) P1014008":

  • Xác định đối tượng và kỳ tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí là từng lệnh sản xuất của từng dòng sản phẩm; đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành (cụ thể là Vai ống kem Shoulder 28MM); kỳ tính giá thành thực hiện theo định kỳ hàng tháng.
  • Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng Tài khoản 621 và hệ thống tài khoản chi tiết theo dõi từng mã nguyên liệu (hạt nhựa HDPE, phẩm màu...). Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Quá trình lập phiếu xuất, duyệt lệnh và theo dõi nhập xuất tồn được thao tác trên phân hệ Material Management của phần mềm Epicor 9.
  • Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán trên Tài khoản 622 dựa trên bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và bảng trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (trích theo tỷ lệ quy định qua Tài khoản 338). Chi phí nhân công được hạch toán và phân bổ thông qua phân hệ Financial Management.
  • Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí phát sinh tại phân xưởng ép nhựa trên Tài khoản 627 (chi tiết chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu phụ, khấu hao máy móc ép nhựa Fanuc/Sumitomo, tiền điện, nước, dịch vụ mua ngoài). Chi phí này được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí dựa trên tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp hoặc thời gian máy chạy.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, toàn bộ chi phí từ Tài khoản 621, Tài khoản 622, Tài khoản 627 được kết chuyển sang bên Nợ Tài khoản 154. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp kết hợp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị cho sản phẩm Vai ống kem Shoulder 28MM trên phân hệ Production Management.
  • Phân tích biến động chi phí: Tác giả lập bảng số liệu phân tích cơ cấu chi phí sản xuất từ năm 2014 đến 2016, chỉ ra tỷ trọng chiếm ưu thế của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và sự biến động của chi phí sản xuất chung do tác động của khấu hao thiết bị tự động hóa và chi phí năng lượng.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đưa ra các đánh giá thực tế và giải pháp hoàn thiện:

  • Về tiêu thức tính giá thành: Doanh nghiệp phân bổ một số khoản mục chi phí sản xuất chung theo tiêu thức chưa thực sự phản ánh mức độ tiêu hao năng lực máy móc đối với các dòng khuôn có độ phức tạp khác nhau.
  • Về tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất: Bộ máy kế toán vận hành theo mô hình tập trung gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng; tuy nhiên áp lực công việc cuối kỳ hạch toán dồn về vị trí kế toán chi phí - giá thành là rất lớn.
  • Về công tác chứng từ, sổ sách: Quy trình luân chuyển chứng từ giữa phân xưởng sản xuất, bộ phận kho và phòng kế toán đôi khi còn có độ trễ thời gian, ảnh hưởng đến tiến độ khóa sổ.
  • Về ứng dụng phần mềm kế toán: Phần mềm Epicor 9 là hệ thống ERP hiện đại, đáp ứng tốt việc tích hợp dữ liệu quản trị sản xuất. Tuy nhiên, đơn vị chưa khai thác triệt để các phân hệ tự động của phần mềm mà vẫn phải xuất dữ liệu ra bảng tính Microsoft Excel để xử lý thủ công các bảng phân bổ chi phí phức tạp, làm giảm tính đồng bộ và tăng nguy cơ sai sót dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu đạt được của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy trình vận hành kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có vốn đầu tư nội địa quy mô lớn (vốn điều lệ trên 60 tỷ đồng).
  • Ghi nhận việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng nét đặc thù về niên độ kế toán lệch (bắt đầu từ ngày 01/10 và kết thúc vào ngày 30/09 năm sau theo Quyết định số 05/QĐ-CATHACO).
  • Làm rõ cấu trúc phân hệ kế toán chi phí sản xuất trên phần mềm ERP Epicor 9:
Phân hệ trên Epicor 9 Chức năng trong kế toán chi phí và giá thành Chứng từ / Nghiệp vụ hạch toán
Material Management Quản lý, theo dõi nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho hạt nhựa, bao bì; tính giá xuất kho bình quân gia quyền
Financial Management Hạch toán chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung Bảng lương, bảo hiểm trích theo lương, chi phí khấu hao TSCĐ, hóa đơn tiền điện, dịch vụ ngoài
Production Management Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Thẻ tính giá thành sản phẩm Vai ống kem Shoulder 28MM, kết chuyển TK 154
  • Hệ thống hóa chuỗi số liệu thực tế về định mức sử dụng nguyên vật liệu, cơ cấu biến động chi phí sản xuất giai đoạn 2014–2016 và quy trình phân bổ chi phí thực tế cho sản phẩm Vai ống kem (Shoulder 28MM) P1014008.

Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: Thay vì phân bổ đơn thuần theo tiền lương công nhân trực tiếp, tác giả kiến nghị doanh nghiệp nên xem xét phân bổ chi phí máy móc theo số giờ máy hoạt động thực tế (Machine Hours) cho từng dòng sản phẩm để phản ánh sát thực hao phí thiết bị tự động.
  • Hoàn thiện quy trình chứng từ: Thiết lập quy chuẩn về thời gian bàn giao phiếu lĩnh vật tư, báo cáo sản xuất hàng ngày giữa phân xưởng ép nhựa và phòng kế toán nhằm giảm thiểu độ trễ dữ liệu cuối tháng.
  • Khai thác tối đa tính năng ERP Epicor 9: Kiến nghị đào tạo chuyên sâu để nhân viên kế toán thiết lập trực tiếp các công thức phân bổ chi phí phức tạp ngay trên hệ thống Epicor, hạn chế việc kết xuất dữ liệu trung gian qua Excel.

Đóng góp của khóa luận: Cung cấp một tài liệu khảo sát thực tế có tính hệ thống về việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200 vào môi trường doanh nghiệp phụ trợ kỹ thuật cao vận hành hệ thống ERP quốc tế (Epicor 9), phản ánh chi tiết từ hệ thống tài khoản chi tiết đến giao diện luân chuyển chứng từ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát chi tiết về mặt số liệu chỉ tập trung vào một sản phẩm đơn lẻ đại diện là "Vai ống kem (Shoulder 28MM) P1014008", chưa bao quát hết các nhóm sản phẩm khác của công ty như linh kiện máy in, khuôn mẫu kim loại hay bao bì mỹ phẩm.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu vào việc so sánh chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất định mức kỹ thuật số để phân tích chi tiết biến động do lãng phí nguyên vật liệu tại phân xưởng.
  • Bị giới hạn bởi tính bảo mật số liệu tài chính của doanh nghiệp, một số thông tin chi tiết về đơn giá cụ thể của đối tác nước ngoài không được trình bày toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá kế toán chi phí sang các dòng sản phẩm linh kiện có độ phức tạp cao hơn (linh kiện quang học, chi tiết máy in Konica Minolta).
  • Nghiên cứu giải pháp tích hợp toàn diện hệ thống kế toán chi phí trên ERP mà không cần sử dụng công cụ hỗ trợ ngoại vi Excel.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về khóa luận tốt nghiệp đạt chuẩn học thuật, trình bày mạch lạc từ cơ sở lý luận đến mô tả thực trạng hạch toán chi phí tại doanh nghiệp sản xuất thực tế.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ, ép nhựa kỹ thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp tổ chức tài khoản chi tiết (TK 621, TK 152, TK 627), quy trình luân chuyển chứng từ và giải pháp tổ chức niên độ kế toán lệch (từ 01/10 đến 30/09 năm sau).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Nội dung Chương 3 với sơ đồ quy trình hạch toán, mẫu bảng tài khoản chi tiết và các bước vận hành dữ liệu chi phí trên phần mềm ERP Epicor 9.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH SX & TM Cát Thái áp dụng niên độ kế toán nào và dựa trên cơ sở pháp lý nào? Công ty áp dụng niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm trước và kết thúc vào ngày 30 tháng 09 năm sau. Cơ sở pháp lý nội bộ là Quyết định số 05/QĐ-CATHACO do Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty ban hành ngày 29/12/2009.

  2. Hệ thống phần mềm nào được doanh nghiệp sử dụng trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành? Doanh nghiệp áp dụng phần mềm ERP Epicor 9 kết hợp với bảng tính Microsoft Excel. Trong đó, ba phân hệ chính trên Epicor 9 được sử dụng gồm: Material Management (quản lý nguyên vật liệu nhập - xuất - tồn), Financial Management (quản lý chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương và chi phí sản xuất chung) và Production Management (tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm).

  3. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành cụ thể trong khóa luận là gì? Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các phân xưởng sản xuất và từng lệnh sản xuất phát sinh trong kỳ. Đối tượng tính giá thành cụ thể được tác giả lựa chọn nghiên cứu chi tiết là sản phẩm "Vai ống kem (Shoulder 28MM) P1014008".

  4. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

  5. Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ tại công ty được đánh giá theo phương pháp nào? Công ty Cát Thái áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo đó toàn bộ chi phí gia công chế biến (nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung) phát sinh trong kỳ đều được tính hết cho khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Linh là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, mô tả chi tiết thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua trường hợp cụ thể của sản phẩm Vai ống kem Shoulder 28MM, đề tài làm rõ sự phối hợp giữa phương pháp hạch toán lý thuyết với việc ứng dụng hệ thống ERP Epicor 9 trong môi trường sản xuất công nghiệp hỗ trợ. Công trình chỉ ra những ưu điểm về mặt quản trị chi phí cũng như các điểm tồn tại về tiêu thức phân bổ và quy trình chứng từ, đồng thời đưa ra các đề xuất cải tiến có tính thực tiễn cho doanh nghiệp.