Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán quản lý và hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản. Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra xuất phát từ áp lực cạnh tranh của cơ chế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, đòi hỏi các doanh nghiệp phải kiểm soát tốt chi phí đầu vào nhằm hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo đảm tính bền vững trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất không chỉ giúp cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chuẩn xác cho các quyết định quản trị mà còn tạo cơ sở minh bạch để cơ quan nhà nước kiểm soát vốn đầu tư và thực hiện nghĩa vụ thuế.
Đề tài được thực hiện thông qua nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản MIDECO JSC – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực khai thác, chế biến các dòng đá ốp lát tự nhiên (đá Granite và đá Marble). Khóa luận xác định các mục tiêu cụ thể cần giải quyết gồm:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa và khái quát cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Mục tiêu 2: Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát tại Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản MIDECO JSC; nhận diện những ưu điểm đã đạt được cũng như các tồn tại, vướng mắc trong thực tế vận hành.
- Mục tiêu 3: Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có căn cứ thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty.
- Mục tiêu bổ trợ: Tạo lập cơ sở dữ liệu và phương pháp luận phục vụ cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo về hoàn thiện bộ máy kế toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản MIDECO JSC (Trụ sở: 183 Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội; Trụ sở giao dịch: 137 Tựu Liệt, Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập và khảo sát thực địa từ ngày 14/01/2013 đến ngày 15/04/2013; dữ liệu kế toán phục vụ phân tích chuyên sâu thuộc năm tài chính 2013 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 03/2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Hệ thống văn bản và chuẩn mực: Áp dụng Luật Kế toán Việt Nam; Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình), VAS 04 (Tài sản cố định vô hình), VAS 16 (Chi phí đi vay); Nghị định số 205/CP về thang bảng lương.
- Khung phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung và tính chất kinh tế (yếu tố chi phí: nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); Phân loại theo mục đích và công dụng (khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); Phân loại theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
- Quy trình tổng hợp chi phí: Trình bày nguyên tắc ghi nhận và vận hành các tài khoản kế toán tập hợp chi phí gồm TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) và TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) theo phương pháp kê khai thường xuyên; đối chiếu với TK 631 (Giá thành sản xuất) theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Điều tra thống kê: Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm tổng hợp nhằm thu thập thông tin về hình thức sổ sách, quy trình luân chuyển chứng từ; tổng hợp báo cáo nhập - xuất - tồn vật tư, bảng lương, bảng phân bổ tiền lương, bảng chấm công, bảng trích khấu hao tài sản cố định.
- Phỏng vấn chuyên gia và cán bộ thực tế: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng Tài chính - Kế toán và phòng Tổ chức - Hành chính để làm rõ quy trình hạch toán nghiệp vụ phát sinh.
- Quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình vận hành sản xuất thực tế tại các phân xưởng xẻ, mài, cắt, gia công tinh và các thao tác nhập liệu trên máy tính tại phòng kế toán.
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo tài chính nội bộ, tài liệu giới thiệu doanh nghiệp, văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính và các đề tài nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp phân tích kinh tế, lập biểu so sánh, tổng hợp đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương I hệ thống hóa các nguyên lý lý thuyết về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp:
- Trình bày định nghĩa chi phí sản xuất theo quan điểm kinh tế chính trị Mác - Lênin và định nghĩa theo VAS 01. Phân tích rõ 6 nhiệm vụ then chốt của kế toán chi phí sản xuất trong việc nhận diện đối tượng tập hợp chi phí, vận dụng hệ thống tài khoản, kết chuyển phân bổ, lập báo cáo phân tích và kiểm kê đánh giá khối lượng dở dang.
- Trình bày chi tiết phương pháp hạch toán 3 khoản mục chi phí chính theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Nguyên tắc xuất kho theo giá thực tế, xử lý nguyên vật liệu không hết nhập lại kho hoặc chuyển kỳ sau, phân bổ chi phí gián tiếp và xử lý phần chi phí vượt định mức vào TK 632.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Nội dung tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của lao động trực tiếp; nguyên tắc trích trước lương nghỉ phép qua TK 335.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi tiết 6 tiểu khoản (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường theo quy định của VAS 02.
- Hệ thống hóa phương pháp kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho (kê khai thường xuyên sử dụng TK 154; kiểm kê định kỳ sử dụng TK 631) và giới thiệu 4 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái).
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát tại Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản MIDECO JSC
Chương II phản ánh bức tranh chi tiết về tổ chức sản xuất và công tác hạch toán tại đơn vị thực tập:
- Đặc điểm doanh nghiệp và tổ chức bộ máy: MIDECO JSC thành lập ngày 10/02/1989 (theo Quyết định số 24/QĐ-DC), chuyển đổi sang công ty cổ phần ngày 28/11/2005 (theo Quyết định số 3902/QĐ-BCN). Cơ cấu quản trị tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng. Bộ máy kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán thanh toán - công nợ, Kế toán tiền lương - thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán; kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Quy trình công nghệ và đối tượng tập hợp chi phí: Quy trình chế biến đá ốp lát thuộc dạng chế biến liên tục khép kín qua 4 công đoạn: Máy cưa giàn/Máy xẻ $\rightarrow$ Máy mài $\rightarrow$ Máy cắt $\rightarrow$ Gia công tinh, đóng gói. Do đó, công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng công đoạn sản xuất tương ứng với 4 phân xưởng: Phân xưởng Xẻ, Phân xưởng Mài, Phân xưởng Cắt và Phân xưởng Gia công tinh.
- Thực tế hạch toán từng khoản mục chi phí tại công ty (Dữ liệu minh họa kỳ tháng 03/2013):
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Vật liệu chính (đá khối Hòn Chà, Tân Dân, Gia Lai...) áp dụng phương pháp tính giá đích danh; vật liệu phụ (hạt sắt, lam thép, vôi bột, xi măng, cát, đầu mài, đĩa cắt...) tính theo giá bình quân gia quyền. Tài khoản theo dõi mở chi tiết: TK 6211 (PX Xẻ), TK 6212 (PX Mài)... Minh họa nghiệp vụ xuất đá khối Hòn Chà ngày 06/03/2013 cho PX Xẻ số lượng $5{,}410\text{ m}^3$ trị giá $37{,}000{,}000\text{ VNĐ}$. Tổng chi phí NVLTT phát sinh toàn công ty tháng 03/2013 là $395{,}280{,}000\text{ VNĐ}$ kết chuyển sang TK 154.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Trả lương khoán theo ngày công kết hợp lương cơ bản theo hệ số và phụ cấp ăn ca ($20{,}000\text{ VNĐ/ngày công}$). Tỷ lệ các khoản trích theo lương gồm BHXH (17%), BHYT (3%), BHTN (1%) trích trên lương cơ bản; KPCĐ (2%) trích trên tổng thu nhập. Tài khoản mở chi tiết: TK 6221 đến TK 6224. Hạch toán tháng 03/2013: Tiền lương PX Xẻ Nợ TK 6221: $21{,}452{,}000\text{ VNĐ}$; các khoản trích Nợ TK 6221: $5{,}540{,}000\text{ VNĐ}$. Tổng chi phí NCTT toàn công ty kết chuyển Nợ TK 154 là $65{,}119{,}000\text{ VNĐ}$.
- Chi phí sản xuất chung: Tập hợp trên TK 627 (chi tiết 6 tiểu khoản: 6271 đến 6278). Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho các phân xưởng được tính theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Hạch toán tháng 03/2013: Chi phí nhân viên phân xưởng (Nợ TK 6271: $35{,}781{,}000\text{ VNĐ}$), chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng một lần (Nợ TK 6273/6272: $35{,}000{,}000\text{ VNĐ}$), chi phí khấu hao TSCĐ (Nợ TK 6274: $76{,}416{,}000\text{ VNĐ}$), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác (Nợ TK 6277, 6278: $32{,}200{,}000\text{ VNĐ}$).
- Kế toán tổng hợp chi phí: Mở các tiểu khoản TK 1541 (PX Xẻ), TK 1542 (PX Mài), TK 1543 (PX Cắt), TK 1544 (PX Gia công tinh). Tháng 03/2013 tổng kết chuyển chi phí Nợ TK 154 đạt $657{,}551{,}000\text{ VNĐ}$ và giá trị thành phẩm đá ốp lát hoàn thành nhập kho ghi Nợ TK 155 là $657{,}950{,}000\text{ VNĐ}$.
Chương III: Kết luận và một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát tại Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản MIDECO JSC
Chương III tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp khắc phục:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; ứng dụng máy tính và hình thức Nhật ký chung giúp luân chuyển chứng từ nhanh; tài khoản chi phí được chi tiết hóa theo từng phân xưởng; phương pháp tính giá nguyên vật liệu chính theo giá đích danh phản ánh sát thực tế.
- Hạn chế tồn tại và nguyên nhân:
- Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ đối với nguyên vật liệu phụ làm chậm trễ tiến độ tính giá xuất kho và dồn khối lượng công việc vào cuối tháng.
- Chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (không sử dụng TK 335), dẫn đến chi phí nhân công giữa các kỳ biến động không đều.
- Việc trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng giữa các tháng thiếu ổn định do điều chỉnh số liệu; áp dụng đồng nhất một phương pháp khấu hao cho toàn bộ tài sản chưa phản ánh đúng mức hao mòn thực tế và hao mòn vô hình.
- Công tác kiểm kê vật tư chỉ tiến hành 1 lần/năm vào cuối năm, kho bãi ngoài trời dễ phát sinh thất thoát đối với đá khối và phụ liệu (cát, hạt sắt, lam thép).
- Toàn bộ việc ghi chép, hạch toán chi tiết phân xưởng đều do phòng kế toán trung tâm đảm nhiệm, gây quá tải cho nhân viên kế toán.
- Đề xuất hoàn thiện:
- Chuyển đổi phương pháp tính giá nguyên vật liệu phụ sang phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) thông qua thiết lập công thức tự động trên phần mềm kế toán.
- Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất vào chi phí thông qua TK 335 để bình ổn giá thành giữa các kỳ.
- Hoàn thiện công tác quản lý và phân bổ khấu hao TSCĐ phù hợp với đặc thù từng nhóm máy móc.
- Tăng cường chế độ kiểm kê định kỳ theo tháng/quý đối với kho vật tư tại các phân xưởng.
- Phân bổ bớt công tác hạch toán ban đầu cho nhân viên kinh tế phân xưởng để giảm tải áp lực cho phòng kế toán công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu kế toán thực tế phản ánh quá trình tập hợp và kết chuyển chi phí sản xuất tại MIDECO JSC trong kỳ kế toán khảo sát:
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Số tiền phát sinh tháng 03/2013 (VNĐ) |
Phương pháp / Tiêu thức phân bổ |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 (6211 $\rightarrow$ 6214) |
$395{,}280{,}000$ |
Tập hợp trực tiếp cho 4 phân xưởng; Đá khối tính giá đích danh, NVL phụ tính bình quân gia quyền |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 (6221 $\rightarrow$ 6224) |
$65{,}119{,}000$ |
Tập hợp trực tiếp theo bảng lương khoán, lương cơ bản và trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ |
| Chi phí nhân viên phân xưởng |
TK 6271 |
$35{,}781{,}000$ |
Tính theo lương thời gian, phụ cấp và trích theo lương |
| Chi phí công cụ dụng cụ |
TK 6273 |
$35{,}000{,}000$ |
Phân bổ 1 lần vào chi phí theo giá đích danh |
| Chi phí khấu hao TSCĐ |
TK 6274 |
$76{,}416{,}000$ |
Khấu hao đường thẳng, phân bổ theo tỷ lệ chi phí NVLTT |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài & khác |
TK 6277, TK 6278 |
$32{,}200{,}000$ |
Hóa đơn tiền điện, nước, chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm |
| Tổng chi phí SX dở dang kết chuyển |
Nợ TK 154 (1541 $\rightarrow$ 1544) |
$657{,}551{,}000$ |
Kết chuyển toàn bộ từ Có TK 621, 622, 627 cuối tháng |
| Giá thành thành phẩm nhập kho |
Nợ TK 155 |
$657{,}950{,}000$ |
Nhập kho đá ốp lát thành phẩm hoàn thành trong kỳ |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, công trình mang lại các giá trị cụ thể:
- Làm rõ tính chất gắn kết giữa lý luận chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02) và việc vận dụng hệ thống tài khoản Quyết định 15/2006/QĐ-BTC vào quy trình sản xuất liên tục nhiều công đoạn trong ngành khoáng sản.
- Đưa ra hệ thống giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao, bao gồm việc chuyển đổi cách tính giá xuất kho trên phần mềm kế toán từ bình quân cuối kỳ sang bình quân tức thời và quy trình lập dự toán trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép theo TK 335.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện rõ tính minh bạch khi thừa nhận các hạn chế xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Thời gian khảo sát thực tập diễn ra trong 3 tháng (từ 14/01/2013 đến 15/04/2013); các chuỗi số liệu kế toán chi tiết, hệ thống biểu mẫu và sổ sách phân tích chuyên sâu chỉ tập trung trong quý I/2013 (trọng tâm là tháng 03/2013), chưa bao quát được biến động chi phí theo chu kỳ cả năm.
- Hạn chế về phạm vi nội dung: Đề tài tập trung sâu vào giai đoạn hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất và kết chuyển chi phí dở dang; chưa đi sâu phân tích toàn diện phương pháp tính giá thành chi tiết cho từng quy cách sản phẩm đá cụ thể ở các phân xưởng nối tiếp (chưa phân tích sâu phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm hoặc không tính giá thành bán thành phẩm).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng công đoạn chế biến đá.
- Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí, xây dựng báo cáo phân tích biến phí - định phí phục vụ việc ra quyết định giá bán và kiểm soát điểm hòa vốn tại MIDECO JSC.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cấu trúc một bài khóa luận hạch toán chi phí chuẩn mực; minh họa cụ thể cách vận hành hệ thống tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) trong loại hình doanh nghiệp sản xuất liên tục.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp chế biến đá, khoáng sản, vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình phân chia đối tượng tập hợp chi phí theo 4 phân xưởng công nghệ (Xẻ $\rightarrow$ Mài $\rightarrow$ Cắt $\rightarrow$ Gia công tinh) và mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống 25 biểu mẫu kế toán thực tế (từ Biểu 01 đến Biểu 25) bao gồm Giấy đề nghị lĩnh vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng kê chi tiết nhập - xuất đá khối, Bảng phân bổ tiền lương, Sổ chi tiết các tài khoản 6211, 6221, 6271, 6274, 1541 và Sổ cái Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. MIDECO JSC xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất dựa trên căn cứ nào?
Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí dựa trên quy trình công nghệ chế biến liên tục khép kín, phân chia thành 4 công đoạn tương ứng với 4 phân xưởng sản xuất: Phân xưởng Xẻ, Phân xưởng Mài, Phân xưởng Cắt và Phân xưởng Gia công tinh. Toàn bộ chi phí NVLTT, NCTT, SXC và CPSX dở dang đều được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng này.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ?
Đối với nguyên vật liệu chính (các loại đá khối tự nhiên), công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh. Đối với nguyên vật liệu phụ (hạt sắt, lam thép, cát, vôi, đầu mài...), công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cố định vào cuối kỳ.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty được quy định như thế nào?
Tỷ lệ trích nộp theo lương tại thời điểm nghiên cứu gồm: Bảo hiểm xã hội (17%), Bảo hiểm y tế (3%), Bảo hiểm thất nghiệp (1%) được tính trên mức lương cơ bản; Kinh phí công đoàn (2%) được tính trên tổng thu nhập thực tế của công nhân.
4. Chi phí sản xuất chung tại công ty được phân bổ cho các phân xưởng theo tiêu thức nào?
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng nội dung (nhân viên, CCDC, khấu hao, dịch vụ mua ngoài) và tiến hành phân bổ cho từng phân xưởng sản xuất dựa trên tiêu thức tỷ lệ phần trăm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao tại phân xưởng đó so với tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của toàn công ty.
5. Khóa luận chỉ ra hạn chế gì trong việc tính giá xuất kho nguyên vật liệu phụ và đề xuất giải pháp nào?
Hạn chế là việc tính giá bình quân gia quyền cuối kỳ khiến công tác tính đơn giá bị chậm trễ, dồn việc vào cuối tháng và làm chậm các khâu kế toán tiếp theo. Tác giả kiến nghị chuyển sang áp dụng phương pháp tính giá bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập thông qua cài đặt tự động trên phần mềm kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hà đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát tại Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản MIDECO JSC. Công trình làm rõ phương pháp hạch toán chi tiết các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung gắn liền với quy trình công nghệ 4 phân xưởng khép kín. Các đánh giá về mặt tồn tại trong công tác tính giá vật tư phụ, trích lương phép và kiểm kê kho bãi được luận giải chặt chẽ, làm cơ sở để đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với thực tế quản trị tài chính tại doanh nghiệp.