Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại, thu hồi vốn và phát triển của các doanh nghiệp thương mại. Công tác kế toán bán hàng với chức năng phản ánh, giám đốc và cung cấp thông tin kinh tế có ý nghĩa thiết thực giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh, kiểm soát dòng tiền, đồng thời là cơ sở pháp lý để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung trong bối cảnh doanh nghiệp phân phối các mặt hàng cao su thiên nhiên có giá trị lớn, chủ yếu giao hàng theo yêu cầu và áp dụng hình thức bán buôn trả chậm. Thực tế vận hành công tác kế toán tại đơn vị bộc lộ một số bất cập: việc tập hợp chứng từ giao nhận còn tiềm ẩn rủi ro thất thoát hoặc tăng chi phí giao nhận; doanh nghiệp chưa xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán dẫn đến số dư công nợ phải thu lớn; quá trình mã hóa hàng hóa trong kho và sổ sách kế toán còn xảy ra nhầm lẫn, trùng lặp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng đối với các mặt hàng cao su tại Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung nhằm xác định các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình lập chứng từ, sử dụng tài khoản, quản lý công nợ và sổ sách kế toán, giúp nâng cao tính chính xác và kịp thời của thông tin kế toán tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung vào việc mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận đơn hàng, xuất kho, lập hóa đơn đến ghi nhận doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và thanh toán công nợ thông qua các nghiệp vụ kinh tế cụ thể.

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng đối với mặt hàng cao su tại Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung (Địa chỉ: Số 18/23, ngõ 82, phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu và tài liệu thực tế do công ty cung cấp từ năm 2012 đến thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 05/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • Chuẩn mực số 01 (VAS 01 - "Các nguyên tắc cơ bản về kế toán"): Vận dụng các nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng trong đo lường giá trị tài sản, công nợ.
    • Chuẩn mực số 02 (VAS 02 - "Hàng tồn kho"): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, giá vốn hàng bán và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
    • Chuẩn mực số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác"): Khung pháp lý về thời điểm và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Tài liệu tham khảo học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương mại (xuất bản năm 2010).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua việc kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu lý thuyết, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; kế thừa số liệu từ các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), hợp đồng kinh tế và hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành tại Phòng Tài chính - Kế toán nhằm thu thập thông tin về luồng chứng từ và phương thức luân chuyển tài liệu thực tế.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu: Sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh giữa lý luận và thực tiễn hạch toán chứng từ, kiểm tra quan hệ đối ứng tài khoản và kiểm tra sự khớp đúng giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có thật kèm theo hệ thống hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi và sổ phụ ngân hàng phát sinh tại Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung trong năm tài chính 2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm và nguyên tắc hạch toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm cơ bản: Bán hàng được xác định là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với sự chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị ($H - T$). Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu; Giá vốn hàng bán bao gồm giá mua thực tế và chi phí thu mua của số hàng hóa đã tiêu thụ.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại chi tiết các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp và gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao trực tiếp và gửi hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp) và bán hàng đại lý. Các phương thức thanh toán gồm thanh toán ngay và thanh toán trả chậm/trả góp.
  • Nội dung kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
    • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LT), Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02GTGT-3LL), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Bảng kê bán lẻ, chứng từ ngân hàng.
    • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 511 (gồm 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632, TK 131, TK 111, TK 112, TK 156, TK 3331, TK 642 (6421, 6422), TK 911 và các tài khoản theo dõi giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532).
    • Trình tự hạch toán: Ghi nhận đồng thời doanh thu (Nợ TK 111/112/131, Có TK 511, Có TK 33311) và giá vốn (Nợ TK 632, Có TK 156). Hướng dẫn xử lý chiết khấu thanh toán (hạch toán vào TK 635), chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
    • Hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng, quy trình và kết cấu sổ sách của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán mặt hàng cao su tại Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán bán hàng tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung thành lập ngày 19/11/2007 (ĐKKD số 0103020742, thay đổi lần 4 ngày 01/09/2011 mã số 0102524475), vốn điều lệ 9.800.000.000 đồng, trụ sở tại Đống Đa, Hà Nội. Giám đốc là ông Tống Hưng Hải. Doanh nghiệp đạt chứng chỉ ISO 9001:2008 do BSI cấp ngày 21/09/2010. Các sản phẩm cao su chủ lực gồm: SVR 5, SVR 10, SVR 20, Latex, RSS, SVR 3L.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung một cấp, gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và các kế toán phần hành: Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán TSCĐ, Kế toán hàng hóa, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng & xác định KQKD, Kế toán công nợ và Kế toán lập BCTC.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; kỳ kế toán quý và năm; hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 5%); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Đặc điểm bán hàng: Áp dụng phương thức bán buôn qua kho theo hợp đồng kinh tế cho các đơn hàng khối lượng lớn; hình thức thanh toán chủ yếu là trả chậm (bán chịu).
  • Hạch toán các nghiệp vụ thực tế phát sinh năm 2012:
    • Nghiệp vụ 1 (14/11/2012): Bán cho Công ty TNHH Asean Tire 20 tấn cao su SVR 10 (giá bán 54.000.000 đồng/tấn, giá vốn 49.000.000 đồng/tấn) và 5 tấn cao su SVR 3L (giá bán 59.000.000 đồng/tấn, giá vốn 54.000.000 đồng/tấn), thuế GTGT 5%. Kế toán lập Phiếu xuất kho XK00160, Hóa đơn GTGT số 0000113. Chi phí vận chuyển thuê Công ty Cổ phần Tiếp vận Bình Minh trả bằng Phiếu chi số 250 (10.000.000 đồng). Định khoản: Ghi nhận doanh thu Nợ TK 131: 1.443.750.000 đồng / Có TK 5111: 1.375.000.000 đồng, Có TK 33311: 68.750.000 đồng; Ghi nhận giá vốn Nợ TK 632: 1.250.000.000 đồng / Có TK 156: 1.250.000.000 đồng; Chi phí vận chuyển Nợ TK 6421: 10.000.000 đồng / Có TK 111: 10.000.000 đồng. Khách hàng thanh toán qua VietinBank Đống Đa cuối tháng 11/2012: Nợ TK 112: 1.443.750.000 đồng / Có TK 131: 1.443.750.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 2 (25/12/2012): Bán cho Công ty TNHH SX&KD Dụng cụ thể thao Thủ Đô 1 tấn cao su Latex (giá bán 55.000.000 đồng/tấn, giá vốn 48.000.000 đồng/tấn), thuế GTGT 5%. Phiếu xuất kho XK00173, Hóa đơn GTGT số 0000126. Định khoản: Doanh thu Nợ TK 131: 57.750.000 đồng / Có TK 5111: 55.000.000 đồng, Có TK 33311: 2.750.000 đồng; Giá vốn Nợ TK 632: 48.000.000 đồng / Có TK 156: 48.000.000 đồng. Khách hàng thanh toán qua VietinBank Đống Đa cuối tháng 12/2012: Nợ TK 112: 57.750.000 đồng / Có TK 131: 57.750.000 đồng.
    • Tình hình các khoản giảm trừ: Công ty không thực hiện chiết khấu thương mại, chưa có chính sách chiết khấu thanh toán, rất ít phát sinh giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại.
  • Trình tự ghi sổ: Dữ liệu chứng từ được kế toán tổng hợp nhập vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 156, TK 131, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi. Sau đó chuyển số liệu sang Sổ cái các TK 111, 112, 131, 3331, 156, 632, 511, 6421, 911 để lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, phân tích 5 mặt hạn chế và đưa ra 5 nhóm đề xuất hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức kế toán tập trung, phân công rõ ràng; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp; chứng từ lưu trữ cẩn thận; hệ thống sổ Nhật ký chung trên máy vi tính giúp xử lý số liệu nhanh chóng.
  • Hạn chế tồn tại:
    1. Về tài khoản kế toán: TK 5111 chưa được mở tài khoản chi tiết để theo dõi riêng cho từng nhóm mặt hàng cao su (SVR 5, SVR 10, SVR 20, Latex, RSS, SVR 3L).
    2. Về lập phiếu xuất kho: Phiếu xuất kho in từ phần mềm giao cho khách hàng ghi nhận đơn giá bán và phản ánh định khoản doanh thu thay vì ghi giá vốn theo đúng quy định mẫu 02-VT của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp phải duy trì song song 2 loại phiếu xuất kho (nội bộ ghi giá vốn, giao khách ghi giá bán).
    3. Về quản lý công nợ: Chưa có chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn sớm, dẫn đến số dư nợ phải thu trong năm lớn và tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi.
    4. Về công tác quản lý bán hàng: Chưa đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại trên các phương tiện truyền thông.
    5. Về quản lý kho: Quá trình mã hóa hàng hóa phục vụ quản lý kho trên phần mềm còn phát sinh tình trạng sai mã, nhầm mã hoặc trùng mã hàng.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Chi tiết hóa tài khoản doanh thu: Đề xuất mở 6 tài khoản chi tiết cấp 3 cho TK 5111, bao gồm: TK 51111 (Cao su SVR 5), TK 51112 (Cao su SVR 10), TK 51113 (Cao su SVR 20), TK 51114 (Cao su Latex), TK 51115 (Cao su RSS), TK 51116 (Cao su SVR 3L).
    2. Chuẩn hóa mẫu Phiếu xuất kho: Sử dụng thống nhất mẫu số 02-VT ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC, phản ánh đơn giá theo giá vốn và định khoản Nợ TK 632 / Có TK 1561.
    3. Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán: Quy định thời hạn thanh toán được hưởng chiết khấu 1% trên tổng giá thanh toán (đối với khách hàng truyền thống: thời hạn 45 - 50 ngày; đối với khách hàng không thường xuyên: thời hạn 15 ngày). Hạch toán chi phí chiết khấu thanh toán vào TK 635.
    4. Tăng cường tiếp thị và quản lý vốn: Đẩy mạnh nghiên cứu mở rộng thị trường, phát triển đại lý tiêu thụ, tìm nguồn hàng giá cạnh tranh và cơ cấu lại tỷ trọng vốn chủ sở hữu.
    5. Chuẩn hóa mã hóa hàng hóa: Xây dựng danh mục mã hàng ngắn gọn, mang tính đặc trưng theo từng nhóm sản phẩm và hãng cung cấp, bảo đảm tính kế thừa thống nhất qua các kỳ kế toán.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích thực trạng hạch toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ thông qua các chứng từ thực tế:

Nghiệp vụ / Khách hàng Mặt hàng xuất bán Số lượng (Tấn) Đơn giá vốn (VNĐ/tấn) Đơn giá bán chưa VAT (VNĐ/tấn) Tổng doanh thu chưa VAT (VNĐ) Thuế GTGT 5% (VNĐ) Tổng giá thanh toán (VNĐ)
Công ty TNHH Asean Tire (HĐ 0000113 ngày 14/11/2012) SVR 10
SVR 3L
20
05
49.000.000
54.000.000
54.000.000
59.000.000
1.080.000.000
295.000.000
68.750.000 1.443.750.000
Công ty TNHH SX&KD Dụng cụ Thể thao Thủ Đô (HĐ 0000126 ngày 25/12/2012) Latex 01 48.000.000 55.000.000 55.000.000 2.750.000 57.750.000
Công ty TNHH Cao su Kỹ thuật QC (Đề xuất chiết khấu - HĐ 0000106 ngày 21/10/2012) Cao su kỹ thuật — — 57.000.000 57.000.000 2.850.000 59.850.000

Đóng góp của đề tài:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Làm rõ tính chất đặc thù của kế toán ngành kinh doanh cao su thiên nhiên (giao hàng lô lớn, bán buôn qua kho, phương thức thanh toán chậm).
  • Chỉ ra các sai sót cụ thể trong thực tế vận dụng biểu mẫu chứng từ (như việc nhầm lẫn giữa giá bán và giá vốn trên Phiếu xuất kho giao cho khách hàng).
  • Đưa ra phương án chi tiết hóa tài khoản TK 5111 và mô hình hạch toán chiết khấu thanh toán kèm ví dụ minh họa bằng số liệu thực tế tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại đơn lẻ (Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung).
    • Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào các mẫu biểu và chứng từ phát sinh trong năm 2012, chưa khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp.
    • Các giải pháp đề xuất về marketing, xúc tiến thương mại và quản trị cơ cấu vốn mang tính chất gợi mở, chưa xây dựng dự toán chi phí triển khai chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền tại các doanh nghiệp kinh doanh mủ cao su và nông sản.
    • Nghiên cứu so sánh hiệu quả quản lý công nợ giữa phương thức bán buôn qua kho và phương thức bán buôn vận chuyển thẳng.
    • Đánh giá sự tương thích của hệ thống kế toán doanh nghiệp khi chuyển đổi áp dụng các thông tư chế độ kế toán mới thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại; cách xây dựng hệ thống sơ đồ hạch toán, luân chuyển chứng từ và trích dẫn chuẩn mực kế toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình mở tài khoản chi tiết theo dõi doanh thu từng mặt hàng (TK 51111 đến TK 51116) và phương pháp hạch toán chiết khấu thanh toán qua TK 635.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống định khoản các nghiệp vụ bán buôn qua kho thực tế tại Chương 2 và mẫu thiết kế chứng từ Phiếu xuất kho 02-VT đúng quy định tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và thuế GTGT tại công ty được quy định như thế nào? Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ dựa trên nguyên tắc giá gốc. Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ với thuế suất áp dụng cho mặt hàng cao su là 5%.

3. Khóa luận chỉ ra điểm bất cập lớn nhất trong việc lập Phiếu xuất kho tại công ty là gì? Phiếu xuất kho in từ phần mềm giao cho khách hàng thể hiện đơn giá bán và ghi nhận định khoản doanh thu, trong khi theo quy định chuẩn mực (Mẫu 02-VT), phiếu xuất kho phải phản ánh giá vốn hàng bán và định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156. Thực tế này khiến công ty phải duy trì 2 loại phiếu xuất kho riêng biệt (phiếu nội bộ ghi giá vốn và phiếu giao khách ghi giá bán).

4. Khóa luận đề xuất mở các tài khoản cấp 3 nào cho TK 5111 "Doanh thu bán hàng hóa"? Khóa luận kiến nghị mở 6 tài khoản chi tiết cấp 3 tương ứng với 6 nhóm mặt hàng cao su của công ty:

  • TK 51111: Doanh thu bán mặt hàng cao su thiên nhiên SVR 5.
  • TK 51112: Doanh thu bán mặt hàng cao su thiên nhiên SVR 10.
  • TK 51113: Doanh thu bán mặt hàng cao su thiên nhiên SVR 20.
  • TK 51114: Doanh thu bán mặt hàng cao su thiên nhiên Latex.
  • TK 51115: Doanh thu bán mặt hàng cao su thiên nhiên RSS.
  • TK 51116: Doanh thu bán mặt hàng cao su thiên nhiên SVR 3L.

5. Chính sách chiết khấu thanh toán được tác giả đề xuất áp dụng với tỷ lệ và điều kiện như thế nào? Tác giả đề xuất mức chiết khấu thanh toán 1% tính trên tổng giá thanh toán. Điều kiện thời gian áp dụng phân loại theo đối tượng: đối với khách hàng giao dịch thường xuyên, thời hạn thanh toán được hưởng chiết khấu là 45 - 50 ngày; đối với khách hàng không thường xuyên, thời hạn là 15 ngày. Khoản chiết khấu này được hạch toán vào bên Nợ TK 635 "Chi phí tài chính".

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Nụ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung năm 2012, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức bán buôn qua kho và hạch toán doanh thu, giá vốn của các mặt hàng cao su thiên nhiên. Các giải pháp đề xuất về chi tiết hóa tài khoản doanh thu, chuẩn hóa phiếu xuất kho và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán có cơ sở thực tiễn rõ ràng, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính và kế toán tại doanh nghiệp.