Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại, là khâu cuối cùng giúp chuyển hóa vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ, tạo ra doanh thu, thu hồi vốn và xác định kết quả kinh doanh. Đối với nền kinh tế quốc dân, lưu thông hàng hóa gắn liền với lưu thông tiền tệ, góp phần ổn định giá trị đồng tiền và nâng cao đời sống xã hội. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng đúng chuẩn mực và chế độ kế toán không chỉ cung cấp thông tin kiểm soát nội bộ mà còn đáp ứng các nghĩa vụ pháp lý với cơ quan quản lý Nhà nước.
Tại Công ty Cổ phần đầu tư bao bì EPS Việt Nam, thực tiễn tổ chức công tác kế toán bán hàng đối với nhóm hàng xốp – mặt hàng có đặc thù sản xuất và phân phối theo đơn đặt hàng, yêu cầu kỹ thuật chuyên biệt – bộc lộ một số hạn chế: phương thức bán hàng chưa đa dạng, công tác kế toán hoàn toàn thao tác thủ công trên bảng tính Microsoft Excel dẫn đến xử lý số liệu trùng lặp, tốn thời gian, tài khoản doanh thu (TK 511) và tài khoản chi phí quản lý (TK 642) chưa được theo dõi chi tiết theo từng nhóm mặt hàng, đồng thời chưa áp dụng hình thức sổ Nhật ký bán hàng để quản lý công nợ bán chịu. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng xốp mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản trị tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Về mặt thực tiễn:
- Làm rõ thực trạng tổ chức kế toán bán nhóm hàng xốp tại Công ty Cổ phần đầu tư bao bì EPS Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán bán hàng tại công ty.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán nhóm hàng xốp tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán nhóm hàng xốp tại Công ty Cổ phần đầu tư bao bì EPS Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư bao bì EPS Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu và thu thập dữ liệu hạch toán trong tháng 01 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) “Hàng tồn kho” (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác”: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý, việc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Đoạn 14.
- Giáo trình Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa của Trường Đại học Thương mại.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm gồm các nội dung về chế độ kế toán áp dụng, niên độ, hình thức sổ, phương pháp tính giá xuất kho, phương thức thanh toán, hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán. Số lượng phiếu phát ra và thu về hợp lệ là 04 phiếu khảo sát trực tiếp 04 nhân viên phòng kế toán (tỷ lệ phản hồi đạt 100%).
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp bằng câu hỏi mở với cán bộ phòng kế toán và ban lãnh đạo công ty nhằm thu thập thông tin chuyên sâu về luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ bán hàng.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình chuyên ngành, các khóa luận kế toán khóa trước, hệ thống chuẩn mực kế toán và chứng từ, sổ sách kế toán thực tế do doanh nghiệp cung cấp.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp toán học: Vận dụng các công thức tính toán chỉ tiêu doanh thu, chi phí, xác định giá trị hàng tồn kho và giá vốn hàng bán xuất kho trong kỳ.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán với thực tiễn áp dụng tại công ty; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản.
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Thống kê, tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm và số liệu kế toán phát sinh để đưa ra các đánh giá định lượng và định tính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán bán hàng tại các DNTM
Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng trong hoạt động kinh doanh thương mại:
- Khái niệm bán hàng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thanh toán.
- Phân loại các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại: bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao nhận trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba hoặc gửi hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ), bán hàng đại lý ký gửi, và bán hàng trả chậm, trả góp.
- Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng.
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 611 (Mua hàng - dùng trong phương pháp kiểm kê định kỳ), cùng các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 156, TK 521, TK 3331.
- Trình tự định khoản chi tiết cho từng phương thức bán hàng (bán buôn trực tiếp, bán buôn gửi hàng, bán buôn giao tay ba, bán buôn chuyển thẳng có gửi hàng, bán lẻ, bán đại lý, bán trả góp) trong hai trường hợp: doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK).
- Khái quát 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng về kế toán bán nhóm hàng xốp tại Công ty CP đầu tư bao bì EPS Việt Nam
Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng tại đơn vị qua số liệu khảo sát và chứng từ phát sinh trong tháng 01/2013:
- Tổng quan hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp chuyên kinh doanh các sản phẩm xốp cách nhiệt, xốp hàng 13kg/m³, xốp hàng 13kg/m³ dày 2.5F, xốp hàng 13kg/m³ dày 1.5F, xốp chèn ti vi, xốp chân đế tủ lạnh.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Công ty áp dụng 2 phương thức là bán buôn qua kho và bán lẻ; áp dụng 2 hình thức thanh toán là trả ngay (tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng) và trả chậm (bán chịu).
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch.
- Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (thực hiện ghi chép thủ công trên phần mềm Microsoft Excel).
Dữ liệu khảo sát từ phiếu điều tra (Phụ lục 02) được tổng hợp như sau:
| STT |
Nội dung điều tra |
Kết quả ghi nhận tại công ty |
Số phiếu |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Chế độ kế toán áp dụng |
Quyết định 48/2006/QĐ-BTC |
4/4 |
100% |
| 2 |
Niên độ kế toán |
Từ 01/01 đến 31/12 |
4/4 |
100% |
| 3 |
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán |
Kế toán tập trung |
4/4 |
100% |
| 4 |
Sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng |
Không (chỉ dùng Excel) |
4/4 |
100% |
| 5 |
Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
4/4 |
100% |
| 6 |
Phương pháp tính giá hàng xuất kho |
Bình quân gia quyền |
4/4 |
100% |
| 7 |
Phương thức thanh toán áp dụng |
Cả thanh toán ngay và trả chậm |
4/4 |
100% |
Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ thực tế trong tháng 01/2013:
- Nghiệp vụ 1 (Bán buôn qua kho - Ngày 02/01/2013): Xuất bán cho Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát 200 hộp xốp hàng 13kg/m³ dày 1.5F và 30 hộp xốp hàng 13kg/m³ dày 2.5F theo phương thức bán chịu. Kế toán lập Hóa đơn GTGT (Phụ lục 14) gồm 3 liên (Liên 1: màu tím lưu gốc; Liên 2: màu đỏ giao khách; Liên 3: màu xanh lưu hành nội bộ làm chứng từ hạch toán), Phiếu xuất kho (Phụ lục 15) và Thẻ kho (Phụ lục 21). Kế toán ghi nhận nợ phải thu: Ghi Nợ TK 131 (chi tiết Công ty Hòa Phát) / Có TK 511, Có TK 3331. Cuối tháng tính giá bình quân để xác định giá vốn, ghi Nợ TK 632 / Có TK 156.
- Nghiệp vụ 2 (Bán lẻ thu tiền mặt - Ngày 07/01/2013): Bán cho khách hàng cá nhân (anh Nguyễn Văn Bảo) 02 thùng xốp cách nhiệt hàng 13kg/m³ dày 2.5F thanh toán ngay bằng tiền mặt. Kế toán lập Phiếu xuất kho số 17, Hóa đơn GTGT số 16, Phiếu thu số 18 và ghi Thẻ kho số 22. Định khoản:
- Phản ánh doanh thu: Nợ TK 111: 418.003 đồng / Có TK 511: 380.003 đồng, Có TK 3331: 38.000 đồng.
- Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632: 334.240 đồng / Có TK 156: 334.240 đồng.
- Nghiệp vụ 3 (Hàng bán bị trả lại - Ngày 09/01/2013): Công ty TNHH Điện tử DAEWOO - HANEL trả lại 02 [thùng] xốp cách nhiệt hàng 13kg/m³ dày 1.5F do lỗi chuột cắn. Doanh nghiệp chấp thuận nhận lại hàng, nhập kho theo Phiếu nhập kho số 0134 và hoàn trả tiền mặt cho khách. Định khoản:
- Phản ánh giảm trừ doanh thu: Nợ TK 521 (5212): 268.064 đồng, Nợ TK 3331 / Có TK 111: 294.870 đồng.
- Cuối tháng tính giá xuất kho bình quân để nhập lại kho theo giá vốn: Nợ TK 156 / Có TK 632.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty CP đầu tư bao bì EPS Việt Nam
Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả đánh giá:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; áp dụng đúng hệ thống tài khoản và chứng từ bắt buộc (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT) theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; tuân thủ nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và nguyên tắc xác định giá vốn theo VAS 02.
- Nhược điểm:
- Hạch toán thủ công bằng Excel khiến việc nhập liệu lặp lại nhiều lần, dễ sai sót và tốn nhân công.
- Bỏ qua sổ Nhật ký bán hàng: các nghiệp vụ bán chịu đều ghi trực tiếp vào Nhật ký chung, làm phức tạp hóa sổ Nhật ký chung và không theo dõi tập trung được các khoản bán chịu.
- Không mở tài khoản chi tiết cấp II, cấp III cho TK 511, dẫn đến khó kiểm soát doanh thu từng nhóm hàng (xốp, bao bì, nhựa...).
- Chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định, tiềm ẩn rủi ro sai lệch kết quả kinh doanh khi phát sinh nợ xấu.
- Chính sách bán hàng thiếu linh hoạt, chưa áp dụng chiết khấu thanh toán để thu hồi công nợ nhanh.
- Áp dụng phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ khiến toàn bộ công tác tính giá vốn và xác định kết quả kinh doanh bị dồn ứ vào cuối tháng.
Các giải pháp đề xuất cụ thể:
- Mở chi tiết tài khoản doanh thu TK 511: Mở các tài khoản cấp II và cấp III gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) -> TK 5111.1 (Mặt hàng xốp), TK 5111.2 (Mặt hàng bao bì), TK 5111.3 (Mặt hàng nhựa), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ).
- Hoàn thiện hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực hiện trích lập dự phòng vào cuối niên độ kế toán tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642 / Có TK 1592) theo tỷ lệ nợ quá hạn:
- Quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm: trích lập 30% giá trị.
- Quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: trích lập 50% giá trị.
- Quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: trích lập 70% giá trị.
- Quá hạn từ 3 năm trở lên: trích lập 100% giá trị.
- Đối với nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ: theo dõi đơn ngoài bảng trên TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”. Khi thu hồi được khoản nợ đã xóa: ghi Nợ TK 111, 112 / Có TK 711, đồng thời ghi Có TK 004.
- Đổi mới phương pháp tính giá xuất kho: Chuyển đổi từ phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ sang “Phương pháp giá hạch toán” (kết hợp tính Hệ số giá vào cuối kỳ) nhằm hạch toán xuất kho hàng ngày theo giá kế hoạch/giá ổn định và quy đổi về giá thực tế cuối tháng:
$$\text{Hệ số giá vật tư, hàng hóa} = \frac{\text{Trị giá thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Trị giá hạch toán tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá hạch toán nhập trong kỳ}}$$
$$\text{Trị giá thực tế hàng xuất kho} = \text{Trị giá hạch toán hàng xuất kho} \times \text{Hệ số giá}$$
- Hoàn thiện hệ thống sổ và áp dụng công nghệ thông tin:
- Mở sổ Nhật ký bán hàng (Phụ lục 26) để theo dõi các nghiệp vụ bán chịu trước khi kết chuyển vào Sổ Cái TK 511 và TK 131.
- Ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng (như FAST, MISA, ESOFT) để tự động hóa khâu xử lý chứng từ, theo dõi hạn nợ công nợ và lập báo cáo tài chính.
- Bổ sung chính sách chiết khấu thanh toán: Hạch toán vào chi phí tài chính (Nợ TK 635 / Có TK 111, 112) để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, rút ngắn vòng quay vốn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh toàn diện về công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư bao bì EPS Việt Nam trong tháng 01/2013 với các kết quả cụ thể:
| Khoản mục kế toán |
Thực trạng tại công ty (Tháng 01/2013) |
Giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất |
| Hệ thống tài khoản |
Chỉ dùng TK 511 tổng hợp, không mở tài khoản chi tiết cấp II, cấp III |
Mở chi tiết TK 5111.1 (xốp), TK 5111.2 (bao bì), TK 5111.3 (nhựa), TK 5113 |
| Sổ kế toán |
Chỉ ghi Nhật ký chung, không lập Sổ Nhật ký bán hàng |
Mở Sổ Nhật ký bán hàng để quản lý riêng các nghiệp vụ bán chịu |
| Dự phòng nợ khó đòi |
Không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi |
Trích lập dự phòng theo 4 khung thời gian quá hạn (30%, 50%, 70%, 100%) vào TK 1592 / TK 642 |
| Tính giá hàng xuất kho |
Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (dồn việc cuối tháng) |
Áp dụng Phương pháp giá hạch toán và tính hệ số giá cuối kỳ |
| Công cụ hạch toán |
Nhập liệu thủ công trên Microsoft Excel, trùng lặp thao tác |
Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp (FAST, MISA, ESOFT) |
| Chính sách bán hàng |
Thiếu chính sách chiết khấu thanh toán |
Đưa ra tỷ lệ chiết khấu thanh toán theo thời hạn nợ, hạch toán vào TK 635 |
Đóng góp của đề tài:
- Đã gắn kết các quy định lý luận của Chuẩn mực kế toán (VAS 02, VAS 14) và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC vào một mô hình doanh nghiệp thương mại sản xuất bao bì xốp cụ thể.
- Minh họa rõ ràng quy trình luân chuyển chứng từ gốc qua các chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 14, 16; Phiếu xuất kho số 15, 17; Phiếu nhập kho số 0134; Phiếu thu số 18) và phản ánh đúng giá trị số liệu phát sinh (nghiệp vụ bán lẻ 418.003 đồng, giá vốn 334.240 đồng; nghiệp vụ hàng trả lại 268.064 đồng).
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ tổ chức tài khoản, mở sổ kế toán, công thức tính giá hạch toán cho đến ứng dụng phần mềm quản lý công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi hẹp là 01 tháng (tháng 01 năm 2013), chưa phản ánh được sự biến động của hoạt động bán hàng qua các mùa vụ trong cả năm tài chính.
- Mẫu điều tra khảo sát định lượng ở quy mô nhỏ (04 nhân viên kế toán), chủ yếu phản ánh góc nhìn nội bộ tại phòng kế toán mà chưa mở rộng sang bộ phận kinh doanh hay đối tác khách hàng.
- Chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ các khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong chu kỳ trọn vẹn từ 1 đến 3 năm tài chính.
- Nghiên cứu tích hợp quy trình kế toán bán hàng trong hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế (đặc biệt là Đại học Thương mại) khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Các nhà nghiên cứu và người làm thực tế tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh bao bì, hạt nhựa, vật liệu xốp cách nhiệt tham khảo quy trình hạch toán, mẫu biểu chứng từ (hóa đơn 3 liên, phiếu xuất kho, thẻ kho) và phương pháp xác định giá hạch toán kết hợp hệ số giá.
- Cán bộ quản lý tại Công ty Cổ phần đầu tư bao bì EPS Việt Nam trong việc tái cấu trúc hệ thống tài khoản chi tiết và lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu số liệu kế toán bán hàng tại công ty trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 01 năm 2013 tại Công ty Cổ phần đầu tư bao bì EPS Việt Nam.
2. Công ty Cổ phần đầu tư bao bì EPS Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
3. Tại sao tác giả đề xuất công ty nên mở Sổ Nhật ký bán hàng thay vì chỉ ghi vào Sổ Nhật ký chung?
Do công ty phát sinh nhiều nghiệp vụ bán hàng cho phép khách hàng trả chậm (bán chịu), việc ghi dồn toàn bộ vào Sổ Nhật ký chung làm tăng mức độ phức tạp, gây trùng lặp và khiến kế toán khó theo dõi tập trung doanh thu bán chịu. Việc mở Sổ Nhật ký bán hàng giúp theo dõi riêng biệt công nợ bán chịu và định kỳ kết chuyển số liệu tổng hợp sang Sổ Cái TK 511 và TK 131 theo đúng quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
4. Tác giả đề xuất phương pháp tính giá xuất kho nào để thay thế phương pháp bình quân cả kỳ?
Tác giả đề xuất sử dụng “Phương pháp giá hạch toán” (sử dụng giá kế hoạch hoặc giá bình quân tháng trước cố định trong kỳ) để hạch toán hàng ngày, sau đó cuối tháng tính Hệ số giá để điều chỉnh giá hạch toán của hàng xuất kho và tồn kho về giá trị thực tế, giúp giảm áp lực dồn việc tính giá vốn vào cuối tháng.
5. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được đề xuất cụ thể theo các khung thời gian nào?
Mức trích lập đề xuất gồm: trích 30% đối với nợ quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với nợ quá hạn từ 3 năm trở lên hoặc tổ chức nợ bị giải thể, phá sản, cá nhân bỏ trốn (hạch toán vào Nợ TK 642 / Có TK 1592).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mạc Thị Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02, VAS 14) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Bằng việc phân tích sâu thực trạng tổ chức hạch toán nhóm hàng xốp tại Công ty Cổ phần đầu tư bao bì EPS Việt Nam trong tháng 01/2013, đề tài đã chỉ ra các hạn chế trọng yếu trong việc ghi chép thủ công trên Excel, thiếu sổ Nhật ký bán hàng, chưa chi tiết hóa tài khoản doanh thu và chưa trích lập dự phòng nợ khó đòi. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ và có tính ứng dụng cao, hỗ trợ đơn vị chuẩn hóa công tác hạch toán, nâng cao hiệu quả quản lý công nợ và cung cấp thông tin tài chính kịp thời cho quản trị doanh nghiệp.