Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông" được thực hiện bởi sinh viên Lê Tùng Lâm (Lớp 2018DHKETO01, Khóa K13, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thu Huyền vào năm 2022.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp vận hành theo cơ chế tự chủ kinh doanh và chịu sự điều tiết của pháp luật. Khâu tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ giữ vai trò quyết định đến việc thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản trị quan trọng, giúp cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về doanh thu, giá vốn và chi phí thời kỳ, từ đó giúp ban quản trị đánh giá hiệu quả kinh doanh và đề ra các định hướng phát triển phù hợp. Việc khảo sát thực tiễn công tác kế toán bán hàng tại một đơn vị cụ thể là cơ sở để phát hiện những vướng mắc và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình hạch toán.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể theo 03 nội dung:
- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
- Mô tả thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông.
- Phạm vi không gian: Thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông (địa chỉ: Số 274B Bà Triệu, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu chứng từ và nghiệp vụ kế toán thực tế được khảo sát từ ngày 01/08/2021 đến ngày 31/08/2021; số liệu tài chính tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 2018 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, quy định về các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.
- Luật Kế toán Việt Nam.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan: Thông tư 53/2016/TT-BTC, Thông tư 75/2015/TT-BTC và Thông tư 177/2015/TT-BTC.
Hệ thống tài khoản kế toán lý thuyết được tổng hợp và phân tích bao gồm:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với các tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118.
- Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) với 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
- Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) gồm các tài khoản chi tiết: TK 6411 đến TK 6418.
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) gồm các tài khoản chi tiết: TK 6421 đến TK 6428.
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Về phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho, đề tài hệ thống hóa các phương pháp: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), phương pháp giá thực tế đích danh và phương pháp kiểm kê định kỳ. Đồng thời, lý luận về 4 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy) cũng được trình bày.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp, thứ cấp: Khai thác các báo cáo tài chính, chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có) và sổ sách kế toán do Phòng Kế toán công ty cung cấp.
- Phương pháp so sánh, phân tích số liệu: Tính toán, đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn, phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính qua các năm 2018, 2019, 2020.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý (Giám đốc, Kế toán trưởng) để thu thập thông tin về quy trình vận hành và ghi nhận nghiệp vụ.
- Phương pháp quan sát, tổng hợp: Quan sát thao tác nghiệp vụ, quy trình xử lý dữ liệu kế toán và luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
Chương 1 tập trung làm rõ cơ sở lý luận về kế toán hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và vai trò: Khẳng định bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lưu chuyển hàng hóa, chuyển hóa tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Kết quả bán hàng chiếm tỷ trọng chủ yếu (thường trên 80%) trong tổng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
- Nhiệm vụ kế toán: Phản ánh kịp thời, chính xác số lượng, chất lượng, giá trị hàng hóa tiêu thụ; theo dõi doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí bán hàng, chi phí quản lý; kiểm soát nghĩa vụ thuế với Nhà nước và cung cấp số liệu lập báo cáo tài chính.
- Hình thức và phương thức bán hàng: Phân loại bán buôn (bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp/gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia/không tham gia thanh toán) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp, bán hàng online, tự phục vụ, máy bán tự động). Các phương thức bán hàng gồm: giao hàng trực tiếp, chuyển hàng chờ chấp nhận, đại lý ký gửi, trả chậm - trả góp, hàng đổi hàng.
- Doanh thu và giảm trừ doanh thu: Nêu 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực 14; nguyên tắc xác định thuế GTGT (khấu trừ hoặc trực tiếp); bản chất của chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Giá vốn và chi phí: Phân tích công thức xác định giá vốn theo từng phương pháp xuất kho trong hệ thống kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; kết cấu các tài khoản chi phí thời kỳ (TK 641, TK 642) và công thức xác định kết quả bán hàng:
$$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
- Tổ chức hệ thống sổ sách: Trình bày quy trình ghi chép theo các hình thức sổ Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và quy trình xử lý tự động trong môi trường Kế toán máy.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TIẾN NÔNG
Chương 2 trình bày chi tiết về đơn vị thực tập và công tác kế toán thực tế tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông (Tên giao dịch: TIEN NONG AID JSC) thành lập ngày 26/05/2017 theo GCNĐKDN số 2802460767 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp, đăng ký đổi tên lần 1 ngày 06/09/2019. Vốn điều lệ là 12 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh gồm: bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp; bán buôn nông lâm sản nguyên liệu và giống cây trồng; tư vấn chuyển giao công nghệ kỹ thuật. Quy mô nhân sự tại thời điểm nghiên cứu là 7 người (Trình độ: 3 Sau đại học, 3 Đại học, 1 Trung cấp).
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc (ông Đỗ Minh Thủy) điều hành chung; các bộ phận trực thuộc gồm: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Bộ phận lái xe. Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (ông Lê Thanh Sơn), Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán/thủ quỹ/kế toán lương, Kế toán kho.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND). Kỳ kế toán năm: 01/01 đến 31/12.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ: Nhật ký chung, thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán Bravo.
- Phương pháp tính giá vốn hàng bán: Bình quân gia quyền cuối tháng.
- Hệ thống tài khoản chi tiết được mở: TK 1111, TK 11211 (BIDV Lam Sơn), TK 11212 (Agribank), TK 131-KH0178 (Phạm Ngọc Nhân), TK 131-KH0158 (Thiều Quang Hòa), TK 1331, TK 5111, TK 5118, TK 5211, TK 5212, TK 5213.
- Thực tế hạch toán các phần hành:
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Doanh nghiệp chủ yếu áp dụng phương thức bán buôn qua kho; thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.
- Kế toán doanh thu (TK 511): Minh họa qua nghiệp vụ ngày 31/08/2021, xuất bán 4.300 Kg phân bón NPK 20-10-10+MNC Tiến Nông cho khách hàng Phạm Ngọc Nhân theo Hóa đơn GTGT số 000640, doanh thu bán hàng ghi nhận 48.000.000 đồng (chưa thuế). Dữ liệu sau khi nhập vào phần mềm Bravo tự động kết xuất sang Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 511 và Sổ Cái TK 511.
- Kế toán giá vốn (TK 632): Cùng lô hàng trên, giá vốn xuất kho được xác định là 47.000.000 đồng, phần mềm tự động lập Phiếu xuất kho số 0001852 và ghi sổ TK 632.
- Kế toán giảm trừ doanh thu (TK 521): Nghiệp vụ ngày 31/08/2021, chiết khấu thương mại theo phụ lục hợp đồng số 03 và biên bản nghiệm thu cho lô hàng 137.900 Kg phân NPK 16-10-14+2,5 SiO2HH Tiến Nông với số tiền 41.000.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 0000642, hạch toán vào TK 5211.
- Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định kết quả: Hạch toán chi phí phát sinh vào TK 641, TK 642 và cuối kỳ kết chuyển về TK 911 để tính toán lợi nhuận.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TIẾN NÔNG
Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp và định hướng hoàn thiện:
- Nhận xét công tác quản lý và kế toán: Bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp; việc áp dụng phần mềm kế toán Bravo giúp giảm thiểu khối lượng ghi chép thủ công và đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính. Tuy nhiên, việc tính giá vốn theo phương pháp bình quân cuối tháng dồn áp lực tính toán vào thời điểm cuối kỳ; công tác theo dõi công nợ khách hàng và dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần được nâng cao tính kịp thời.
- Khuyến nghị hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức luân chuyển chứng từ bán hàng, tối ưu hóa các phân hệ trên phần mềm Bravo, cải thiện phương thức quản lý chi phí bán hàng và nâng cao khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Số liệu tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh (2018 - 2020)
Tác giả đã thu thập và phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông qua giai đoạn 2018 – 2020:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Chênh lệch 2019/2018 |
Chênh lệch 2020/2019 |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản - ROA (%) |
2,78 |
0,94 |
0,35 |
-1,84% |
-0,58% |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE (%) |
6,43 |
3,81 |
1,49 |
-2,62% |
-2,33% |
| Tỷ suất sinh lời trên doanh thu - ROS (%) |
0,48 |
0,48 |
0,29 |
0,00% |
-0,19% |
| Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần) |
1,53 |
1,23 |
1,39 |
-0,30 |
+0,16 |
| Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần) |
1,39 |
1,23 |
1,34 |
-0,16 |
+0,11 |
| Hệ số khả năng thanh toán tức thời (lần) |
0,29 |
0,05 |
0,01 |
-0,24 |
-0,04 |
Đánh giá kết quả từ số liệu:
- Doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng giảm liên tục: năm 2019 giảm 28,24% so với năm 2018; năm 2020 giảm 24,32% (giảm hơn 29 tỷ đồng) so với năm 2019 do ảnh hưởng của các quy định cách ly và dịch bệnh. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2019 giảm 15,36%, năm 2020 tiếp tục giảm mạnh 53,63% (giảm 414.970.000 đồng). Doanh thu hoạt động tài chính tăng trưởng mạnh (năm 2019 tăng 328,36%; năm 2020 tăng 123,32%).
- Hiệu quả sinh lời: Các chỉ số ROA, ROE và ROS đều sụt giảm qua 3 năm, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp chưa cao trong giai đoạn dịch bệnh.
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn (1,23 - 1,53) và thanh toán nhanh (1,23 - 1,39) duy trì ở mức an toàn (> 1). Tuy nhiên, hệ số thanh toán tức thời giảm sâu từ 0,29 (năm 2018) xuống 0,01 (năm 2020), cho thấy lượng tiền mặt và tương đương tiền tại quỹ gặp hạn chế trong việc thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ chế hạch toán doanh thu, giá vốn, giảm trừ doanh thu và chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp thương mại vật tư nông nghiệp.
- Mô tả chi tiết quy trình xử lý dữ liệu kế toán bán hàng trên phần mềm Bravo tại một doanh nghiệp thực tế, từ khâu nhập chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất) đến quy trình tự động cập nhật sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
- Cung cấp các bằng chứng số liệu và đánh giá thực tế về biến động tài chính tại đơn vị trong giai đoạn biến động thị trường 2018 – 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi dữ liệu thực hành hạn hẹp: Số liệu khảo sát chi tiết về các nghiệp vụ hạch toán, nhập liệu trên phần mềm Bravo và luân chuyển chứng từ chỉ tập trung vào thời gian 01 tháng (từ 01/08/2021 đến 31/08/2021), chưa bao quát hết các biến động mang tính chu kỳ mùa vụ nông nghiệp trong toàn bộ niên độ kế toán.
- Tính đặc thù của quy mô đơn vị: Doanh nghiệp có quy mô nhân sự nhỏ (7 người), cơ cấu tổ chức kế toán tinh gọn với các nghiệp vụ thương mại phân bón đặc thù tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa, nên một số giải pháp đề xuất chưa có tính đại diện cao cho các tổng công ty hoặc doanh nghiệp có quy mô sản xuất công nghiệp lớn.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng với chuỗi dữ liệu hoàn chỉnh cả năm tài chính để đánh giá toàn diện các nghiệp vụ điều chỉnh cuối năm (trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ khó đòi).
- Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị bán hàng, bao gồm việc xây dựng dự toán doanh thu - chi phí và phân tích điểm hòa vốn tại doanh nghiệp nông nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp thực đơn vị; minh họa cách kết hợp giữa lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC và quy trình xử lý thực tế trên phần mềm kế toán.
- Người nghiên cứu và kế toán viên tại doanh nghiệp thương mại: Tham khảo phương thức hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối tháng và quy trình hạch toán chiết khấu thương mại, giảm trừ doanh thu.
- Phần nội dung giá trị nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản (TK 511, 632, 521, 641, 642, 911), quy trình luân chuyển chứng từ nhập liệu trên giao diện phần mềm Bravo và bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2018 – 2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai thực hiện?
Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên Lê Tùng Lâm (Lớp 2018DHKETO01, Khóa K13, Đại học Công nghiệp Hà Nội), dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thu Huyền tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông (Số 274B Bà Triệu, P. Đông Thọ, TP. Thanh Hóa).
2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (cùng các thông tư sửa đổi TT 53/2016/TT-BTC, TT 75/2015/TT-BTC, TT 177/2015/TT-BTC), áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán Bravo.
3. Phương pháp tính giá vốn hàng bán và kế toán hàng tồn kho tại công ty là gì?
Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng để tính đơn giá xuất kho và giá vốn hàng bán.
4. Khả năng thanh toán của Công ty Tiến Nông giai đoạn 2018 – 2020 được đánh giá như thế nào?
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (1,23 - 1,53 lần) và thanh toán nhanh (1,23 - 1,39 lần) duy trì ở mức an toàn. Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán tức thời sụt giảm nghiêm trọng từ 0,29 (năm 2018) xuống 0,05 (năm 2019) và còn 0,01 (năm 2020), cho thấy lượng tiền mặt sẵn sàng chi trả cho các khoản nợ đến hạn rất thấp.
5. Nghiệp vụ bán hàng và chiết khấu thương mại thực tế trong tháng 8/2021 được hạch toán ra sao?
Ngày 31/08/2021, công ty xuất bán 4.300 Kg phân bón NPK 20-10-10+MNC cho khách hàng Phạm Ngọc Nhân với doanh thu 48.000.000 đồng (HĐ số 000640), giá vốn tương ứng là 47.000.000 đồng (Phiếu xuất kho 0001852). Cùng ngày, công ty thực hiện chiết khấu thương mại 41.000.000 đồng cho 137.900 Kg phân NPK 16-10-14+2,5 SiO2HH Tiến Nông (HĐ số 0000642) ghi nhận vào bên Nợ TK 5211.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Tùng Lâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo các quy định hiện hành của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Tiến Nông, đề tài phản ánh chi tiết quy trình ghi nhận chứng từ, hạch toán tài khoản và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán Bravo trong tháng 08/2021, đồng thời phân tích bức tranh tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2018 – 2020. Các nhận xét và kiến nghị trong công trình là căn cứ thực tế giúp đơn vị hoàn thiện công tác quản trị doanh thu, chi phí và nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy kế toán.