Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khâu bán hàng giữ vị trí then chốt trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất, là giai đoạn hoàn thành quá trình lưu chuyển hàng hóa nhằm chuyển hóa giá trị sản phẩm thành tiền tệ. Việc tổ chức hiệu quả hoạt động bán hàng không chỉ tạo nguồn thu bù đắp các chi phí đầu vào mà còn tạo ra lợi nhuận để phục vụ tái đầu tư, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Trong cơ chế thị trường cạnh tranh, công tác kế toán bán hàng đóng vai trò là công cụ quản lý tài chính trọng yếu, phản ánh đầy đủ tình hình tiêu thụ và hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành kịp thời. Khóa luận "Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Quạt Huỳnh Thảo" do sinh viên Phạm Thanh Trúc thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Vương Sỹ Giao (Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành) nhằm khảo sát và đánh giá thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp sản xuất thiết bị thông gió công nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Tác giả xác định ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán, trọng tâm là kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Quạt Huỳnh Thảo.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá tổng quát và đề xuất các biện pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Quạt Huỳnh Thảo.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Quạt Huỳnh Thảo (Địa chỉ: Số 643, đường TL2, Ấp Lào Táo Thượng, Xã Trung Lập Thượng, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính phát sinh trong Quý 2 năm 2021 (tháng 4 đến tháng 6 năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng mô tả thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp (case study), kết hợp giữa hệ thống hóa khung pháp lý - lý thuyết chuẩn mực và khảo sát hạch toán thực tế.

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng

  • Văn bản luật: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015; Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 106/2016/QH13; Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 71/2014/QH13.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • Chuẩn mực số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung: Áp dụng nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận đồng thời một khoản chi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó.
    • Chuẩn mực số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
  • Hệ thống Thông tư hướng dẫn:
    • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán doanh thu (TK 511), các khoản giảm trừ (TK 521), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641).
    • Thông tư 39/2014/TT-BTC: Quy định việc tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; quy trình lập biên bản thu hồi, biên bản điều chỉnh hóa đơn sai sót.
    • Thông tư 45/2013/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
    • Thông tư 130/2016/TT-BTC và Thông tư 65/2020/TT-BTC: Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp và kê khai lệ phí môn bài.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các tài liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động, chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp trình tự xử lý công việc hàng ngày của các nhân viên phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ về quy trình lập - luân chuyển chứng từ và thao tác trên phần mềm.
  • Phương pháp chuyên gia: Tiếp nhận định hướng nghiên cứu và góp ý chuyên môn từ giảng viên hướng dẫn (ThS. Vương Sỹ Giao).

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ Phòng Kế toán Công ty TNHH Quạt Huỳnh Thảo, bao gồm bảng báo giá, đơn đặt hàng (PO), phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử, biên bản điều chỉnh giảm giá, hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính Quý 2/2021.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy tắc nghiệp vụ và chuẩn mực về kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất: Định nghĩa bán hàng là quá trình trao đổi quyền sở hữu sản phẩm/dịch vụ lấy tiền hoặc quyền đòi tiền giữa người bán và người mua; định nghĩa doanh thu theo Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phân loại phương thức bán hàng:
    • Bán hàng trong nước: Giao hàng trực tiếp tại kho/xưởng; gửi hàng theo hợp đồng thương mại; bán lẻ thu tiền ngay; bán hàng đại lý ký gửi đúng giá hưởng hoa hồng; bán hàng trả chậm/trả góp (ghi nhận lãi trả chậm vào TK 515); bán hàng trao đổi không tương tự; tiêu thụ nội bộ.
    • Bán hàng xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt/chuyển khoản) và thanh toán trả chậm.
  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Biên bản giao nhận và Biên bản trả hàng.
  • Nguyên tắc hạch toán và sơ đồ tài khoản: Mô tả kết cấu các tài khoản kế toán trọng yếu (TK 155, TK 156, TK 157, TK 511, TK 515, TK 711, TK 521, TK 632, TK 641, TK 911) và 6 sơ đồ hạch toán chuẩn cho các nghiệp vụ: bán hàng thông thường, bán hàng chuyển thẳng, mua bán ngay, bán đại lý, bán trả góp và hàng đổi hàng.

Chương 2: Thực trạng công việc kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Quạt Huỳnh Thảo

Chương 2 phản ánh chi tiết việc áp dụng lý luận vào thực tiễn quản lý và hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

1. Tổng quan về doanh nghiệp và tổ chức bộ máy kế toán

  • Thông tin công ty: Công ty TNHH Quạt Huỳnh Thảo (thành lập ngày 13/06/2005; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0303831589; Người đại diện pháp luật: Huỳnh Văn Thảo; Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng). Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, cung cấp quạt thông gió và quạt hút gió Composite, tấm làm mát Cooling Pad, thiết kế và thi công hệ thống thông gió làm mát nhà xưởng.
  • Cơ cấu nhân sự phòng kế toán:
    • Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (Phạm Thị Thùy Dương): Phụ trách chung, chịu trách nhiệm tài chính trước Ban Giám đốc và cơ quan thuế; điều hành thu chi, kiểm tra đối chiếu sổ sách, lập báo cáo tài chính.
    • Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Hải Vy): Tiếp nhận đơn hàng, lập báo giá, theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa tiêu thụ, lập hóa đơn, phân bổ chi phí, theo dõi hạn nợ khách hàng.
    • Kế toán thanh toán (Nguyễn Ngọc Minh Anh): Lập chứng từ thu chi tiền mặt/ngân hàng, theo dõi chi tiết công nợ phải thu và tạm ứng nội bộ.
    • Thủ quỹ (Nguyễn Hồng Hạnh): Đảm nhận quản lý tiền mặt tại quỹ, theo dõi biến động tài khoản ngân hàng, tính lương công nhân viên, đồng thời kiêm nhiệm theo dõi cấp phát vật tư, công cụ sản xuất.

2. Đặc điểm chính sách kế toán áp dụng

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Ứng dụng công nghệ: Sử dụng phần mềm kế toán LinkQ Accounting 6.0 và hệ thống hóa đơn điện tử Smartsign (Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na).
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%).
  • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Chính sách bán hàng: Áp dụng chiết khấu thương mại 5% cho khách hàng mua số lượng từ 50 chiếc quạt trở lên.

3. Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng

Quy trình gồm 9 bước:

  1. Tiếp nhận thông tin đặt hàng từ khách hàng, kiểm tra mã số thuế, địa chỉ.
  2. Xử lý đơn hàng, kiểm tra quy cách kỹ thuật hoặc đối chiếu hợp đồng cung ứng dài hạn.
  3. Lập hóa đơn điện tử trên Smartsign và chuyển thông tin cho Kế toán thanh toán theo dõi công nợ.
  4. Lập Phiếu xuất kho (2 liên: liên 1 lưu tại phòng kế toán, liên 2 chuyển thủ kho).
  5. Thủ kho xuất hàng theo phiếu xuất kho liên 2 và giao kèm hàng cho khách.
  6. Kế toán bán hàng gửi hóa đơn điện tử qua email cho khách hàng.
  7. Thu tiền (tiền mặt/chuyển khoản) hoặc ghi nhận công nợ.
  8. Nhập liệu nghiệp vụ kinh tế vào phần mềm kế toán LinkQ Accounting.
  9. Cuối kỳ, kế toán bán hàng kết xuất dữ liệu, in sổ kế toán, bảng kê để lưu trữ và đối chiếu.

4. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý 2/2021

Tác giả phản ánh chi tiết trình tự xử lý và định khoản các nghiệp vụ thực tế:

Nghiệp vụ / Ngày Đối tác / Nội dung hàng hóa Chứng từ sử dụng Bút toán hạch toán trên LinkQ
Nghiệp vụ 1
(04/05/2021)
Công ty TNHH MTV Giống Gia cầm VIETSWAN:
Bán 30 tấm giấy làm mát không phủ đen (1800*600*150mm), đơn giá 460.000 đ/tấm. Thanh toán tiền mặt.
- Báo giá số 01
- HĐ GTGT số 0000111
- Phiếu xuất kho số 03
- Phiếu thu số 04
- Giá vốn:
Nợ TK 63211: 9.000.000 đ
Có TK 155: 9.000.000 đ
- Doanh thu:
Nợ TK 131111: 13.800.000 đ
Có TK 5112: 13.800.000 đ
Có TK 3331: 1.380.000 đ
- Thu tiền:
Nợ TK 1111 / Có TK 131111: 15.180.000 đ
Nghiệp vụ 2
(29/05/2021)
Công ty TNHH KSP Việt Nam (MST: 3701865261):
Xuất bán 40 bộ quạt 48” (KSP) 1HP-3PHA Motor Siemens theo PO 7221-00562, đơn giá chưa thuế 8.000.000 đ/bộ. Bán chịu.
- Đơn đặt hàng PO
- HĐ GTGT số 0000141
- Phiếu xuất kho số 06
- Giá vốn:
Nợ TK 63211: 280.000.000 đ
Có TK 155: 280.000.000 đ
- Doanh thu:
Nợ TK 131111: 352.000.000 đ
Có TK 5112: 320.000.000 đ
Có TK 3331: 32.000.000 đ
Nghiệp vụ 3
(09/06/2021)
Công ty TNHH KSP Việt Nam:
Xuất bán 6 bộ quạt 48” Motor Enertech 1.5HP (đơn giá 8.000.000 đ/bộ) và 40 tấm giấy làm mát 1800*600*150mm sơn phủ (đơn giá 440.000 đ/tấm).
- HĐ GTGT số 0000153 (quạt)
- HĐ GTGT số 0000154 (giấy)
- Phiếu xuất kho số 09
- HĐ 0000153:
Nợ TK 63211: 45.000.000 đ / Có TK 155: 45.000.000 đ
Nợ TK 131111: 52.800.000 đ / Có TK 5112: 48.000.000 đ, Có TK 3331: 4.800.000 đ
- HĐ 0000154:
Nợ TK 63211: 12.000.000 đ / Có TK 155: 12.000.000 đ
Nợ TK 131111: 19.360.000 đ / Có TK 5112: 17.600.000 đ, Có TK 3331: 1.760.000 đ
Nghiệp vụ 4
(12/06/2021)
Công ty TNHH KSP Việt Nam:
Giảm giá 10% trên giá bán chưa thuế của HĐ 0000153 do quạt gia công lỗi kỹ thuật, không đạt yêu cầu.
- Biên bản thỏa thuận giảm giá hàng bán
- HĐ GTGT điều chỉnh số 0000160
- Giảm giá hàng bán:
Nợ TK 5213: 4.800.000 đ (ghi nhận theo thực tế 5.200.000 đ tại doanh nghiệp)
Nợ TK 3331: 480.000 đ
Có TK 131111: 5.280.000 đ
  • Kiểm soát và lưu trữ: Cuối tháng, Kế toán trưởng đối chiếu Bảng kê hóa đơn dịch vụ bán ra với hợp đồng và hóa đơn gốc. Chứng từ bán hàng được đóng cặp càng cua theo từng đối tác; phiếu xuất kho kẹp kèm hóa đơn photo và biên bản giao hàng, in thành tập lưu trữ theo năm.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Quạt Huỳnh Thảo

Từ khảo sát thực tế, tác giả chỉ rõ những bất cập và đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng:

1. Đánh giá hạn chế tại doanh nghiệp

  • Về tổ chức nhân sự: Tình trạng kiêm nhiệm quá mức tại phòng kế toán. Thủ quỹ vừa quản lý tiền mặt vừa kiêm nhiệm quản lý xuất nhập vật tư, dụng cụ xưởng (kềm, búa, thiết bị lắp ráp) làm tăng nguy cơ thất thoát tài sản. Kỷ luật lao động xưởng chưa nghiêm (công nhân tự ý nghỉ việc chỉ bị trừ lương ca đó mà không có chế tài xử phạt, ảnh hưởng tiến độ sản xuất).
  • Về phân công công việc bán hàng: Kế toán bán hàng bị quá tải do phải kiêm nhiệm tính giá thành sản phẩm, làm báo giá, lên đơn hàng và thỏa thuận giao nhận, dẫn đến việc chậm trễ gửi báo giá cho khách hàng.
  • Về rủi ro kiểm soát phần mềm: Phần mềm LinkQ Accounting cho phép sửa chứng từ trực tiếp mà không lưu vết kiểm toán chặt chẽ, dễ gây sai lệch số lẻ thuế GTGT do làm tròn số; thiếu công cụ sao lưu, đối chiếu độc lập nếu phần mềm gặp sự cố.
  • Về công tác quản trị hàng tồn kho: Chưa có vị trí kế toán quản trị chuyên trách; doanh nghiệp thường xuyên rơi vào tình trạng thiếu linh kiện lắp ráp phải chờ đặt hàng lâu, hoặc mua dư thừa mẫu mã dẫn đến ứ đọng vốn.

2. Các giải pháp hoàn thiện đề xuất

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tuyển dụng thêm Kế toán kho chuyên trách để tách biệt chức năng bảo quản tiền tệ và theo dõi tài sản; quy định bắt buộc phải có biên bản xác nhận hư hao trước khi xuất mua dụng cụ mới; thắt chặt quy chế quản lý công nhân sản xuất.
  • Tái phân công nghiệp vụ: Chuyển giao nhiệm vụ tính giá thành sản phẩm từ Kế toán bán hàng sang Kế toán thanh toán để Kế toán bán hàng tập trung theo dõi bán hàng, công nợ và chăm sóc khách hàng.
  • Kiểm soát dữ liệu bằng bảng tính bổ trợ: Thiết lập hệ thống sổ theo dõi song song trên Microsoft Excel để đối chiếu độc lập với dữ liệu phần mềm LinkQ, hạn chế sai lệch số thuế làm tròn và dự phòng rủi ro kỹ thuật phần mềm.
  • Bổ sung chức năng kế toán quản trị: Xây dựng kế hoạch sản xuất, dự toán tiêu thụ định kỳ và định mức tồn kho tối ưu cho từng loại quạt và giấy làm mát, giúp doanh nghiệp chủ động nguồn vật tư đầu vào và tối ưu hóa vòng quay vốn kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực tiễn hạch toán: Phản ánh chân thực quy trình kế toán bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu (đặc thù nghiệp vụ giảm giá hàng bán do lỗi gia công) tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - thông gió vừa và nhỏ.
  • Minh chứng số liệu đầy đủ: Cung cấp hệ thống chứng từ, bút toán định khoản phát sinh thực tế trong Quý 2/2021, từ giá vốn xuất kho theo phương pháp FIFO đến ghi nhận doanh thu và hạch toán giảm trừ trên tài khoản 5213.
  • Đánh giá tương thích công nghệ: Làm rõ phương thức phối hợp giữa phần mềm kế toán tổng hợp LinkQ Accounting 6.0 và hệ thống phát hành hóa đơn điện tử Smartsign theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 39/2014/TT-BTC.
  • Đóng góp giải pháp thiết thực: Chỉ ra các điểm nghẽn trong kiểm soát nội bộ (thủ quỹ kiêm kho, kế toán bán hàng kiêm tính giá thành) và đề xuất phương án tổ chức lại bộ máy, phân chia công việc khả thi đối với mô hình công ty TNHH quy mô nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp trong năm 2021, gây khó khăn cho việc tiếp cận doanh nghiệp và thu thập số liệu trọn vẹn cả năm tài chính.
    • Phạm vi dữ liệu chỉ dừng lại ở Quý 2/2021, chưa đánh giá được đầy đủ biến động doanh thu bán hàng theo tính chu kỳ qua các mùa trong năm.
    • Phân tích chưa đi sâu vào mối quan hệ giữa kế toán chi phí sản xuất thực tế và giá vốn hàng bán cho từng mã sản phẩm quạt công nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát công tác kế toán bán hàng trên toàn bộ niên độ tài chính đầy đủ để đánh giá biến động doanh thu và kết quả kinh doanh.
    • Đi sâu nghiên cứu tích hợp hệ thống kế toán chi phí - tính giá thành sản phẩm với kế toán bán hàng.
    • Xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí và dự toán ngân sách phục vụ trực tiếp công tác điều hành tại doanh nghiệp sản xuất quạt công nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp làm khóa luận/báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp ví dụ thực tế về bộ chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ kế toán Nhật ký chung theo Thông tư 200.
  • Đối với người làm đề tài kế toán doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc xử lý tình huống phát sinh giảm giá hàng bán do sai sót kỹ thuật, phương thức quản lý công nợ khách hàng và hạch toán hóa đơn điện tử.
  • Đối với kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương án bố trí luân chuyển chứng từ bán hàng - xuất kho, cách nhận diện rủi ro kiểm soát nội bộ khi bố trí nhân sự kiêm nhiệm và giải pháp thiết lập sổ đối chiếu độc lập trên bảng tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Quạt Huỳnh Thảo áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%). Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

2. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm nào để xử lý hạch toán và phát hành hóa đơn điện tử?

Công ty sử dụng phần mềm LinkQ Accounting 6.0 để nhập liệu chứng từ, tự động kết chuyển dữ liệu lên sổ Cái, sổ chi tiết và lập báo cáo tài chính. Đối với công tác hóa đơn, công ty sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử Smartsign do Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp.

3. Quy trình kế toán xử lý ra sao khi phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán do sản phẩm bị lỗi trong Quý 2/2021?

Khi khách hàng (Công ty TNHH KSP Việt Nam) phản ánh quạt bị lỗi gia công, hai bên đã tiến hành lập Biên bản thỏa thuận giảm giá hàng bán (giảm 10% trên giá bán chưa thuế). Sau đó, Kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT điều chỉnh số 0000160 ghi rõ nội dung điều chỉnh giảm giá và tiến hành hạch toán giảm trừ doanh thu vào Nợ TK 5213, điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu ra vào Nợ TK 3331 và giảm trừ công nợ phải thu vào Có TK 131.

4. Bất cập lớn nhất trong tổ chức bộ máy và phân công công việc tại phòng kế toán được tác giả chỉ ra là gì?

Hạn chế lớn nhất là sự kiêm nhiệm công việc không hợp lý: Thủ quỹ vừa giữ tiền vừa kiêm quản lý kho vật tư - công cụ sản xuất, tiềm ẩn rủi ro thất thoát tài sản; trong khi Kế toán bán hàng phải kiêm nhiệm cả việc tính giá thành, báo giá, lập đơn và thỏa thuận giao nhận dẫn đến quá tải và chậm trễ tiến độ xử lý đơn hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thanh Trúc đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Quạt Huỳnh Thảo trong Quý 2 năm 2021. Nghiên cứu đã làm rõ sự kết hợp giữa lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc vận hành phần mềm kế toán LinkQ Accounting và hóa đơn điện tử Smartsign trong doanh nghiệp sản xuất thiết bị làm mát. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra đúng những điểm nghẽn về kiểm soát nội bộ và đề xuất các giải pháp phân công lao động, bổ sung kế toán kho và kế toán quản trị mang tính thực tiễn cao cho đơn vị.