Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lưu chuyển hàng hóa, giữ vai trò quyết định trong việc chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Hoạt động tiêu thụ hàng hóa không chỉ tạo ra doanh thu, bù đắp chi phí kinh doanh và tạo lập lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn tác động trực tiếp đến quan hệ cân đối cung cầu và lưu thông tiền tệ trên thị trường. Do đó, tổ chức công tác kế toán bán hàng một cách hợp lý và khoa học là công cụ quản lý thiết yếu giúp nhà quản trị nắm bắt chính xác tình hình kinh doanh để đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Quốc tế ABC là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị văn phòng, thiết bị tin học, viễn thông và cung ứng các dịch vụ kỹ thuật liên quan. Qua khảo sát thực tế tại phòng kế toán của công ty, bên cạnh những ưu điểm về sự nhiệt tình và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự, công tác kế toán bán hàng tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số hạn chế: công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng đúng mức; kế toán quản trị bán hàng chưa được vận dụng thường xuyên; hệ thống sổ sách kế toán bán hàng và quy trình xử lý chứng từ giảm trừ doanh thu còn tồn tại một số điểm chưa hợp lý.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Quốc tế ABC; chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, sử dụng tài khoản đến trình tự ghi sổ và ứng dụng phần mềm kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Quốc tế ABC (địa chỉ: Số 476 Hà Huy Tập, Thị trấn Yên Viên, Huyện Gia Lâm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế được thực hiện từ ngày 04/01/2016 đến ngày 29/04/2016; số liệu kế toán và tài chính sử dụng minh họa là số liệu năm tài chính 2015 do phòng kế toán công ty cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung"): Vận dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh) và nguyên tắc phù hợp (ghi nhận doanh thu phải phù hợp với chi phí tạo ra doanh thu đó).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - "Hàng tồn kho"): Cơ sở tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo các phương pháp: giá đích danh, bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc liên hoàn sau mỗi lần nhập), nhập trước - xuất trước (FIFO), và nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác"): Quy định việc ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo luật định.
  • Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Quy định hệ thống tài khoản kế toán, mẫu chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ và các hình thức sổ kế toán.
  • Các văn bản hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 39/2014/TT-BTC về hóa đơn chứng từ, Thông tư số 120/2003/TT-BTC, và Thông tư số 228/2009/TT-BTC về chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Giám đốc công ty, nhân viên phòng kế toán và bộ phận bán hàng nhằm thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức, chính sách bán hàng, phương thức thanh toán và quy trình hạch toán.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình bán hàng, luân chuyển chứng từ gốc, ghi chép sổ sách và các thao tác nghiệp vụ trên phần mềm kế toán tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp thông tin từ sách, giáo trình, báo chí, mạng internet và các công trình khóa luận có liên quan trước đó.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, kỹ thuật so sánh đối chiếu số liệu, phân tích tổng hợp thông qua các công cụ văn phòng Word và Excel.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ do Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Quốc tế ABC cung cấp (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) trong năm 2015 cùng các tài liệu tổng quan nghiên cứu liên quan.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy định chuyên môn về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Định nghĩa bán hàng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và chiết khấu thanh toán. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện quy định tại VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
    5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán 4 bước theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Lập chứng từ (đúng mẫu, đủ liên, đủ chữ ký); Kiểm tra chứng từ (tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ); Sử dụng chứng từ (hoàn thiện định khoản và ghi sổ); Bảo quản và lưu trữ chứng từ (đưa vào lưu trữ trong vòng 12 tháng, lưu trữ tối thiểu 10 năm).
  • Phương pháp hạch toán các phương thức bán hàng: Khóa luận chi tiết hóa tài khoản và bút toán hạch toán cho các phương thức bán hàng phổ biến, được tổng hợp tại bảng dưới đây:
Phương thức bán hàng Tài khoản doanh thu / giá vốn sử dụng Trình tự định khoản cơ bản
Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp) TK 5111, TK 3331, TK 632, TK 156 Doanh thu: Nợ TK 111/112/131 - Có TK 5111, Có TK 3331.
Giá vốn: Nợ TK 632 - Có TK 156.
Bán buôn qua kho (gửi hàng) TK 157, TK 5111, TK 3331, TK 632 Khi xuất gửi: Nợ TK 157 - Có TK 156.
Khi xác định tiêu thụ: Nợ TK 111/112/131 - Có TK 5111, Có TK 3331; đồng thời Nợ TK 632 - Có TK 157.
Bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba) TK 5111, TK 3331, TK 632, TK 111/112/331 Doanh thu: Nợ TK 111/112/131 - Có TK 5111, Có TK 3331.
Giá vốn: Nợ TK 632, Nợ TK 133 - Có TK 111/112/331.
Bán lẻ hàng hóa TK 5111, TK 3331, TK 632, TK 156, TK 1388/711 Căn cứ Bảng kê bán lẻ: Nợ TK 111 (hoặc Nợ TK 1388 nếu thiếu tiền, Có TK 711 nếu thừa tiền) - Có TK 5111, Có TK 3331.
Giá vốn: Nợ TK 632 - Có TK 156.
Giao đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng TK 157, TK 5111, TK 6421 (chi phí bán hàng), TK 133 Xuất kho: Nợ TK 157 - Có TK 156.
Nhận thanh toán hoa hồng: Nợ TK 111/112, Nợ TK 6421 (hoa hồng), Nợ TK 133 - Có TK 5111, Có TK 3331; đồng thời Nợ TK 632 - Có TK 157.
Bán hàng trả chậm, trả góp TK 5111, TK 3331, TK 3387, TK 515, TK 632 Giao hàng: Nợ TK 111/112 (trả lần đầu), Nợ TK 131 (còn lại) - Có TK 5111 (giá trả ngay), Có TK 3331, Có TK 3387 (lãi trả chậm).
Định kỳ: Nợ TK 3387 - Có TK 515.
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, kết cấu và trình tự ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Quốc tế ABC

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Quốc tế ABC thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0103008902 ngày 23/08/2005; Mã số thuế: 0101759682; Giám đốc là ông Nguyễn Minh Phương; trụ sở chính tại Số 476 Hà Huy Tập, Thị trấn Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội.
  • Danh mục sản phẩm kinh doanh: Mua bán máy tính Celeron CPU, máy tính 19 LCD, máy tính Intel Pentium III, Intel Pentium IV; linh kiện viễn thông (Cạc màn hình, Máy quét, Fax Modem, Mainboard, Case, Ổ cứng, RAM, Loa, Chuột, Màn chắn, Bàn phím, Màn hình); cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy, cài đặt phần mềm và đào tạo tin học.
  • Bộ máy quản trị và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản trị: Giám đốc chỉ đạo trực tiếp 3 phòng chức năng gồm Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Kinh doanh, Phòng Bảo hành và sửa chữa.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán bán hàng, Kế toán vốn bằng tiền.
  • Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:
    • Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Afsys phiên bản 7.0 (do Công ty Cổ phần Thương mại và Phần mềm Tin học cung cấp).
    • Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 111, 112, 131, 133, 156, 157, 3331, 511 (5111 - Doanh thu bán hàng hóa, 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ), 632, 641, 642.
  • Tổng quan nghiên cứu so sánh: Tác giả tổng thuật và đối chiếu thực tiễn với đề tài nghiên cứu về kế toán bán hàng thép tại Công ty CP Thương mại Thép Trần Long của tác giả Bùi Thị Dung (Đại học Thương mại, 2015) để làm rõ các bất cập trong ghi nhận giảm trừ doanh thu, quản lý công nợ và phần mềm kế toán.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về vấn đề nghiên cứu

Chương 3 tổng kết các phát hiện và đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phân công rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ tương đối chặt chẽ; phần mềm Afsys 7.0 hỗ trợ giảm bớt khối lượng ghi chép thủ công.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Doanh nghiệp chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi; việc giảm trừ doanh thu đôi khi thỏa thuận miệng, chưa thể hiện tách bạch trên hóa đơn GTGT; phần mềm kế toán chưa được khai thác triệt để về mã đối tượng và mã vụ việc, hệ thống đôi khi bị quá tải khi nhiều máy cùng truy cập.
  • Các đề xuất hoàn thiện cụ thể:
    1. Hoàn thiện kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Khi phát sinh chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán, công ty phải lập hợp đồng, biên bản điều chỉnh và ghi rõ tỷ lệ chiết khấu trên Hóa đơn GTGT theo đúng quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC; thực hiện hạch toán qua TK 521 thay vì giảm trừ trực tiếp trên TK 511.
    2. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Đưa ra mức chiết khấu cụ thể (ví dụ 1% nếu thanh toán trước hạn 10 ngày trong khung thanh toán 15 ngày), hạch toán vào Nợ TK 635 (Chi phí hoạt động tài chính) để kích thích thu hồi vốn nhanh, giảm chi phí lãi vay.
    3. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Sử dụng tài khoản dự phòng theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 228/2009/TT-BTC, xác định mức trích lập dựa trên chênh lệch giữa giá gốc trên sổ kế toán và giá trị thuần có thể thực hiện được của thiết bị tin học, linh kiện tồn kho.
    4. Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực hiện trích lập định kỳ vào cuối năm tài chính theo Thông tư 228/2009/TT-BTC; khi xóa sổ nợ khó đòi thì theo dõi chi tiết trên TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý".
    5. Tối ưu hóa vận hành phần mềm kế toán Afsys 7.0: Khai báo mã khách hàng và mã hợp đồng/vụ việc chi tiết để hỗ trợ kế toán quản trị phân tích kết quả kinh doanh; nâng cấp hạ tầng kết nối mạng máy tính nội bộ.
    6. Biện pháp quản lý kinh doanh bổ trợ: Cân đối mức dự trữ hàng hóa hợp lý để tránh ứ đọng vốn, chủ động phương tiện vận chuyển để tiết giảm chi phí lưu thông.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu và tài liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, xác định doanh thu và giá vốn theo quy định của VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Quốc tế ABC trong năm 2015, bao gồm mô hình tổ chức bộ máy kế toán 4 người, danh mục tài khoản vận dụng và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm Afsys 7.0.
  • Phát hiện các sai sót nghiệp vụ thực tế như việc chưa trích lập các khoản dự phòng tài chính bắt buộc, chưa tách bạch các khoản chiết khấu trên chứng từ gốc và các hạn chế trong quản lý dữ liệu trên phần mềm.
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp có tính khả thi, gắn liền với các căn cứ pháp lý rõ ràng (Thông tư 39/2014/TT-BTC, Thông tư 228/2009/TT-BTC) nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán tài chính và tăng cường hiệu quả quản trị bán hàng.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận đã khảo sát chuyên sâu vào loại hình doanh nghiệp kinh doanh thương mại kết hợp dịch vụ kỹ thuật tin học, bổ sung các kiến nghị thực tế về phân mã vụ việc và khai thác phần mềm kế toán đóng gói Afsys 7.0.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ (Công ty CP TM DV Quốc tế ABC) trong khoảng thời gian thực tập 4 tháng (từ ngày 04/01/2016 đến ngày 29/04/2016).
  • Số liệu minh họa và phân tích thực trạng chủ yếu lấy từ năm tài chính 2015, chưa đối chiếu so sánh chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng biến động dài hạn.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính, chưa đi sâu phân tích toàn diện mảng kế toán quản trị doanh thu - chi phí và định giá bán sản phẩm dịch vụ tin học.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng bao gồm:

  • Nghiên cứu việc chuyển đổi và hoàn thiện hệ thống kế toán bán hàng của doanh nghiệp theo các chế độ kế toán mới (như Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Xây dựng mô hình kế toán quản trị bán hàng chuyên sâu, tích hợp hệ thống phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) với phần mềm kế toán của doanh nghiệp thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị văn phòng, công nghệ thông tin và viễn thông.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Bảng tổng hợp sơ đồ định khoản kế toán các phương thức bán buôn, bán lẻ, bán đại lý và bán trả góp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Phương pháp lập và luân chuyển chứng từ kế toán 4 bước theo đúng quy định pháp luật.
  • Hướng dẫn tính toán và định khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 1593) và dự phòng phải thu khó đòi (TK 004) theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Quốc tế ABC áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Afsys phiên bản 7.0.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty ABC gồm bao nhiêu nhân sự và được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: (1) Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, (2) Thủ quỹ, (3) Kế toán bán hàng, và (4) Kế toán vốn bằng tiền.

3. Công thức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tác giả trích dẫn trong khóa luận như thế nào?
Mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được xác định theo công thức: Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho = Lượng vật tư, hàng hóa thực tế tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính × (Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán - Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho).

4. Những thiếu sót chính trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty ABC được khóa luận chỉ ra là gì?
Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá bán hàng chưa được thể hiện rõ trên hóa đơn GTGT theo đúng quy định; việc theo dõi mã khách hàng và mã vụ việc trên phần mềm kế toán Afsys 7.0 còn hạn chế.

5. Giải pháp của tác giả đối với việc áp dụng chiết khấu thanh toán tại công ty như thế nào?
Tác giả đề xuất áp dụng chính sách chiết khấu 1% trên tổng dư nợ cho khách hàng trả tiền sớm trong vòng 10 ngày (với thời hạn nợ quy định là 15 ngày); khoản chiết khấu này được hạch toán vào bên Nợ TK 635 (Chi phí hoạt động tài chính) nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ và giảm chi phí lãi vay.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dư Thị Hải Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Trên cơ sở khảo sát thực tế năm 2015 tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Quốc tế ABC, công trình đã phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản và ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm Afsys 7.0, đồng thời chỉ ra các hạn chế về trích lập dự phòng và quản lý giảm trừ doanh thu. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có căn cứ pháp lý rõ ràng, mang lại giá trị thực tiễn giúp doanh nghiệp thương mại dịch vụ hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh.