Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp dệt may là ngành kinh tế truyền thống có vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đóng vai trò giải quyết việc làm cho lực lượng lao động xã hội và duy trì tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, sự tác động của chuyển đổi số công nghệ 4.0 và những gián đoạn chuỗi cung ứng giai đoạn 2020 - 2021, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng, chi phí và thời gian giao hàng. Thực tiễn này thúc đẩy các đơn vị sản xuất chuyển dịch phương thức hoạt động từ gia công đơn thuần (Cut - Make - Trim / CMT) sang phương thức mua nguyên liệu, bán thành phẩm (Free On Board / FOB). Việc chuyển dịch sang phương thức FOB đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao năng lực quản trị, đặc biệt là khâu lập kế hoạch sản xuất nhằm tối ưu hóa việc phân bổ nguyên phụ liệu, kiểm soát rủi ro và tận dụng tối đa nguồn lực chuyền may.
Về phía đào tạo, trong chương trình đào tạo kỹ sư công nghệ may hệ chất lượng cao tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, học phần "Lập kế hoạch sản xuất" thuộc nhóm môn học tự chọn nên sinh viên chưa được trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn này trong phần lý thuyết chính khóa. Do đó, việc tiếp cận quy trình lập kế hoạch tác nghiệp tại một đơn vị sản xuất cụ thể là yêu cầu cấp thiết để đối chiếu kiến thức lý thuyết với thực tế sản xuất công nghiệp.
Đề tài xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Nắm được quy trình làm việc của nhân viên phòng Kế hoạch tổng hợp, biết được quy trình triển khai sản xuất một đơn hàng tại Công ty Cổ phần 28 Hưng Phú.
- Nghiên cứu, tổng hợp nội dung về lập kế hoạch và triển khai sản xuất một đơn hàng, trình bày một cách logic, ưu tiên sử dụng sơ đồ trực quan.
- Tổng hợp các rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro của nhân viên lập kế hoạch trong công tác triển khai đơn hàng.
- Trình bày báo cáo theo đúng yêu cầu học thuật, sử dụng bảng biểu, hình vẽ minh chứng thực tế từ hoạt động sản xuất.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án tập trung vào:
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận thuộc phòng Kế hoạch tổng hợp.
- Quy trình làm việc thực tế của nhân viên quản lý đơn hàng và nhân viên điều độ kế hoạch.
- Công tác triển khai sản xuất đơn hàng tại các tổ, xưởng sản xuất.
- Nhận diện và đề xuất các biện pháp kiểm soát rủi ro trong công tác lập kế hoạch sản xuất.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Phòng Kế hoạch tổng hợp và hệ thống các phân xưởng sản xuất tại Công ty Cổ phần 28 Hưng Phú (địa chỉ: số 168 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Đối tượng sản phẩm: Giới hạn trong phạm vi đơn hàng mã số 703605 Petrifun (sản phẩm áo sơ mi nam xuất khẩu).
- Thời gian: Dữ liệu và tiến độ triển khai được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ tháng 02 năm 2023 đến tháng 05 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng lý luận quản trị sản xuất công nghiệp may, lấy định nghĩa lập kế hoạch sản xuất từ giáo trình "Lập kế hoạch sản xuất ngành may" của ThS. Trần Thanh Hương (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) làm nền tảng: Lập kế hoạch sản xuất là việc xác định trước, dự kiến trước một cách hệ thống tất cả những việc cụ thể và vạch ra tiến trình thực hiện chúng phù hợp với các điều kiện sẵn có và các điều kiện có thể đạt được, nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của quá trình sản xuất.
Đề tài xem xét công tác quản lý qua hai hệ thống lý thuyết:
- Hệ thống 4 chức năng quản lý: Lập kế hoạch; Xây dựng tổ chức; Xác định biên chế; Lãnh đạo và kiểm tra.
- Hệ thống 5 chức năng quản lý: Thiết kế (thiết lập chương trình hành động); Tổ chức; Chỉ huy; Phối trí; Kiểm soát.
Tác giả phân tích 8 yếu tố trực tiếp chi phối chất lượng bản kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp may:
- Hệ thống mục tiêu và chiến lược phát triển của công ty.
- Khả năng tài chính và nguồn vốn lưu động phục vụ mua sắm nguyên phụ liệu.
- Tình hình sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
- Nhu cầu của khách hàng (phân định giữa khách hàng truyền thống và khách hàng mới).
- Nguồn cung ứng và tiến độ về của nguyên phụ liệu đầu vào.
- Điều kiện về công nghệ, máy móc thiết bị và cữ gá chuyên dùng.
- Nguồn nhân lực (đáp ứng 4 tiêu chí: đúng số lượng, đúng người, đúng nơi/đúng chỗ, đúng thời hạn).
- Yêu cầu về thời hạn và tiến độ giao hàng xuất khẩu.
Bên cạnh lý thuyết lập kế hoạch, cơ sở nghiên cứu còn gắn liền với các tiêu chuẩn quản lý quốc tế mà doanh nghiệp đang duy trì áp dụng: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, Hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội WRAP và SA 8000, Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000:1996, cùng mô hình sản xuất tinh gọn Lean Manufacturing và công cụ 5S.
Các phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp thực hiện bao gồm:
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại văn phòng kế hoạch và các thao tác tác nghiệp tại kho, tổ cắt, tổ may và tổ hoàn tất.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các văn bản kỹ thuật, hợp đồng mua bán, lệnh sản xuất, bảng định mức vải, bảng tính giá thành (Costing sheet), phiếu xuất/nhập kho và báo cáo kiểm tra chất lượng.
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Tổng hợp tài liệu giáo trình ngành may để xây dựng khung phân tích quy trình.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa tiến độ kế hoạch dự kiến và tiến độ thực hiện thực tế trên chuyền may.
- Phương pháp phỏng vấn, thực nghiệm: Phỏng vấn cán bộ quản lý đơn hàng, nhân viên kỹ thuật và tham gia hỗ trợ theo dõi tiến độ tác nghiệp.
- Phương pháp logic, tổng hợp: Xâu chuỗi các công đoạn thành sơ đồ luồng công việc hoàn chỉnh.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong đồ án là nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nội bộ từ Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kỹ thuật, Xưởng 2 và các chứng từ giao dịch thương mại giữa Công ty Cổ phần 28 Hưng Phú với khách hàng Arvenco.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài
Chương 1 khái quát bối cảnh ngành công nghiệp dệt may Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi số và phục hồi sau đại dịch Covid-19, phân tích xu hướng dịch chuyển từ phương thức gia công CMT sang phương thức FOB. Tác giả chỉ ra vai trò then chốt của vị trí nhân viên kế hoạch trong việc liên kết các nguồn lực, quản lý rủi ro nguyên phụ liệu và kiểm soát tiến độ giao hàng. Đồng thời, chương này xác lập lý do chọn đề tài xuất phát từ lỗ hổng kiến thức thực tế của sinh viên khi học phần lập kế hoạch chỉ là môn tự chọn; công bố rõ ràng 4 mục tiêu nghiên cứu, giới hạn đối tượng, phạm vi khảo sát (đơn hàng 703605 Petrifun từ tháng 02/2023 đến tháng 05/2023) và hệ thống 6 phương pháp nghiên cứu áp dụng.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Nội dung chương 2 tập trung làm rõ bản chất, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất trong ngành may. Tác giả phân tích cụ thể 8 yếu tố tác động và hệ thống hóa các chức năng quản lý theo mô hình 4 chức năng và 5 chức năng.
Phần tiếp theo của chương trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần 28 Hưng Phú:
- Tiền thân là Xí nghiệp 2 thuộc Tổng Công ty 28, thành lập tháng 12/1991.
- Quyết định cổ phần hóa số 758/QĐ-BQP ngày 04/04/2006 của Bộ Quốc phòng; bán đấu giá công khai ngày 25/10/2006.
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103005810 cấp ngày 27/12/2006; chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/01/2007.
- Tỷ lệ vốn Nhà nước chiếm 53%; vốn điều lệ đăng ký là 20 tỷ đồng.
- Năng lực và quy mô: Doanh nghiệp sở hữu 2 phân xưởng sản xuất với gần 800 lao động; 14 chuyền sản xuất (gồm 10 chuyền may lắp ráp, 2 tổ may chi tiết, 2 tổ hoàn tất, 2 tổ cắt) trên diện tích mặt bằng 4.800 m²; tổng khuôn viên đạt 16.000 m²; diện tích kho nguyên phụ liệu là 1.200 m².
- Sản phẩm chính là áo sơ mi nam, nữ cao cấp phục vụ xuất khẩu (đối tác: Hugoboss, Apparel, Perry Ellis, Psycho Bunny, Arvenco, Chinadawn Barax, Peanuts), may trang phục quốc phòng và cung ứng nội địa (Owen, Benluli).
Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, trong đó Tổng Giám đốc nắm quyền điều hành tối cao, Phó Tổng Giám đốc phụ trách trực tiếp khối kế hoạch, kỹ thuật, lean và điều hành sản xuất. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban (Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kỹ thuật, Lean, Kế hoạch tổng hợp, Tổ cắt, Tổ may) được phân định rõ ràng nhằm tránh tình trạng chồng chéo quyền hạn.
Chương 3: Tìm hiểu công tác lập kế hoạch triển khai sản xuất đơn hàng 703605 Petrifun tại Công ty Cổ phần 28 Hưng Phú
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm, đi sâu vào cấu trúc tổ chức và quy trình tác nghiệp của Phòng Kế hoạch tổng hợp (KHTH). Cơ cấu phòng gồm hai bộ phận chính: Bộ phận Kế hoạch (do Phó phòng KHTH trực tiếp phụ trách các nhân viên quản lý đơn hàng và nhân viên thống kê) và Bộ phận Xuất nhập khẩu (do Trưởng bộ phận XNK quản lý các nhân viên XNK và nhân viên lái xe kiêm giao nhận). Trưởng phòng KHTH chịu trách nhiệm chung trước Tổng Giám đốc về công tác đàm phán hợp đồng, chọn nguồn hàng và điều hành kế hoạch tổng thể.
Quy trình làm việc và chu kỳ báo cáo của bộ phận kế hoạch được chuẩn hóa qua các mốc thời gian cố định:
| STT |
Tên công việc |
Người thực hiện |
Tần suất / Thời điểm thực hiện |
| 1 |
Xác định nguồn hàng khách hàng sản xuất trong năm |
Trưởng phòng KHTH |
Giữa quý 4 của năm trước |
| 2 |
Xây dựng các chỉ tiêu khách hàng |
Trưởng phòng KHTH |
Giữa quý 4 của năm trước |
| 3 |
Thống nhất số liệu các chỉ tiêu kế hoạch |
Trưởng phòng KHTH |
Giữa quý 4 của năm trước |
| 4 |
Hoàn chỉnh báo cáo kế hoạch sản xuất trình Giám đốc phê duyệt |
Trưởng phòng KHTH |
Cuối quý 4 của năm trước |
| 5 |
Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ tháng/quý |
Phó phòng KHTH |
Ngày 25 mỗi tháng |
| 6 |
Lập kế hoạch giao hàng |
Phó phòng KHTH |
Ngày cuối tháng liền kề trước tháng kế hoạch |
| 7 |
Theo dõi kế hoạch sản xuất |
Phó phòng KHTH |
Hàng ngày |
| 8 |
Lập bảng cân đối nguyên phụ liệu (NPL) |
Nhân viên QLĐH |
Khi phát sinh đơn hàng |
| 9 |
Đặt NPL cho sản xuất |
Nhân viên QLĐH |
Theo tiến độ hợp đồng |
| 10 |
Nhận NPL (nhập khẩu và nội địa) |
Nhân viên QLĐH, Nhân viên XNK |
Theo kế hoạch giao nhận |
| 11 |
Thống kê nguyên phụ liệu |
Nhân viên thống kê |
Thường xuyên |
| 12 |
Lập và phân phối Lệnh sản xuất |
Nhân viên QLĐH |
Trước khi đưa hàng vào chuyền |
| 13 |
Cập nhật tiến độ sản xuất |
Nhân viên QLĐH |
2 lần/ngày (qua phần mềm) |
| 14 |
Giải quyết phát sinh trong quá trình sản xuất |
Nhân viên QLĐH |
Khi có phát sinh |
| 15 |
Giao hàng cho khách |
Nhân viên QLĐH, Nhân viên XNK |
Theo kế hoạch xuất khẩu |
| 16 |
Lập và tổng hợp báo cáo Ước thực hiện kế hoạch |
Trưởng phòng KHTH |
Ngày 23 hàng tháng |
| 17 |
Lập và tổng hợp báo cáo thực hiện kế hoạch |
Trưởng phòng KHTH |
Ngày làm việc đầu tiên của tháng kế tiếp |
Tác giả phân tích các cấp độ kế hoạch trong công ty: Kế hoạch sản xuất năm (HĐQT phê duyệt); Kế hoạch sản xuất quý (xây dựng vào ngày 25 tháng giữa quý trước); Kế hoạch sản xuất tháng; Lệnh sản xuất theo từng đơn hàng cụ thể. Tiến độ sản xuất được giám sát bằng việc tổ trưởng cập nhật sản lượng 2 lần/ngày lên hệ thống Quản lý sản xuất, kết hợp với báo cáo chất lượng dạng văn bản giấy cuối ngày của bộ phận QC.
Về triển khai đơn hàng cụ thể:
- Đơn hàng: Mã số 703605 PETRIFUN.
- Khách hàng ký kết: Arvenco.
- Thương hiệu: Petrifun Oy (thương hiệu thời trang Phần Lan).
- Chủng loại sản phẩm: Áo sơ mi nam xuất khẩu gồm 4 mã hàng chi tiết: JIMI, JONNY, EP - JONNY, JONATHAN.
Quá trình triển khai lập kế hoạch sản xuất cho đơn hàng này diễn ra qua các giai đoạn tác nghiệp liên hoàn:
- Tiếp nhận tài liệu kỹ thuật, bảng màu, kiểm tra bảng định mức nguyên phụ liệu do khách hàng cung cấp và lập bảng điều chỉnh định mức đã qua xác nhận.
- Lập bảng tính giá thực tế (Costing sheet) và thương thảo hợp đồng mua bán ngoại thương (song ngữ Anh - Việt).
- Tiếp nhận đặt cọc, theo dõi Packing list nhập vải, lập phiếu nhập kho nguyên phụ liệu.
- Lập và ban hành Lệnh sản xuất, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nguyên liệu, phụ liệu cho phân xưởng.
- Triển khai kế hoạch tại Tổ cắt: Lập bảng thời gian dự kiến thực hiện cắt vải, bàn giao bán thành phẩm (BTP).
- Triển khai tại Tổ may: Cân đối quy trình công nghệ giữa tổ may chi tiết và tổ may lắp ráp (thực hiện tại Chuyền may 2 thuộc Xưởng 2).
- Kiểm soát chất lượng và hoàn tất: Thực hiện kiểm tra chất lượng theo báo cáo ngày (ghi nhận chuỗi kiểm tra các ngày 16/03, 17/03, 18/03), tổ chức ủi, gấp, gắn nhãn mác, đóng thùng sản phẩm theo Packing list tiêu chuẩn.
- Xuất hàng và thanh toán: Lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hoàn thiện bộ chứng từ xuất nhập khẩu, gửi hóa đơn thương mại yêu cầu thanh toán quốc tế và thực hiện quyết toán đơn hàng.
Chương 4: Kết luận – Kiến nghị
Chương 4 đúc kết các bài học kinh nghiệm từ việc khảo sát thực tế quy trình sản xuất đơn hàng 703605 Petrifun. Nhóm tác giả nhấn mạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt tiến trình lập kế hoạch giúp doanh nghiệp chủ động điều tiết chuyền may, kiểm soát tỷ lệ phế phẩm và tránh nguy cơ trễ hạn giao hàng quốc tế. Đồng thời, đề tài nêu ra các kiến nghị đối với phòng KHTH về việc tăng cường dự báo sai số định mức vải và thiết lập thời gian dự phòng hợp lý khi xử lý các đơn hàng FOB có nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình thực tế tại Công ty Cổ phần 28 Hưng Phú:
- Khái quát toàn bộ cơ cấu nhân sự và mạng lưới phân công trách nhiệm của Phòng Kế hoạch tổng hợp với 7 chức danh công việc, xác lập bảng phân bổ 17 đầu việc cụ thể gắn với các mốc thời gian rõ ràng trong tháng.
- Hệ thống hóa đầy đủ bộ chứng từ và quy trình triển khai đơn hàng FOB mã số 703605 Petrifun từ khách hàng Arvenco, bao gồm 4 mã sản phẩm áo sơ mi nam (Jimi, Jonny, Ep - Jonny, Jonathan).
- Minh chứng hóa quy trình điều độ từ khâu nhập kho NPL, cấp phát qua lệnh sản xuất, phân bổ thời gian cắt, cân bằng chuyền may lắp ráp tại Chuyền may 2 - Xưởng 2, kiểm soát chất lượng qua báo cáo QC các ngày 16, 17, 18 tháng 03/2023, đến công đoạn đóng thùng và thủ tục thanh toán quốc tế.
- Về mặt giải pháp, đề tài chỉ rõ nhân viên lập kế hoạch cần dành một khoảng đệm thời gian hợp lý khi thiết lập biểu đồ Gantt nhằm dự phòng các biến động về tiến độ cung ứng phụ liệu và sự cố kỹ thuật trên chuyền may.
Đóng góp của đồ án thể hiện ở việc chuyển hóa các thao tác nghiệp vụ phức tạp của phương thức sản xuất FOB thành hệ thống bảng biểu, sơ đồ luồng công việc logic, mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết quản trị sản xuất may trong nhà trường với thực tiễn điều hành tại nhà máy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm chỉ giới hạn trên một đơn hàng duy nhất là đơn hàng 703605 Petrifun, thuộc dòng sản phẩm áo sơ mi nam dệt thoi, chưa bao quát các chủng loại sản phẩm khác của công ty như trang phục veston hay hàng dệt kim.
- Thời gian nghiên cứu ngắn (từ tháng 02/2023 đến tháng 05/2023) tại duy nhất Công ty Cổ phần 28 Hưng Phú, do đó các phân tích về quy trình mang tính đặc thù nội bộ của mô hình doanh nghiệp cổ phần có vốn Nhà nước chi phối (53%), chưa mang tính đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp may tư nhân hoặc doanh nghiệp FDI.
- Đề tài tập trung vào phương thức gia công xuất khẩu FOB, chưa mở rộng so sánh với các phương thức sản xuất có giá trị gia tăng cao hơn như ODM hay OBM.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu quy trình lập kế hoạch sản xuất cho các đơn hàng hỗn hợp (nhiều mã hàng nhỏ lẻ, thời gian giao hàng gấp) áp dụng sản xuất thời trang nhanh.
- Đi sâu nghiên cứu việc tích hợp các công cụ số hóa điều độ sản xuất thời gian thực và mô hình Lean Manufacturing trên nhiều chuyền may song song.
Giá trị tham khảo
Đồ án là nguồn tư liệu chuyên môn hữu ích dành cho:
- Sinh viên chuyên ngành Công nghệ May, Quản lý Công nghiệp và Quản trị Kinh doanh Dệt May: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về công việc của nhân viên quản lý đơn hàng (Merchandiser/QLĐH) và nhân viên lập kế hoạch sản xuất, bù đắp khối lượng kiến thức của học phần Lập kế hoạch sản xuất.
- Người làm đề tài khóa luận, nghiên cứu quy trình sản xuất FOB: Cung cấp mẫu phân tích quy trình nghiệp vụ rõ ràng, hệ thống các biểu mẫu tác nghiệp có thật (Costing sheet, Bảng định mức điều chỉnh, Lệnh sản xuất, Bảng theo dõi tiến độ tổ cắt, chuyền may, tổ hoàn tất, Packing list).
- Cán bộ kỹ thuật và nhân viên kế hoạch mới tại các nhà máy may: Tham khảo phương pháp xây dựng tiến độ tác nghiệp và cách thức phối hợp giữa các phòng ban chức năng trong chu trình quản lý đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng và các mã sản phẩm cụ thể của đơn hàng nghiên cứu trong đồ án là gì?
Đơn hàng mang mã số 703605, sản xuất cho thương hiệu thời trang Petrifun Oy (Phần Lan) thông qua đối tác khách hàng Arvenco. Đơn hàng gồm 4 mã sản phẩm áo sơ mi nam: Jimi, Jonny, Ep - Jonny và Jonathan.
2. Quy mô hạ tầng và nhân sự của Công ty Cổ phần 28 Hưng Phú được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Doanh nghiệp có gần 800 lao động, vận hành 2 phân xưởng sản xuất với 14 chuyền (10 chuyền may lắp ráp, 2 tổ may chi tiết, 2 tổ hoàn tất, 2 tổ cắt) trên diện tích mặt bằng 4.800 m². Tổng diện tích khuôn viên là 16.000 m² và kho nguyên phụ liệu rộng 1.200 m².
3. Cơ cấu nhân sự của Phòng Kế hoạch tổng hợp tại công ty gồm những vị trí nào?
Phòng gồm 7 chức danh công việc: Trưởng phòng KHTH, Phó phòng KHTH, Trưởng bộ phận XNK, Nhân viên theo dõi và quản lý đơn hàng (QLĐH), Nhân viên thống kê, Nhân viên xuất nhập khẩu, và Nhân viên lái xe kiêm giao nhận.
4. Tiến độ lập các bản kế hoạch sản xuất định kỳ tại công ty được quy định vào các mốc thời gian nào?
Kế hoạch năm được xây dựng vào giữa quý 4 năm trước. Kế hoạch quý và tháng được lập vào ngày 25 của tháng kế hoạch. Báo cáo ước thực hiện kế hoạch lập vào ngày 23 hàng tháng và báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch được lập vào ngày làm việc đầu tiên của tháng kế tiếp.
5. Cơ chế giám sát và cập nhật sản lượng hàng ngày giữa phân xưởng và phòng KHTH diễn ra ra sao?
Mỗi ngày 2 lần, tổ trưởng sản xuất cập nhật sản lượng thực hiện lên hệ thống phần mềm "Quản lý sản xuất" của công ty để nhân viên kế hoạch kiểm tra. Riêng nhân viên QC lập báo cáo giấy vào cuối ngày ghi nhận số lượng sản phẩm đạt và phế phẩm để lưu trữ minh chứng.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Bích Liễu và Văn Thị Ngọc Hiền đã phản ánh một cách hệ thống và trung thực quy trình lập kế hoạch triển khai sản xuất theo phương thức FOB đối với đơn hàng áo sơ mi nam 703605 Petrifun tại Công ty Cổ phần 28 Hưng Phú. Nghiên cứu làm rõ cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng, sự phân định nhiệm vụ chi tiết của phòng Kế hoạch tổng hợp và mối liên kết chặt chẽ giữa các công đoạn kho, cắt, may, hoàn tất, xuất khẩu. Đây là tài liệu thực nghiệm có giá trị chuyên môn cao, giúp sinh viên ngành Công nghệ May nắm bắt sâu sắc các kỹ năng tác nghiệp quản lý đơn hàng trong môi trường công nghiệp thực tế.