Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế bộ sưu tập trang phục dạo phố lấy cảm hứng từ phong cách Preppy cho nữ từ 18 - 25 tuổi" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Phạm Đăng Khoa và Nguyễn Thị Mai Thùy, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh tại Bộ môn Công nghệ may, Khoa Thời trang và Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (khóa 2021, hoàn thành vào tháng 06/2025).

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu xuất phát từ sự vận động liên tục của thị trường thời trang, nơi các nhà thiết kế luôn tìm kiếm sự kết hợp giữa giá trị cổ điển và hơi thở đương đại nhằm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. Trong bối cảnh giới trẻ ngày càng chú trọng đến tính thẩm mỹ chỉn chu khi xuất hiện trên đường phố, phong cách Preppy – bắt nguồn từ trang phục học đường của giới thượng lưu phương Tây – đang quay trở lại và được cộng đồng đón nhận rộng rãi nhờ sự giao thoa giữa nét thanh lịch, sang trọng và năng động. Độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi được xác định là giai đoạn bản lề khi nữ giới bắt đầu định hình phong cách cá nhân, có nhu cầu cao về trang phục dạo phố đa năng, vừa phù hợp cho việc đi học, đi chơi vừa đáp ứng các hoạt động giao lưu xã hội. Mặt khác, các nghiên cứu và đồ án tốt nghiệp trước đây trong chuyên ngành Công nghệ may còn ít khai thác sâu về việc đưa phong cách Preppy ứng dụng vào phân khúc thời trang dạo phố tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu lịch sử ra đời và sự phát triển của trang phục dạo phố qua các thời kỳ.
  2. Tìm hiểu lịch sử hình thành, đặc điểm và sự phát triển của phong cách Preppy.
  3. Phân tích đặc điểm hình thái cơ thể và tâm lý của nữ giới trong độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi.
  4. Nghiên cứu và tìm hiểu các phương pháp thiết kế trang phục (thiết kế 2D và mô phỏng 3D).
  5. Xây dựng ý tưởng và thiết kế bộ sưu tập trang phục dạo phố lấy cảm hứng từ phong cách Preppy.
  6. Xây dựng quy trình kỹ thuật, thiết kế bộ rập bán thành phẩm, may fit và may hoàn chỉnh 03 mẫu trang phục tiêu biểu của bộ sưu tập (mã mẫu KT01, KT02, KT03).
  7. Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh cho 03 sản phẩm thực nghiệm, làm nguồn tài liệu tham khảo chuyên ngành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trang phục dạo phố; Phong cách thời trang Preppy; Đặc điểm nhân trắc và tâm lý của nữ giới lứa tuổi 18 – 25.
  • Phạm vi không gian: Bộ môn Công nghệ may, Khoa Thời trang và Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài triển khai thực hiện từ ngày 23/10/2024 đến ngày 30/05/2025.
  • Giới hạn sản phẩm: Thiết kế phác thảo bộ sưu tập "Prep Mode" và đi sâu vào quy trình kỹ thuật chế tạo mẫu thật cho 03 sản phẩm đại diện gồm KT01, KT02 và KT03.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của đồ án được xây dựng dựa trên sự liên kết giữa lý thuyết lịch sử thời trang, nhân trắc học ứng dụng và kỹ thuật công nghệ may mặc:

  • Khung lý thuyết về trang phục dạo phố (Streetwear/Street style): Tác giả phân tích sự chuyển dịch từ các trào lưu tiểu văn hóa thập niên 1960-1970 (Hippie, Punk), làn sóng bùng nổ của Hip Hop thập niên 1980-1990 (gắn với Run DMC, LL Cool J, Adidas), thời kỳ thương mại hóa của các thương hiệu thập niên 2000-2010 (Supreme, BAPE, Stüssy, Off-White), cho đến xu hướng đương đại như athleisure, vintage và văn hóa sneaker.
  • Khung lý thuyết về phong cách Preppy: Khởi nguồn từ đồng phục của nhóm học sinh thuộc tầng lớp thượng lưu tại các trường trung học dự bị và khối đại học Ivy League tại Mỹ từ những năm 1920, hưng thịnh vào thập niên 1950, tiếp nối qua sự phát triển của các thương hiệu như Ralph Lauren, Tommy Hilfiger, J Crew, Celine, phong cách Bourgeois của Pháp, và sự lan tỏa qua truyền thông đại chúng như phim Gossip Girl.
  • Cơ sở nhân trắc và tâm lý học nữ giới từ 18 – 25 tuổi: Tác giả tham chiếu giáo trình "Hệ thống cỡ số trang phục" do ThS. Phùng Thị Bích Dung chủ biên để phân loại hình thể nữ giới dựa trên tỷ lệ chi/thân, độ cong cột sống (tư thế ưỡn, bình thường, gù), chiều dày cơ thể (béo, trung bình, gầy), cùng các dạng hình dáng đặc trưng (chữ nhật, trái lê, đồng hồ cát, tam giác ngược, tròn trịa). Mẫu thực nghiệm của đề tài tập trung vào hai dạng hình thể phổ biến là dáng đồng hồ cát và dáng trái lê. Về tâm lý, đề tài phân tích xu hướng khám phá bản thân, nhu cầu thể hiện sự độc lập, tự tin và mối quan tâm lớn đến ngoại hình của nhóm tuổi này.
  • Lý thuyết công nghệ và phương pháp thiết kế: Khảo sát phương pháp thiết kế 2D (phác thảo tay và các phần mềm đồ họa như CorelDraw, Gerber AccuMark, Adobe Illustrator) cùng phương pháp thiết kế mô phỏng 3D trên môi trường ảo (phần mềm CLO 3D, VStitcher).
Phương pháp nghiên cứu Nội dung triển khai trong đề tài Nguồn dữ liệu / Công cụ hỗ trợ
Phương pháp tham khảo tài liệu Thu thập dữ liệu lịch sử trang phục, xu hướng phong cách Preppy, lý thuyết nhân trắc học và hệ thống cỡ số Sách giáo trình chuyên ngành, tài liệu từ Style-Republik, Metagentt, các tạp chí và ấn phẩm thời trang
Phương pháp phân tích và tổng hợp Chắt lọc đặc trưng nhận diện của phong cách Preppy (họa tiết kẻ, bảng màu, chi tiết bâu cổ, nẹp áo, xếp ly) để tích hợp vào đồ án Dữ liệu hình ảnh từ các nhà mốt (Celine, Ralph Lauren, Givenchy) và nguồn khảo sát thực tiễn
Phương pháp thực nghiệm kỹ thuật may Lấy số đo nhân trắc trực tiếp từ người mẫu, dựng block cơ bản, biến kiểu 2D, ra rập thành phẩm (TP) và bán thành phẩm (BTP), may mẫu fit và may hoàn chỉnh Dụng cụ đo nhân trắc, giấy dưỡng, vải mẫu, máy may bằng 1 kim (MB1K), máy vắt sổ 3 chỉ (VS3C)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 1 thiết lập các luận điểm nền tảng của nghiên cứu. Tác giả luận giải việc lựa chọn phong cách Preppy cho nhóm đối tượng nữ 18-25 tuổi trong bối cảnh các trang phục dạo phố hiện đại đòi hỏi tính ứng dụng cao nhưng không làm mất đi nét chỉn chu, trang nhã. Mục tiêu nghiên cứu được hệ thống hóa gồm 7 nhiệm vụ rõ ràng, đi từ nghiên cứu lý luận, nghiên cứu nhân trắc học người mặc, cho đến xây dựng bản vẽ, chế tạo bộ rập BTP, may hoàn thiện 03 sản phẩm thực tế và lập tài liệu kỹ thuật. Phạm vi đề tài được khoanh vùng tại xưởng thực hành của Bộ môn Công nghệ may thuộc Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM trong khoảng thời gian từ ngày 23/10/2024 đến ngày 30/05/2025.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 trình bày có hệ thống các kiến thức nền tảng phục vụ cho quá trình thiết kế và sản xuất may mặc. Nội dung phân tích tiến trình phát triển của trang phục dạo phố qua 5 mốc lịch sử, nhấn mạnh tính tự do, linh hoạt trong kỹ thuật layering (phối nhiều lớp) và sự phối hợp phụ kiện.

Đối với phong cách Preppy, chương này chỉ ra 4 đặc trưng cốt lõi:

  • Sự chỉn chu và thanh lịch thông qua phom dáng áo blazer, sơ mi, quần âu;
  • Bảng màu trung tính (trắng, xanh navy, beige) phối cùng gam màu tươi sáng (đỏ, vàng nhạt) và họa tiết kẻ sọc ngang, sọc dọc, caro;
  • Chất liệu truyền thống gồm cotton, len, vải dệt kim mềm;
  • Phụ kiện đồng bộ như cà vạt, mũ lưỡi trai, giày oxford, giày loafer.

Về đặc điểm nhân trắc học, chương 2 sử dụng các tiêu chuẩn phân loại dáng người từ giáo trình của ThS. Phùng Thị Bích Dung, chỉ rõ sự ổn định về tầm vóc của nữ giới 18-25 tuổi (chiều cao chỉ tăng tối đa 1,2 cm/năm) và sự định hình rõ nét của các đường cong hông, ngực. Từ đó, tác giả đưa ra các nguyên tắc xử lý phom dáng cho người mẫu có thân hình đồng hồ cát (nhấn eo bằng thắt lưng) và thân hình trái lê (tạo điểm nhấn cổ áo chữ V hoặc cổ bẻ để cân bằng phần hông rộng). Đồng thời, chương 2 tổng hợp nguyên lý của các công cụ thiết kế 2D (CorelDraw, Gerber AccuMark, Adobe Illustrator) và các giải pháp phần mềm 3D hiện đại (CLO 3D, VStitcher) trong mô phỏng ảo trang phục.

Chương 3: Thiết kế BST trang phục dạo phố lấy cảm hứng từ phong cách Preppy cho nữ từ 18-25 tuổi

Chương 3 là phần trọng tâm kỹ thuật của đồ án, mô tả toàn bộ quá trình biến ý tưởng thành sản phẩm vật chất mang tên bộ sưu tập "Prep Mode". Quy trình triển khai bao gồm: phác thảo 05 mẫu trong bộ sưu tập (từ KT01 đến KT05), lựa chọn nguyên phụ liệu, xác định phương pháp đo và lấy thông số kích thước, triển khai bản vẽ thiết kế phẳng, thiết kế rập từ rập block cơ bản, may fit thử nghiệm, đánh giá form dáng sau fit, may hoàn chỉnh và lập bộ tài liệu kỹ thuật.

Đặc tính kỹ thuật và giải pháp kết cấu của 03 mẫu thực nghiệm được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Mã mẫu Thành phần kết cấu sản phẩm Chi tiết tạo mẫu và giải pháp công nghệ
KT01 Bộ trang phục gồm:
- Áo rời
- Chân váy xếp ly
- Áo: Thiết kế lá cổ bâu sen nằm, tay phồng có bo, passant và thắt lưng cùng tone định hình eo; có lớp lót trong; triển khai đầy đủ rập TP và BTP thân trước (TT), thân sau (TS).
- Chân váy: Xoay pen từ rập cơ bản, tạo bản lưng cong ôm hông, kỹ thuật mở rộng xếp ly hộp; may lót trong; ra rập BTP hoàn chỉnh.
KT02 Bộ trang phục gồm 3 món:
- Áo gile
- Áo sơ mi
- Quần tây
- Áo gile: Thiết kế phom ôm nhẹ, xử lý lớp ngoài và lớp trong hoàn chỉnh.
- Áo sơ mi: Dựng cổ bâu sen đứng, tay dài có manchette, nẹp cài cúc.
- Quần tây: Thiết kế phom đứng, bố trí túi hông xéo (có đáp túi, lót túi, diễu paget), túi sau 2 viền kèm lót túi, thiết kế cạp/lưng quần, passant và paget đôi.
KT03 Bộ trang phục gồm:
- Áo rời
- Chân váy ngắn
- Áo: Phát triển từ block thân cơ bản, tạo lá bâu sen nằm, tay bồng, chi tiết thắt lưng trang trí, cấu trúc 2 lớp.
- Chân váy: Xử lý xoay pen, tính toán độ xòe mở rộng ly xếp, vẽ bản lưng và đánh cong lai váy, cấu trúc 2 lớp tách biệt rập TP và BTP.

Chương này cũng mô tả chi tiết quy trình kiểm soát chất lượng qua từng bước:

  • Tiến hành đo trực tiếp trên cơ thể mẫu thử theo tư thế đứng chuẩn;
  • Lập bảng thông số kích thước (TSKT) ni mẫu;
  • Cắt may fit mẫu mộc trên vải thử để phát hiện lỗi phom dáng;
  • Lập bảng đánh giá sau fit cho từng mẫu (KT01, KT02, KT03) để hiệu chỉnh rập;
  • Ứng dụng các thiết bị may chuyên dụng gồm máy bằng 1 kim (MB1K), máy vắt sổ 3 chỉ (VS3C), thực hiện vệ sinh công nghiệp (VSCN);
  • Xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn kỹ thuật may (TLKT) chi tiết cho từng công đoạn lắp ráp sản phẩm.

Chương 4: Kết luận – Đề nghị

Chương 4 tổng kết mức độ hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu so với mục tiêu đề ra, khẳng định nhóm sinh viên đã làm chủ quy trình công nghệ từ khâu nghiên cứu xu hướng, phác thảo mỹ thuật đến dựng rập kỹ thuật và may hoàn thiện sản phẩm đạt yêu cầu thẩm mỹ lẫn quy cách kỹ thuật. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị xuất phát từ quá trình làm việc thực tế tại xưởng may nhằm tối ưu hóa quy trình chế tạo mẫu.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể CÓ TRONG văn bản như sau:

  • Xây dựng hoàn chỉnh ý tưởng và thiết kế bộ sưu tập "Prep Mode" dành cho nữ từ 18 đến 25 tuổi, thực hiện bản vẽ phác thảo cho 05 mẫu sản phẩm (KT01, KT02, KT03, KT04, KT05).
  • Triển khai thành công quy trình công nghệ tạo mẫu và may hoàn thiện 03 sản phẩm thực tế (KT01, KT02, KT03) với các cấu trúc chi tiết phức tạp: áo bâu sen nằm kết hợp chân váy ly hộp (KT01); set ba món gile, sơ mi bâu sen đứng và quần tây túi 2 viền (KT02); áo bâu sen phối chân váy xếp ly xòe (KT03).
  • Dựng thành công hệ thống bản vẽ chi tiết phẳng, bộ rập thành phẩm (TP) và bộ rập bán thành phẩm (BTP) cho toàn bộ các chi tiết lớp chính và lớp lót của 03 mẫu.
  • Hoàn thiện hệ thống bảng biểu kiểm soát chất lượng gồm: Bảng lựa chọn nguyên phụ liệu (Bảng 3.1), Bảng thông số kích thước ni mẫu (Bảng 3.3), cùng hệ thống Bảng fit mẫu và Bảng đánh giá sau fit mẫu cho từng sản phẩm (từ Bảng 3.4 đến Bảng 3.9).
  • Biên soạn bộ tài liệu hướng dẫn kỹ thuật may (TLKT) chi tiết cho cả 03 mẫu KT01, KT02, KT03.
  • Thực hiện hoàn chỉnh bộ ảnh chụp mẫu thực tế và video PR phục vụ truyền thông cho đồ án tốt nghiệp.
  • Về liêm chính học thuật: Báo cáo đã qua kiểm tra đạo văn vào ngày 04/06/2025 với kết quả tỷ lệ trùng lặp toàn nội dung là 16%, trong đó tỷ lệ trùng lặp cao nhất từ một nguồn là 3%.

Đóng góp của đồ án:

  • Tác giả tự nêu sự mới mẻ trong việc kết hợp giữa vẻ đẹp cổ điển của phong cách Preppy với phong cách trang phục dạo phố đương đại, đưa phong cách này tiếp cận gần gũi hơn với giới trẻ nữ Việt Nam trong độ tuổi 18-25.
  • Cung cấp một giải pháp thiết kế có tính ứng dụng cao, giúp tôn vinh vóc dáng người mặc dựa trên nghiên cứu nhân trắc học thực tế (dáng đồng hồ cát và dáng trái lê).
  • Tạo lập một quy trình công nghệ mẫu hoàn chỉnh từ phác thảo mỹ thuật, tính toán thông số, thiết kế mẫu rập 2D, may fit, may hoàn thiện đến tài liệu kỹ thuật, bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu của các đồ án tốt nghiệp trước đó về chủ đề thời trang Preppy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi thực nghiệm may mẫu thật mới chỉ dừng lại ở 03 mẫu (KT01, KT02, KT03) trong tổng số 05 mẫu được phác thảo trong bộ sưu tập.
  • Thông số kích thước và bộ rập được xây dựng dựa trên thông số nhân trắc đo trực tiếp từ người mẫu đại diện (tập trung vào hai dáng hình thể cụ thể là đồng hồ cát và trái lê), chưa mở rộng thiết lập bảng cỡ số công nghiệp hoàn chỉnh cho nhiều nhóm vóc dáng khác.
  • Quy trình chế tạo mẫu và may hoàn thiện được thực hiện theo phương thức may mẫu đơn chiếc trong điều kiện xưởng thực hành nhà trường, chưa trải qua quá trình thử nghiệm trên dây chuyền sản xuất công nghiệp hàng loạt.
  • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong tiến độ đồ án tốt nghiệp từ ngày 23/10/2024 đến ngày 30/05/2025.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai thiết kế kỹ thuật, ra rập và may hoàn thiện các mẫu còn lại trong bộ sưu tập (KT04, KT05).
  • Mở rộng nghiên cứu quy trình nhảy size (grading) cho bộ rập theo hệ thống cỡ số chuẩn hóa để phục vụ may đo công nghiệp.
  • Ứng dụng chuyên sâu các phần mềm mô phỏng 3D như CLO 3D hoặc VStitcher (đã được khảo sát trong cơ sở lý thuyết) vào công đoạn may thử ảo nhằm rút ngắn thời gian và tiết kiệm nguyên vật liệu trước khi cắt may mẫu thật.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ may và Thiết kế thời trang đang chuẩn bị thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần thiết kế mẫu, công nghệ may nâng cao.
  • Cán bộ kỹ thuật, thợ may mẫu hoặc nhà thiết kế trẻ quan tâm đến phong cách Preppy và phương pháp ứng dụng phong cách học đường vào trang phục dạo phố cho giới trẻ.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao trong văn bản bao gồm:
    • Quy trình triển khai rập phát triển từ block cơ bản sang rập thành phẩm (TP) và bán thành phẩm (BTP) cho các chi tiết phức tạp như cổ bâu sen nằm, bâu sen đứng, tay phồng có bo, kỹ thuật xoay pen và xếp ly hộp cho chân váy.
    • Phương pháp xử lý kỹ thuật may quần âu có cấu trúc túi hông xéo kết hợp túi sau 2 viền và cạp quần có passant.
    • Quy trình tổ chức may fit thử nghiệm và lập bảng đánh giá sai lệch để hiệu chỉnh rập trước khi may hoàn thiện.
    • Mẫu biểu tài liệu kỹ thuật (TLKT) may theo quy chuẩn đào tạo kỹ thuật công nghệ may.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ sưu tập trong đồ án mang tên là gì và bao gồm bao nhiêu mẫu phác thảo, bao nhiêu mẫu được may hoàn chỉnh? Bộ sưu tập mang tên "Prep Mode". Nhóm tác giả đã phác thảo tổng cộng 05 mẫu (từ KT01 đến KT05) và chọn may fit, may hoàn chỉnh 03 mẫu thực tế là KT01, KT02 và KT03.

2. Điểm đặc trưng về kiểu dáng của từng mẫu sản phẩm thực nghiệm (KT01, KT02, KT03) là gì?

  • Mẫu KT01 là bộ trang phục gồm áo cổ bâu sen nằm, tay phồng có passant thắt lưng kết hợp với chân váy xếp ly hộp dáng xòe.
  • Mẫu KT02 là bộ trang phục gồm 3 chi tiết: áo gile 2 lớp mặc ngoài, áo sơ mi bâu sen đứng tay manchette mặc trong và quần tây dáng đứng có túi hông xéo cùng túi sau 2 viền.
  • Mẫu KT03 là bộ trang phục gồm áo cổ bâu sen nằm tay phồng thắt nơ/thắt lưng phối cùng chân váy xếp ly mở rộng.

3. Cơ sở nhân trắc học nào được tác giả sử dụng để thiết kế phom dáng cho bộ sưu tập? Tác giả dựa trên giáo trình "Hệ thống cỡ số trang phục" của ThS. Phùng Thị Bích Dung để phân loại cơ thể, đồng thời lấy số đo trực tiếp trên người mẫu thực tế có hai dạng hình thể là dáng đồng hồ cát (sử dụng thắt lưng tôn eo) và dáng trái lê (sử dụng cổ bâu sen nhấn phần ngực, váy xòe cân đối hông).

4. Những thiết bị may và phần mềm chuyên dụng nào được nêu tên trong quá trình thực hiện đồ án? Về thiết bị may thực tế, đồ án sử dụng máy may bằng 1 kim (MB1K) và máy vắt sổ 3 chỉ (VS3C). Về phần mềm thiết kế và mô phỏng được khảo sát trong cơ sở lý luận gồm CorelDraw, Gerber AccuMark, Adobe Illustrator (thiết kế 2D), cùng CLO 3D và VStitcher (mô phỏng 3D).

5. Kết quả kiểm tra mức độ trùng lặp (đạo văn) của đồ án đạt thông số như thế nào? Báo cáo đồ án tốt nghiệp được kiểm tra đạo văn vào ngày 04/06/2025 tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM với kết quả: tỷ lệ trùng lặp toàn nội dung là 16%, và tỷ lệ trùng lặp cao nhất từ một nguồn đơn lẻ là 3%.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phạm Đăng Khoa và Nguyễn Thị Mai Thùy đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu thiết kế bộ sưu tập trang phục dạo phố "Prep Mode" lấy cảm hứng từ phong cách Preppy cho nữ từ 18 đến 25 tuổi. Công trình thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận lịch sử thời trang, phân tích nhân trắc học thực tế và quy trình công nghệ chế tạo mẫu may mặc hoàn chỉnh cho 03 sản phẩm thực nghiệm. Toàn bộ hồ sơ bản vẽ 2D, bộ rập thành phẩm - bán thành phẩm, quy trình may fit và hệ thống tài liệu kỹ thuật được xây dựng bài bản, cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên và người làm kỹ thuật ngành Công nghệ may.