Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế trang phục dạo phố lấy cảm hứng từ Sứa biển cho nữ từ 20 – 25 tuổi" được thực hiện bởi sinh viên Trương Thị Hoa và Trần Thị Hồng Nhung, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Văn Hoạt, tại Bộ môn Công nghệ May, Khoa Thời trang và Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (thời gian thực hiện từ tháng 11/2024 đến tháng 06/2025).

Về mặt thực tiễn, ngành công nghiệp may mặc và thời trang dạo phố đang chuyển động không ngừng nhằm đáp ứng nhu cầu thị hiếu đa dạng của người tiêu dùng. Bên cạnh sự thúc đẩy kinh tế và đa dạng hóa phong cách, ngành thời trang cũng đối mặt với các vấn đề về môi trường do các mô hình thời trang nhanh (fast fashion) gây ra như rác thải dệt may, việc lạm dụng sợi tổng hợp và ô nhiễm hệ sinh thái. Do đó, xu hướng thời trang hướng về thiên nhiên, lan tỏa thông điệp bảo vệ môi trường biển và nâng cao tính ứng dụng bền vững đang trở thành định hướng thiết kế nổi bật. Loài sứa biển với cấu trúc mềm mại, chuyển động uyển chuyển, độ trong suốt và khả năng phát quang tự nhiên là nguồn tư liệu tạo hình giàu tính thẩm mỹ cho thời trang thường ngày.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xây dựng bộ sưu tập trang phục dạo phố dành cho nữ giới độ tuổi 20–25 lấy cảm hứng từ sứa biển, kết hợp giữa ngôn ngữ tạo hình tự nhiên và trang phục hiện đại có tính ứng dụng linh hoạt.

Các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được xác định trong văn bản gồm:

  1. Tìm hiểu lịch sử hình thành, đặc điểm và xu hướng phát triển của trang phục dạo phố.
  2. Tìm hiểu đặc điểm hình thái cơ thể và tâm lý của khách hàng nữ độ tuổi 20–25.
  3. Xây dựng ý tưởng cho bộ sưu tập: nghiên cứu xu hướng, kiểu dáng, chất liệu và màu sắc lấy cảm hứng từ sứa biển.
  4. Xây dựng trình tự thiết kế kỹ thuật: hoàn thiện bản vẽ mẫu, xây dựng bảng thông số kích thước thành phẩm, lập quy cách may và quy trình may, tiến hành may mẫu và fit mẫu, may hoàn thiện 3 sản phẩm thực tế.
  5. Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật (TLKT) hướng dẫn may hoàn chỉnh cho từng sản phẩm trong bộ sưu tập.
  6. Thực hiện bộ ảnh Lookbook và video quảng bá (PR) cho các sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các mẫu thiết kế trang phục dạo phố (đầm, váy) dành cho nữ giới độ tuổi 20–25; cấu trúc hình thái, màu sắc và đặc điểm chuyển động của loài sứa biển; đặc điểm nhân trắc và tâm lý của nữ giới trong độ tuổi mục tiêu.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu kiểu dáng, dựng rập phẳng, quy trình may mẫu, fit mẫu, định mức nguyên phụ liệu và lập tài liệu kỹ thuật cho 3 mẫu trang phục dạo phố.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Đề tài được triển khai thực nghiệm tại Xưởng thực hành may, Khoa Thời trang và Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM; thời gian nghiên cứu và thực hiện từ tháng 11/2024 đến tháng 06/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài kết hợp giữa lý luận tạo hình thời trang, sinh học biển, số liệu nhân trắc học tiêu chuẩn quốc gia và quy trình công nghệ may công nghiệp:

  • Khung lý thuyết và mô hình tham chiếu:

    • Khái niệm và đặc điểm trang phục dạo phố: Phong cách năng động, nữ tính, sự thoải mái và tính tiện dụng.
    • Xu hướng thời trang thế giới năm 2025 và dự báo năm 2026: Trào lưu vải dạ tweed từ Chanel, Gucci, Louis Vuitton; váy phồng xòe, phom quả bí của Christian Lacroix, Simone Rocha; phong cách Preppy biến thể từ Tibi, Prada, Bottega Veneta; phong cách Coquette và Balletcore; dự báo xu hướng màu sắc năm 2026 từ WGSN và Coloro.
    • Tác phẩm thời trang tham khảo: Bộ sưu tập Plato’s Atlantis (2010) của Alexander McQueen; bộ sưu tập Đi Nhặt Hạt Sương Nghiêng (2019) của NTK Công Trí; bộ sưu tập Sứa Ngân Hà của NTK Trần Minh và Trịnh Hồ (thương hiệu Mimuri).
    • Cơ sở sinh học biển: Lớp Scyphozoa thuộc ngành Cnidaria; cấu tạo ba lớp mô (biểu bì, tầng trung gian đàn hồi mesoglea, nội bì gastrodermis); các bộ phận đặc trưng gồm chuông sứa/áo sứa (umbrella), cánh tay miệng (oral arms), miệng (mouth), xúc tu (tentacles) chứa nang tế bào gai (nematocysts); các loài sứa tiêu biểu như sứa tí hon cực độc Irukandji (Malo kingi, thể tích khoảng 1 cm³), sứa khổng lồ Nomura (đường kính 2 m, nặng 220 kg), sứa biển sâu Stygiomedusa gigantea (chuông 1 m, dải xúc tu dài trên 10 m).
    • Tiêu chuẩn nhân trắc học: Nghiên cứu áp dụng Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5782-2009 về bảng kích thước cơ bản cho quần áo nữ trưởng thành, kế thừa từ đề tài điều tra nhân trắc học người Việt Nam do Viện Dệt May thực hiện (2007–2009) trên quy mô 2.707 nữ giới độ tuổi lao động từ 18–55 tuổi trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Nghiên cứu giáo trình chuyên ngành may, sách báo, tạp chí thời trang, các báo cáo sinh học biển và nguồn dữ liệu internet.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý thông tin về tâm lý tiêu dùng, vóc dáng cơ thể nữ giới lứa tuổi 20–25 (phân chia theo dáng tam giác, chữ nhật, quả lê, đồng hồ cát), tổng hợp dữ liệu xu hướng nhằm lựa chọn màu sắc và chất liệu.
    • Phương pháp thực nghiệm công nghệ may: Ứng dụng công thức thiết kế hình học dựng rập phẳng (block rập căn bản); kỹ thuật biến kiểu rã rập, xoay pen; kỹ thuật may mẫu dưỡng, thử form dáng (fit mẫu) trên người mẫu thật; tinh chỉnh thông số kích thước bán thành phẩm (BTP) và thành phẩm (TP); may hoàn thiện và lập định ngạch nguyên phụ liệu.
Hạng mục phương pháp / Cơ sở Nội dung và căn cứ kỹ thuật trong đề tài
Nguồn dữ liệu nhân trắc TCVN 5782-2009 (khảo sát Viện Dệt May trên 2.707 nữ giới Việt Nam)
Chiều cao trung bình tham chiếu 156 cm (nữ thanh niên Việt Nam trưởng thành)
Phương pháp tạo mẫu rập Thiết kế rập dưỡng, rã rập biến kiểu từ block đầm và tay căn bản
Thiết bị gia công thực nghiệm Máy may bằng 1 kim (MB1K), máy vắt sổ công nghiệp (VSCN: VS3C, VS5C)
Kỹ thuật kiểm tra độ vừa vặn Đo thông số trực tiếp trên cơ thể mẫu, may mẫu fit và hiệu chỉnh rập

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 1 trình bày tổng quan về bối cảnh công nghiệp may mặc hiện đại, sự phát triển của phân khúc thời trang dạo phố tại thị trường quốc tế (Dior, Chanel, Zara) và Việt Nam (Elise, Việt Tiến, Ninomaxx, Blue Exchange). Tác giả phân tích tính cấp thiết của việc kết hợp yếu tố bảo vệ môi trường vào sáng tạo mẫu mốt, đồng thời chỉ ra bài học về sự suy giảm sức hút của các nhãn hàng như Abercrombie & Fitch hay Victoria’s Secret khi không duy trì kết nối thị hiếu khách hàng. Chương này xác định rõ mục đích, mục tiêu, đối tượng người mặc (nữ 20–25 tuổi), phạm vi triển khai và các phương pháp nghiên cứu chính quy được sử dụng trong suốt quá trình hoàn thành đồ án.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện trên ba trục nội dung:

  • Đặc điểm trang phục dạo phố: Tính thoải mái, đa năng, tiện dụng, dễ kết hợp trang phục. Khảo sát các xu hướng nổi bật năm 2025 (vải tweed dạ, váy bí phồng xòe thập niên 50–80, phong cách Preppy biến tấu xộc xệch, phong cách Coquette lấy cảm hứng từ Balletcore) và dự báo bảng màu sắc năm 2026 từ WGSN và Coloro (xanh ngọc, hồng cánh sen điện, xanh lam, xanh hổ phách, xanh bạc, tông đỏ quyến rũ hơi hướng gothic, phong cách Y2K).
  • Nghiên cứu hình thái học và lịch sử loài sứa biển: Khảo cứu nguồn gốc sinh học xuất hiện cách đây hơn 500 triệu năm từ kỷ Cambri (hóa thạch 505 triệu năm tại Utah; nghiên cứu niên đại DNA của TS. Kevin J. Peterson - Đại học Dartmouth). Phân tích cấu trúc giải phẫu học của sứa gồm 3 lớp mô, cơ chế bơi đẩy nước qua miệng, đặc tính biến nhiệt, đối xứng tâm, cùng cấu tạo umbrella, oral arms và xúc tu chứa nematocysts. Tác giả liên hệ các đặc tính này với việc mô phỏng chất liệu (voan, organza, hiệu ứng bóng mờ gradient, tua rua).
  • Cơ sở nhân trắc và tâm lý phụ nữ lứa tuổi 20–25: Phân tích thể chất nữ giới trưởng thành với vóc dáng thon gọn, đường cong rõ rệt, nhưng chiều cao trung bình còn hạn chế (156 cm). Dẫn dụng hệ thống cỡ số theo TCVN 5782-2009. Về mặt tâm lý, nhóm tác giả chia thành hai giai đoạn rõ rệt: nhóm 20–21 tuổi (bắt đầu tự lập, tài chính hạn chế, chịu ảnh hưởng mạnh từ mạng xã hội, chuộng sự mới mẻ, thích khám phá) và nhóm 22–25 tuổi (bước vào giai đoạn phát triển sự nghiệp, tài chính ổn định hơn, hướng tới phong cách chỉn chu, lịch sự nhưng vẫn giữ nét thanh lịch và trẻ trung).

Chương 3: Thiết kế trang phục dạo phố lấy cảm hứng từ sứa biển cho nữ từ 20-25 tuổi

Chương 3 là phần thực nghiệm công nghệ may và thiết kế tạo mẫu trung tâm của đồ án:

  • Ý tưởng bộ sưu tập: Xây dựng bộ sưu tập thời trang mang tên "HELIO JELLYFISH" (trong một số đề mục ghi nhận tên "HELIO JENLLYFISH") với phong cách nhẹ nhàng, thơ mộng, hiện đại, gồm 3 mẫu trang phục: HN01, HN02 và HN03. Bảng màu chủ đạo là sắc trắng pastel kết hợp hiệu ứng loang hồng gradient nhằm tái hiện ánh sáng phản chiếu của sứa dưới đại dương.
  • Lựa chọn nguyên phụ liệu: Sử dụng chất liệu vải chính gồm vải dạ tweed (giữ form dáng tốt, mềm mại, bền, chống nhăn), vải có thành phần 80% cotton và 20% polyester, kết hợp vải voan kính tạo độ bồng bềnh, vải lót mềm nhẹ, cùng các loại mex/keo dựng (keo hột, keo mùng) phục vụ ép định hình chi tiết.
  • Quy trình dựng hình và tạo mẫu kỹ thuật cho từng sản phẩm:
    • Mẫu HN01: Thiết kế dáng đầm xòe, điểm nhấn cổ bâu sen nằm kết hợp bâu danton bất đối xứng, tay bí tạo độ phồng nhẹ nhàng, chân tùng váy phối các dải tua rua rủ xuống mô phỏng xúc tu sứa. Tác giả thực hiện dựng block thân, block tay, thiết kế tách rập lớp chính, lớp lót, bâu danton và tùng váy.
    • Mẫu HN02: Thiết kế đầm liền mang phong cách tiểu thư thanh lịch; chi tiết bâu liền vào vai áo, nẹp liền chạy dọc thân trước đính hàng cúc trang trí; thân ngực có chi tiết đắp vải nhún tạo khối nổi nhẹ; thân váy rời chia làm hai tầng nhún xòe, trong đó tầng tùng trên thiết kế ngắn hơn kết hợp tua rua tạo hiệu ứng phân tầng thị giác.
    • Mẫu HN03: Thiết kế đầm hai dây mảnh mai tôn vai, ngực cắt cúp rời định hình và nâng form; tay áo cánh tiên bằng vải voan mỏng gắn liền vào dây áo tựa như xúc tu chuyển động; chân váy dáng bí phồng xòe hình bát úp ngược tạo độ bồng bềnh.
  • Kỹ thuật may mẫu, fit mẫu và hoàn thiện: Triển khai ráp bán thành phẩm và thành phẩm riêng biệt cho lớp chính và lớp lót, sau đó lộn ráp đóng gói hoàn chỉnh. Tiến hành đo kiểm tra thông số kích thước mặt ngoài và mặt trong sau khi fit mẫu trên người thật nhằm triệt tiêu các lỗi dư thừa form dáng.
  • Tính toán kinh tế và lập tài liệu kỹ thuật: Xác định diện tích bộ mẫu rập, tính toán định mức tiêu hao nguyên phụ liệu (vải chính 1, vải chính 2, vải lót, vải voan kính, keo hột, keo mùng) cho từng mẫu HN01, HN02, HN03; lập bảng chi phí phát thảo và bảng giá thành sản phẩm; ban hành bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh gồm quy cách đường may, tiêu chuẩn kỹ thuật máy 1 kim và máy vắt sổ.

Chương 4: Kết luận và đề nghị

Tổng kết toàn bộ quá trình nghiên cứu từ việc khảo sát lý luận, hiện thực hóa các bản vẽ phác thảo thành 3 sản phẩm may mặc thực tế đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và thẩm mỹ; đề xuất các hướng ứng dụng tiếp theo cho quy trình sản xuất trang phục dạo phố lấy cảm hứng sinh vật học.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật và sản phẩm thực nghiệm

Đề tài đã hoàn thành đầy đủ hệ thống sản phẩm vật chất và hồ sơ công nghệ may theo đúng mục tiêu ban đầu:

  1. Bộ sưu tập thời trang dạo phố "HELIO JELLYFISH" gồm 3 mẫu đầm may hoàn thiện (HN01, HN02, HN03) được may thử nghiệm và fit mẫu chuẩn xác trên người mẫu thật tại xưởng may thực hành.
  2. Hệ thống rập phẳng hoàn chỉnh gồm block căn bản, rập chi tiết bán thành phẩm lớp chính, lớp lót, mex ép dựng, cùng bảng thông số kích thước chi tiết trước và sau khi may hoàn thiện.
  3. Bộ tài liệu kỹ thuật (TLKT) hướng dẫn may công nghiệp chi tiết cho từng mã hàng, xác định rõ quy cách sử dụng máy may 1 kim (MB1K), máy vắt sổ công nghiệp 3 chỉ (VS3C) và 5 chỉ (VS5C).
  4. Bảng tính định mức diện tích nguyên phụ liệu (vải dạ tweed, cotton 80/20, voan kính, keo hột, keo mùng) và hạch toán chi phí phác thảo cho từng sản phẩm HN01, HN02, HN03.
  5. Bộ sản phẩm truyền thông gồm bộ ảnh Lookbook chuyên nghiệp và video quảng bá đồ án tốt nghiệp được công bố trên nền tảng YouTube qua đường dẫn: https://youtu.be/fp44to8TziY?si=tPHjejV7YDL8wHyI.
Tiêu chí kỹ thuật Mẫu HN01 Mẫu HN02 Mẫu HN03
Kiểu dáng tổng thể Đầm xòe, tay bí phồng Đầm tiểu thư, tùng 2 tầng Đầm hai dây cúp ngực, váy bí
Chi tiết cổ / vai Cổ bâu danton bất đối xứng Bâu liền vai, nẹp cúc chạy dọc Hai dây mảnh, cúp ngực rời
Chi tiết tay áo Tay phồng bí (độ phồng vừa) Tay sát nách / vai liền Tay cánh tiên voan mỏng
Điểm nhấn sứa biển Dải tua rua xúc tu ở tùng Tùng 2 tầng so le phối tua rua Chân váy bí úp ngược bồng bềnh
Tông màu xử lý Trắng pastel & loang hồng Trắng pastel & loang hồng Trắng pastel & loang hồng
Chất liệu chính Dạ tweed, cotton 80/20, lót Dạ tweed, cotton 80/20, lót Cotton 80/20, voan kính, lót

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Tính ứng dụng và linh hoạt: Khác với các thiết kế trình diễn (runway) mang tính trừu tượng hoặc cồng kềnh, bộ sưu tập đã chuyển hóa ngôn ngữ tạo hình của sứa biển thành các chi tiết trang phục dạo phố có tính ứng dụng cao, người mặc có thể sử dụng linh hoạt trong nhiều hoàn cảnh như đi dạo, gặp gỡ bạn bè, đi chơi hoặc dự tiệc nhẹ.
  • Giá trị truyền thông sinh thái: Sản phẩm kết hợp hài hòa vẻ đẹp thiên nhiên với trang phục đời thường, qua đó góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển và thúc đẩy định hướng tiêu dùng thời trang bền vững trong giới trẻ.
  • Tính hoàn thiện công nghệ: Cung cấp quy trình khép kín từ khâu nghiên cứu phom dáng nhân trắc người Việt đến khâu thiết kế mẫu rập, kiểm tra độ vừa vặn (fitting), định ngạch vật tư và lập tài liệu công nghệ may mang tính đồng bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên phạm vi và nội dung trình bày của văn bản đồ án, các hạn chế và định hướng nghiên cứu mở rộng được ghi nhận như sau:

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Do hạn chế về thời gian thực hiện (tháng 11/2024 đến tháng 06/2025) và điều kiện thực hành của sinh viên, bộ sưu tập mới chỉ dừng lại ở quy mô tạo mẫu đơn chiếc (3 mẫu thử nghiệm HN01, HN02, HN03) trên một cỡ số mẫu nhất định, chưa triển khai nhảy size (grading) cho nhiều dải kích thước cơ thể khác nhau.
    • Mẫu kiểm tra độ vừa vặn (fit mẫu) được thực hiện trên đối tượng cá nhân cụ thể, chưa tổ chức khảo sát diện rộng về mức độ vừa vặn thực tế đối với đa dạng các phom người (dáng tam giác ngược, quả táo...).
    • Dữ liệu định ngạch chi phí mới dừng lại ở bước hạch toán thử nghiệm mẫu phòng thí nghiệm/xưởng thực hành, chưa tính toán bài toán chi phí dây chuyền sản xuất hàng loạt trong nhà máy may công nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Triển khai nhảy mẫu rập (grade size) đầy đủ theo bảng cỡ số TCVN 5782-2009 cho toàn bộ 3 mã hàng HN01, HN02, HN03 nhằm mở rộng khả năng thương mại hóa sản phẩm.
    • Mở rộng ứng dụng các chất liệu tái chế sinh thái hoặc vải dệt từ sợi tự nhiên có chứng nhận môi trường để tăng cường tính bền vững theo đúng thông điệp bảo vệ đại dương của đề tài.
    • Nghiên cứu tối ưu hóa quy trình may công nghiệp trên chuyền may lớn, xây dựng bảng định mức lao động (thời gian bước công việc) để đưa mẫu vào sản xuất hàng loạt.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu thực nghiệm có giá trị tham khảo chuyên môn rõ ràng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ May và Thiết kế Thời trang: Cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp chuyển hóa cảm hứng sinh học (biomimicry trong thời trang) sang ngôn ngữ kết cấu rập phẳng. Sinh viên có thể học hỏi cách chuyển đổi nếp gấp, chi tiết tua rua, cổ danton bất đối xứng, kỹ thuật xoay pen, cũng như phương pháp thiết kế thân váy bí úp ngược và tay cánh tiên.
  • Kỹ thuật viên công nghệ may tại các doanh nghiệp: Có thể tham khảo phương pháp lập bộ tài liệu kỹ thuật (TLKT), cách thiết lập quy chuẩn đường may cho máy 1 kim (MB1K) và máy vắt sổ (VS3C, VS5C) khi kết hợp nhiều chất liệu có độ co giãn và độ dày khác nhau (vải dạ tweed phối cùng voan kính và vải lót mềm).
  • Người nghiên cứu về nhân trắc học may mặc: Cung cấp phương pháp vận dụng bảng số đo nhân trắc TCVN 5782-2009 vào việc xử lý các thông số kích thước thành phẩm và bán thành phẩm, giải quyết bài toán cân đối phom dáng cho nữ giới trẻ Việt Nam có chiều cao trung bình 156 cm.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ sưu tập trang phục dạo phố trong đồ án có tên gọi là gì và bao gồm bao nhiêu mẫu thiết kế?
Bộ sưu tập mang tên "HELIO JELLYFISH" (trong một số phần đề mục ghi nhận là "HELIO JENLLYFISH"), gồm 3 mẫu thiết kế trang phục dạo phố may hoàn thiện lần lượt là HN01, HN02 và HN03.

2. Nhóm tác giả sử dụng bảng số liệu nhân trắc nào để xây dựng thông số kích thước ni mẫu cho sản phẩm?
Đề tài áp dụng hệ thống cỡ số theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5782-2009 dựa trên công trình nghiên cứu khảo sát nhân trắc học của Viện Dệt May giai đoạn 2007–2009 thực hiện trên 2.707 nữ giới độ tuổi 18–55 tuổi trên phạm vi 3 miền Việt Nam. Chiều cao trung bình được tham chiếu là 156 cm.

3. Đặc điểm kết cấu tạo hình chính của mẫu đầm HN01 là gì?
Mẫu HN01 được thiết kế với phom dáng đầm xòe, điểm nhấn là phần cổ bâu sen nằm (cổ danton) bất đối xứng, tay bí có độ phồng vừa phải, kết hợp cùng các chi tiết tua rua rủ xuống ở phần tùng váy để mô phỏng xúc tu uyển chuyển của sứa biển.

4. Gam màu và chất liệu vải chính được lựa chọn cho bộ sưu tập là gì?
Bảng màu chủ đạo gồm màu trắng pastel kết hợp hiệu ứng loang hồng gradient. Chất liệu chính được lựa chọn gồm vải dạ tweed, vải có thành phần 80% cotton và 20% polyester, kết hợp vải voan kính, vải lót cùng các loại keo ép (keo hột, keo mùng).

5. Các loại thiết bị may công nghiệp chính nào được quy định trong tài liệu kỹ thuật của đề tài?
Các thiết bị chính được lập mã và sử dụng trong quy trình may mẫu gồm máy may bằng 1 kim (ký hiệu MB1K), máy vắt sổ 3 chỉ (VS3C), máy vắt sổ 5 chỉ (VS5C) và hệ thống máy vắt sổ công nghiệp (VSCN).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế trang phục dạo phố lấy cảm hứng từ Sứa biển cho nữ từ 20 – 25 tuổi" của sinh viên Trương Thị Hoa và Trần Thị Hồng Nhung đã thực hiện đầy đủ quy trình nghiên cứu công nghệ may, chuyển hóa thành công ý tưởng sinh học biển thành bộ sưu tập thời trang ứng dụng gồm 3 sản phẩm hoàn chỉnh HN01, HN02 và HN03. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở nhân trắc học TCVN 5782-2009, kỹ thuật dựng rập phẳng, phương pháp fit mẫu thực nghiệm và quy chuẩn hóa hồ sơ tài liệu kỹ thuật công nghệ may. Kết quả của đề tài khẳng định tính khả thi trong việc kết hợp giá trị thẩm mỹ, thông điệp bảo vệ môi trường tự nhiên với các giải pháp kỹ thuật may mặc thực tiễn.