Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh lập kế hoạch marketing cho trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 trong giai đoạn 2017 2020

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu kinh doanh lập kế hoạch marketing cho trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 trong, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Trường đại học

Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận thạc sĩ

2016

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kế Hoạch Marketing TCĐLCL3 Giai Đoạn 2017 2020

Khóa luận này trình bày kế hoạch marketing cho Trung Tâm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng 3 (TCĐLCL3) trong giai đoạn 2017-2020. Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đặc biệt qua các hiệp định thương mại như TPP, đặt ra yêu cầu cao về tiêu chuẩnchất lượng hàng hóa. Điều này tạo cơ hội cho ngành dịch vụ TCĐLCL3 phát triển, nhưng cũng đòi hỏi TCĐLCL3 phải nâng cao năng lực cạnh tranh. Theo ông Hoàng Lâm, Giám đốc TCĐLCL3, trước đây, TCĐLCL3 hưởng lợi từ vị thế quản lý nhà nước. Tuy nhiên, hiện nay, thị trường mở cửa, cạnh tranh gay gắt, buộc TCĐLCL3 phải chủ động lập kế hoạch marketing để duy trì và phát triển.

1.1. Tầm quan trọng của Kế hoạch Marketing cho TCĐLCL3

Kế hoạch Marketing cho Trung Tâm TCĐLCL3 đóng vai trò then chốt trong việc định hướng chiến lược và hoạt động của Trung tâm. Nó giúp xác định thị trường mục tiêu, phân khúc khách hàng, và xây dựng các gói dịch vụ TCĐLCL3 phù hợp. Kế hoạch cũng vạch ra các phương thức tiếp cận khách hàng, nâng cao nhận diện thương hiệu và đảm bảo sự phát triển bền vững của TCĐLCL3 trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt.

1.2. Mục tiêu của Kế hoạch Marketing giai đoạn 2017 2020

Mục tiêu chính của kế hoạch marketing giai đoạn 2017-2020 là củng cố vị thế dẫn đầu của Trung Tâm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng 3 trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Kế hoạch hướng đến tăng trưởng doanh thu, mở rộng thị phần, nâng cao chất lượng dịch vụ và xây dựng hình ảnh thương hiệu uy tín. Đồng thời, kế hoạch tập trung vào việc phát triển các dịch vụ TCĐLCL3 mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

II. Phân Tích Thực Trạng Hoạt Động Marketing TCĐLCL3

Hiện tại, TCĐLCL3 chưa có một bộ phận marketing chuyên nghiệp và kế hoạch marketing bài bản. Các hoạt động marketing còn rời rạc, chủ yếu dựa vào mối quan hệ và danh tiếng lâu năm. Chi phí cho marketing chưa được chú trọng và thường gộp chung vào chi phí hoạt động. Theo báo cáo năm 2015, không có hạng mục chi phí riêng cho marketing. Khách hàng chủ động tìm đến TCĐLCL3 hoặc được giới thiệu từ các cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh, TCĐLCL3 cần phải thay đổi cách tiếp cận thị trường, chủ động xây dựng chiến lược marketing hiệu quả.

2.1. Đánh giá điểm mạnh điểm yếu hoạt động Marketing hiện tại

Điểm mạnh của TCĐLCL3 là uy tín lâu năm, đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và mạng lưới khách hàng rộng khắp. Tuy nhiên, điểm yếu lớn nhất là thiếu kế hoạch marketing chiến lược, thiếu bộ phận marketing chuyên nghiệp và chưa tận dụng hiệu quả các công cụ marketing hiện đại, đặc biệt là Digital Marketing. Hoạt động truyền thông còn hạn chế, chưa xây dựng được hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ trên thị trường.

2.2. Phân tích Đối thủ Cạnh tranh của TCĐLCL3

Thị trường dịch vụ TCĐLCL3 ngày càng cạnh tranh với sự tham gia của nhiều tổ chức trong và ngoài nước. Các đối thủ cạnh tranh tập trung vào các dịch vụ TCĐLCL3 tương tự, nhưng có lợi thế về giá cả, tốc độ phục vụ hoặc marketing hiệu quả hơn. Do đó, TCĐLCL3 cần phân tích kỹ lưỡng điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ để xây dựng chiến lược marketing khác biệt và cạnh tranh.

2.3. Phân tích thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu của TCĐLCL3

Thị trường mục tiêu của TCĐLCL3 bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu, các tổ chức chứng nhận và các cơ quan quản lý nhà nước. Khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp có nhu cầu về kiểm định, chứng nhận, đo lường, và tư vấn về tiêu chuẩn chất lượng. Việc phân khúc thị trường và xác định khách hàng mục tiêu giúp TCĐLCL3 tập trung nguồn lực và xây dựng các chiến lược marketing phù hợp.

III. Cách Xây Dựng Chiến Lược Marketing TCĐLCL3 Hiệu Quả

Để xây dựng chiến lược marketing hiệu quả cho TCĐLCL3, cần áp dụng mô hình 4P: Product (Sản phẩm/Dịch vụ), Price (Giá), Place (Phân phối), và Promotion (Xúc tiến). Về Product, cần đa dạng hóa các dịch vụ TCĐLCL3, phát triển các gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu khác nhau của khách hàng. Về Price, cần xây dựng chính sách giá cạnh tranh, linh hoạt và minh bạch. Về Place, cần mở rộng kênh phân phối, tăng cường sự hiện diện trực tuyến và xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp. Về Promotion, cần tăng cường hoạt động truyền thông, quảng cáo, và PR để nâng cao nhận diện thương hiệu.

3.1. Phát triển các gói dịch vụ TCĐLCL3 đa dạng và linh hoạt

TCĐLCL3 cần phát triển các gói dịch vụ TCĐLCL3 đa dạng, đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng. Ví dụ, có thể phát triển các gói dịch vụ tiêu chuẩn, gói dịch vụ nhanh, gói dịch vụ chuyên sâu, gói dịch vụ trọn gói. Mỗi gói dịch vụ cần được thiết kế với mức giá và thời gian thực hiện khác nhau, phù hợp với ngân sách và yêu cầu của từng phân khúc khách hàng.

3.2. Xây dựng chính sách giá cạnh tranh và minh bạch

Chính sách giá là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ TCĐLCL3 của khách hàng. TCĐLCL3 cần xây dựng chính sách giá cạnh tranh, đảm bảo mức giá phù hợp với chất lượng dịch vụ và tương đương với các đối thủ cạnh tranh. Đồng thời, cần đảm bảo tính minh bạch trong việc niêm yết giá và thông báo các chi phí phát sinh (nếu có) cho khách hàng.

3.3. Tối ưu hóa kênh phân phối dịch vụ và trải nghiệm khách hàng

TCĐLCL3 cần tối ưu hóa các kênh phân phối dịch vụ TCĐLCL3, bao gồm kênh trực tiếp (văn phòng giao dịch, đội ngũ kinh doanh) và kênh gián tiếp (website, mạng xã hội, đối tác). Cần đảm bảo sự tiện lợi, nhanh chóng và chuyên nghiệp trong quá trình cung cấp dịch vụ. Xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng hiệu quả, giải quyết các thắc mắc và khiếu nại của khách hàng một cách nhanh chóng và thỏa đáng.

IV. Bí Quyết Truyền Thông Quảng Bá Thương Hiệu TCĐLCL3

Hoạt động truyền thôngquảng cáo đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng. TCĐLCL3 cần xây dựng chiến lược truyền thông đa kênh, bao gồm Marketing Online (website, Social Media Marketing, SEO, PPC) và Marketing Offline (báo chí, sự kiện, hội chợ). Tập trung vào việc xây dựng nội dung chất lượng, hấp dẫn và phù hợp với khách hàng mục tiêu. Tăng cường quan hệ với giới truyền thông và các đối tác liên quan.

4.1. Tận dụng sức mạnh của Social Media Marketing và Content Marketing

Social Media MarketingContent Marketing là những công cụ marketing hiệu quả với chi phí hợp lý. TCĐLCL3 cần xây dựng các kênh mạng xã hội (Facebook, LinkedIn, YouTube) để chia sẻ thông tin về dịch vụ TCĐLCL3, các tiêu chuẩn chất lượng, và các tin tức liên quan đến ngành. Đồng thời, cần tạo ra các bài viết, video, infographic chất lượng, cung cấp thông tin hữu ích cho khách hàng mục tiêu và tăng cường khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm (SEO).

4.2. Tổ chức sự kiện hội thảo và tham gia hội chợ thương mại

Tổ chức sự kiện, hội thảo, và tham gia hội chợ thương mại là những hoạt động hiệu quả để giới thiệu dịch vụ TCĐLCL3 trực tiếp đến khách hàng mục tiêu. TCĐLCL3 có thể tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề về các tiêu chuẩn chất lượng, mời các chuyên gia và đại diện doanh nghiệp tham gia. Tham gia các hội chợ thương mại lớn trong ngành để trưng bày sản phẩm, dịch vụ và gặp gỡ đối tác tiềm năng.

4.3. Xây dựng mối quan hệ với giới truyền thông và các đối tác

Xây dựng mối quan hệ tốt với giới truyền thông và các đối tác là yếu tố quan trọng để lan tỏa thông tin về TCĐLCL3 và các dịch vụ TCĐLCL3. TCĐLCL3 cần chủ động cung cấp thông tin cho báo chí về các hoạt động, thành tựu và đóng góp của Trung tâm. Hợp tác với các tổ chức, hiệp hội trong ngành để tăng cường sự hiện diện và uy tín trên thị trường.

V. Ngân Sách Đánh Giá Hiệu Quả Kế Hoạch Marketing TCĐLCL3

Để triển khai kế hoạch marketing hiệu quả, cần xây dựng ngân sách Marketing chi tiết và phân bổ hợp lý cho từng hoạt động. Đồng thời, cần thiết lập các KPI Marketing (Key Performance Indicators) để đo lường và đánh giá hiệu quả Marketing. Các KPI Marketing có thể bao gồm: tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng thị phần, tăng lượng khách hàng mới, tăng nhận diện thương hiệu, tăng tương tác trên mạng xã hội.

5.1. Xây dựng ngân sách Marketing chi tiết và hợp lý

Ngân sách Marketing cần được xây dựng dựa trên mục tiêu và chiến lược Marketing đã đề ra. Cần phân bổ ngân sách Marketing cho từng hoạt động cụ thể, như Marketing Online, Marketing Offline, truyền thông, quảng cáo, PR, sự kiện, và chăm sóc khách hàng. Đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách Marketing.

5.2. Thiết lập KPI Marketing để đo lường và đánh giá hiệu quả

KPI Marketing là công cụ quan trọng để đo lường và đánh giá hiệu quả Marketing. TCĐLCL3 cần thiết lập các KPI Marketing phù hợp với mục tiêu và chiến lược Marketing đã đề ra. Theo dõi và phân tích các KPI Marketing thường xuyên để có những điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả Marketing.

5.3. Sử dụng công cụ và phần mềm Marketing để quản lý và tối ưu hóa chiến dịch

Sử dụng các công cụ Marketingphần mềm Marketing giúp TCĐLCL3 quản lý và tối ưu hóa các chiến dịch Marketing hiệu quả hơn. Có thể sử dụng các phần mềm Marketing Automation, CRM (Customer Relationship Management), công cụ phân tích website, công cụ quản lý mạng xã hội để theo dõi, đánh giá và cải thiện hiệu quả Marketing.

VI. Xu Hướng Marketing Mới Tương Lai Phát Triển TCĐLCL3

Thị trường dịch vụ TCĐLCL3 đang chứng kiến nhiều xu hướng Marketing mới, như Digital Marketing, Content Marketing, Social Media Marketing, Marketing Automation. TCĐLCL3 cần nắm bắt và áp dụng các xu hướng Marketing này để nâng cao năng lực cạnh tranh. Đồng thời, cần chú trọng đến việc tuân thủ các pháp luật liên quan đến đo lường chất lượng và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

6.1. Nắm bắt xu hướng Digital Marketing và Marketing Automation

Digital MarketingMarketing Automation đang trở thành xu hướng chủ đạo trong Marketing. TCĐLCL3 cần đầu tư vào việc xây dựng đội ngũ Marketing có kiến thức và kỹ năng về Digital Marketing, Marketing Automation. Sử dụng các công cụ Marketing Automation để tự động hóa các quy trình Marketing, tăng cường hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

6.2. Tuân thủ pháp luật liên quan đến đo lường và chất lượng

TCĐLCL3 cần tuân thủ nghiêm ngặt các pháp luật liên quan đến đo lường chất lượng và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Đảm bảo tính chính xác, khách quan và trung thực trong quá trình cung cấp dịch vụ TCĐLCL3. Xây dựng uy tín và lòng tin với khách hàng thông qua việc tuân thủ pháp luật và đạo đức kinh doanh.

6.3. Phát triển đội ngũ Marketing chuyên nghiệp và sáng tạo

Đội ngũ Marketing là yếu tố then chốt để thực hiện kế hoạch Marketing thành công. TCĐLCL3 cần tuyển dụng và đào tạo đội ngũ Marketing chuyên nghiệp, có kiến thức và kỹ năng về Marketing, truyền thông, quảng cáo, Digital Marketing. Tạo môi trường làm việc sáng tạo và khuyến khích nhân viên Marketing đưa ra những ý tưởng mới.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh lập kế hoạch marketing cho trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 trong giai đoạn 2017 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu là giới thiệu đề tài (lý do hình thành đề tài, mục tiêu đề tài, ý nghĩa đề tài, phạm vi thực hiện), quy trình thực hiện đề tài, các phương thức, cách thức thu thập thông tin. Kế tiếp là cơ sở lý thuyết để áp dụng thực hiện đề tài. Giới thiệu tổng quan về công ty, các lĩnh vực giám định đang thực hiện. Đưa ra thực trạng về tình hình hoạt động giám định và kế hoạch marketing hiện tại của công ty.

Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của công ty để đưa ra giải pháp marketing mới. Đánh giá hiệu quả của giải pháp/ chiến lược.1 LÝ THUYẾT VỀ MARKETING– 4P 2.1 Định nghĩa marketing Theo viện nghiên cứu của Anh: “Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh, từ việc phát hiện và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự của một mặt hàng cụ thể, đến việc đưa hàng hóa đó tới người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận dự kiến”. (Nguồn Internet) Theo Hiệp hội marketing Hoa Kỳ (AMA), 1985: “Marketing là một quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh các hàng hóa, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi, nhằm thỏa mãn mục đích của các tổ chức”. (Nguồn Internet) Theo Phillip Kotler: “Marketing là sự phân tích, kế hoạch hóa, tổ chức và kiểm tra khả năng câu khách của một công ty cũng như những chính sách và hoạt động với quan điểm thỏa mãn mong muốn và nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu”.2 Mô hình 4P Product (Sản phẩm) Một đối tượng hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình đó là khối lượng sản xuất hoặc sản xuất trên quy mô lớn với một khối lượng cụ thể của đơn vị.

Sản phẩm vô hình là dịch vụ như ngành du lịch và các ngành công nghiệp khách sạn hoặc mã số các sản phẩm như nạp điện thoại di động và tín dụng. 8 Price (Giá cả) Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp. Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm. Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức.

Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽ phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận. Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh. Quyết định về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán,… Place (Phân phối) Đại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được mua. Nó thường được gọi là các kênh phân phối.

Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng vật lý cũng như các cửa hàng ảo trên Internet. Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời điểm mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ kế hoạch marketing nào. Promotions (xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ bán hàng) Hỗ trợ bán hàng là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng.2 LẬP KẾ HOẠCH TIẾP THỊ “TRÍCH SÁCH KẾ HOẠCH KINH DOANH – PHẠM TUẤN CƯỜNG – LÊ NGUYỄN HẬU – TẠ TRÍ NHÂN – PHẠM NGỌC THÚY”.1 Giới thiệu tổng quát Kế hoạch tiếp thị là phần rất quan trọng trong mọi trường hợp.

Giúp hình dung được vị trí hiện tại của doanh nghiệp. Đồng thời kế hoạch tiếp thị cũng trình bày những hoạt động chủ yếu cần thực hiện để giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh. Ngoài ra, kế hoạch tiếp thị còn giúp ban quản trị doanh nghiệp có cái nhìn hệ thống và toàn diện hơn về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như nguồn lực của doanh nghiệp. Việc xây dựng kế hoạch nhằm hoạch định hoạt động cho tương lai, đưa ra cách thức nhằm đạt được mục tiêu của DN trên cở sở hiện trạng của doanh nghiệp.

− Kế hoạch tiếp thị cho sản phẩm mới: kế hoạch được thực hiện đối với sản phẩm, dịch vụ mà DN chưa sản xuất kinh doanh. Việc lập kế hoạch dựa trên ước đoán sơ bộ vì lượng thông tin là rất ít hoặc chờ phản hồi của thị trường. − Kế hoạch tiếp thị cho sản phẩm hiện có của DN: dành cho các sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp đã và đang tiếp tục kinh doanh. Thông tin được thu thập qua quá trình lập kế hoạch sẽ phong phú hơn, kinh nghiệm hoạt động của DN trên thị trường sẽ giúp đưa ra những đánh giá và dự báo đáng tin cậy.

Việc rà soát kế hoạch cũ và xây dựng kế hoạch tiếp thị định kỳ sẽ giúp doanh nghiệp nhận ra những khó khăn, cơ hội và hiểm họa mới.2 Phân tích thị trường khách hàng (phân tích môi trường kinh doanh): Phân tích môi trường kinh doanh cần tiềm hiểu những đặc điểm và xu hướng thay đổi của các yếu tố vĩ mô như thiên nhiên, địa lý, văn hóa, xã hội, dân số, kinh tế. Ngoài việc mô tả các yếu tố thì phải chỉ là mối liên hệ hay ảnh hưởng 10 tiếp thị của mỗi yếu tố được nêu. Chỉ chọn và nêu những yếu tố có ảnh hưởng quan trọng, không nhất thiết phải đề cập đến tất cả yếu tố.3 Phân tích cạnh tranh Nhận dạng đối thủ cạnh tranh chính: đó là những DN đang hoạt động với cùng loại sản phẩm hay dịch vụ, trên cùng vùng thị trường và cùng nhắm vào nhóm khách hàng trọng tâm mà DN đang theo đuổi hoặc chuẩn bị theo đuổi. Mô tả tóm tắt các đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm, ước lượng thị phần, phân khúc khách hàng trọng tâm và đặc điểm chiến lược kinh doanh của họ.

So sánh các lợi thế cạnh tranh: Nhận dạng, phát triển và tận dụng khai thác những lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ khác. Cần trả lời câu hỏi “Để thỏa mãn khách hàng, DN có những điểm nào mạnh hơn hay yếu hơn đối thủ cạnh tranh”. Từ đó, có thể nhận ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Phân tích và cho điểm các lợi thế để so sanh cạnh tranh 2.4 Phân tích SWOT Điểm mạnh – Điểm yếu của doanh nghiệp: Nhận dạng và mô tả những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.

Lựa chọn các điểm thực sự quan trọng để tranh việc phân tích bị kém tập trung và trở nên phức tạp. Có thể căn cứ trên việc phân tích cạnh tranh để tìm ra các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cần xem xét điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp đối với việc thỏa mãn khách hàng trọng tâm. Những khó khăn và cơ hội: Mô tả những cơ hội hoặc khó khăn, giải thích lý do và ý nghĩa của chúng đối với doanh nghiệp.

Chọn lọc và phân tích những khó khăn thực sự quan trọng đối với hoạt động của DN trong tương lai. Nhận dạng những cơ hội – khó khăn dựa trên 11 việc phân tích các nhóm yếu tố vĩ mô, đồng thời xem xét các yếu tố vi mô như đối thủ cạnh tranh, khách hàng. Khi nhận ra đủ các yếu tố, dùng ma trận SWOT để làm cơ sở gọi ý hình thành cho các phương án chiến lược, bằng việc kết hợp S-O, S-T, W-O, W-T 2.5 Xác lập mục tiêu Đặt ra các mục tiêu cho doanh nghiệp như: đưa ra sản phẩm mới, khôi phục sản phẩm cũ, giữ vững và củng cố thị trường đang bị đối thủ cạnh tranh tấn công….Nên tập trung vào một mục tiêu trọng điểm. Phải xác định rõ các mốc thời gian cho mục tiêu.

Các mốc thời gian là căn cứ để lập kế hoạch tiến độ cho toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Các tiêu chuẩn để phát biểu tốt về mục tiêu: thích hợp, có khung thời gian cụ thể, khả thi, chấp nhận được, linh hoạt, động viên, dễ hiểu, cam kết, ý kiến tập thể, tính liên kết.6 Lựa chọn chiến lược Các công cụ hỗ trợ ra quyết định về chiến lược:  Ma trận SWOT  Ma trận GE (phối thức giữa thế mạnh của sản phẩm/ doanh nghiệp và sức hấp dẫn của thị trường)  Ma trận phát triển sản phẩm  Đồ thị chu kỳ sản phẩm Trong bài khóa luận này, sử dụng ma trận SWOT kết hợp với phân tích thị trường mục tiêu để đưa ra thực trạng công ty. Qua đó, Khóa luận đề xuất ra các kế hoạch marketing cho công ty trong giai đoạn 2017 – 2020.7 Phối thức tiếp thị 12 Sau khi lựa chọn chiến lược cho công ty, tiến hành xây dựng các hoạt động tiếp thị theo hướng chiến lược đã chọn. Bao gồm 4P (sản phẩm, giá bán, phân phối và chiêu thị)  Sản phẩm: xem xét các yếu tố liên quan đến chất lượng sản phẩm, tính năng sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm và bao bì sản phẩm.

 Giá bán: các phương pháp định giá cơ bản : định giá thâm nhập, định giá theo cạnh tranh, định giá hớt váng.  Phân phối: các yêu tố lựa chọn cách phân phối sản phẩm : kênh bán hàng trực tiếp hay gián tiếp, một kênh hay nhiều kênh, chiều dài kênh, loại hình phân phối, số lượng nhà phân phối ở mỗi cấp, cách chọn nhà phân phối  Chiêu thị: Bao gồm 4 nhóm: giao tiếp bán hàng, quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ xã hội.  Quảng cáo: Để quảng bá thông tin về sản phẩm đến khách hàng, thuyết phục khách hàng. Các quyết định liên quan bao gồm : xác định mục tiêu quảng cáo, phương tiện quảng cáo, nội dung quảng cáo, kinh phí quảng cáo và cách đánh giá hiệu quả quảng cáo.

 Khuyến mãi: Các hoạt động khuyến mãi nhằm kích thích hành vi mua xảy ra sớm hơn hoặc nhiều hơn, khuyến khích khách hàng dùng thử các sản phẩm khi họ chưa biết rõ về nó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kế Hoạch Marketing Cho Trung Tâm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng 3 (2017-2020)" cung cấp một cái nhìn tổng quan về chiến lược marketing được áp dụng cho trung tâm, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường sự nhận diện thương hiệu. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng kế hoạch marketing bài bản, từ việc xác định đối tượng mục tiêu đến việc triển khai các chiến dịch truyền thông hiệu quả. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp marketing hiện đại, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực marketing, bạn có thể tham khảo tài liệu Tiểu luận tổng quan hoạt động của boo hoạt động marketing và những vấn đề doanh nghiệp đang gặp phải của boo, nơi phân tích các thách thức trong hoạt động marketing của doanh nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp giải pháp nhằm nâng cao hoạt động marketing tại công ty tnhh thành lợi sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả marketing. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tốt nghiệp nâng cao hoạt động e marketing tại công tycpdlsài gòn quảng bình, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt các xu hướng mới trong marketing trực tuyến. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn.