LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CUNG CẤP TRỰC TUYẾN SẢN PHẨM TỪ MÁY IN 3D GIAI ĐOẠN 2016-2018

Luận văn thạc sĩ: Kế hoạch kinh doanh trực tuyến sản phẩm in 3D (2016-2018). Nghiên cứu quản trị kinh doanh, tiếp thị, tài chính và nhân sự chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại học Bách Khoa

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận thạc sĩ

2015

132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kế Hoạch Kinh Doanh In 3D Trực Tuyến 2016 2018

Kế hoạch kinh doanh sản phẩm in 3D trực tuyến giai đoạn 2016-2018 tập trung vào việc ứng dụng công nghệ in 3D để tạo ra các sản phẩm độc đáo, phục vụ nhu cầu của thị trường thương mại điện tử đang phát triển tại Việt Nam. Nghiên cứu này đánh giá tính khả thi của mô hình kinh doanh trực tuyến này, từ khâu nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch tiếp thị, hoạt động, nhân sự đến kế hoạch tài chính. Công nghệ in 3D đang thay đổi ngành công nghiệp sản xuất, mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp tạo ra sản phẩm theo yêu cầu với chi phí hợp lý. Theo TS. Cotteleer của Deloitte Services, LLP, ngành công nghiệp sản xuất khối lượng lớn dựa trên in 3D sẽ xuất hiện vào năm 2016.

1.1. Giới Thiệu Chi Tiết Về Công Nghệ In 3D Hiện Đại

Công nghệ in 3D đã phát triển từ những năm 1980, đánh dấu bằng sự ra đời của công nghệ SLA vào năm 1987. Ngày nay, các nhà sản xuất như 3DSystem và Makerbot đã thương mại hóa công nghệ này, cho phép tạo ra sản phẩm nhanh chóng. Tốc độ in cũng tăng nhanh, từ 10cm3/h (2013) lên 40cm3/h (2018), và chi phí giảm 50%. Dự kiến đến năm 2030-2050, nhiều sản phẩm sẽ được in hoàn toàn bằng máy in 3D. Những sản phẩm này không bị giới hạn bởi hình dạng hình học, đây là một nhược điểm của công nghệ đúc ép nhựa.

1.2. Cơ Hội Phát Triển Thị Trường In 3D Trực Tuyến Tại Việt Nam

Thị trường in 3D đã đạt 2,3 tỷ đô la (2013) và dự kiến đạt 8,6 tỷ đô la (2020), tạo cơ hội cho các nhà sản xuất và cung cấp dịch vụ in 3D. Nghiên cứu này vận dụng cơ sở lý thuyết và số liệu thực tế để xây dựng kế hoạch kinh doanh cho sản phẩm in 3D tại Việt Nam. Sản phẩm độc đáo, phức tạp có thể được sản xuất với chi phí thấp bằng công nghệ in 3D, một lợi thế so với công nghệ đúc ép.

II. Nghiên Cứu Khả Thi Phân Tích Thị Trường In 3D 2016 2018

Nghiên cứu khả thi cho kế hoạch kinh doanh trực tuyến sản phẩm in 3D giai đoạn 2016-2018 cần phải đánh giá kỹ lưỡng thị trường in 3D tại Việt Nam, bao gồm: nhu cầu của khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến mô hình kinh doanh. Việc phân tích thị trường giúp xác định các sản phẩm tiềm năng và xây dựng chiến lược marketing hiệu quả. Theo Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin năm 2014, tỷ lệ người Việt Nam sử dụng Internet là 39%, và 58% trong số đó mua sắm trực tuyến.

2.1. Đánh Giá Tiềm Năng Thị Trường Thương Mại Điện Tử Việt Nam

Tỷ lệ người dùng Internet để mua sắm trực tuyến là 58%, chủ yếu qua website bán hàng trực tuyến (71%). Người mua sắm trực tuyến chủ yếu là học sinh, sinh viên (37%) và nhân viên văn phòng (41%). Điều này cho thấy tiềm năng lớn cho thương mại điện tử tại Việt Nam. Khi nhu cầu hàng hóa phổ biến đã bão hòa, người tiêu dùng sẽ tìm kiếm các sản phẩm sáng tạo, độc đáo. Dịch vụ in 3D của Shapeways.com (Mỹ) bán ra 120 sản phẩm mỗi tháng.

2.2. Xác Định Khách Hàng Mục Tiêu Cho Sản Phẩm In 3D

Khách hàng mục tiêu là những người mong muốn sản phẩm khác biệt, độc đáo, có thể được tạo ra bằng công nghệ in 3D. Hiện nay, ở Việt Nam đã xuất hiện mô hình kinh doanh dịch vụ in 3D tại các quán café, nhưng chưa có hình thức bán sản phẩm hoàn thiện hướng đến khách hàng cá nhân (B2C). Một kế hoạch kinh doanh chi tiết là cần thiết để triển khai ý tưởng này.

III. Xây Dựng Mô Hình Kinh Doanh Sản Phẩm In 3D Hiệu Quả

Việc xây dựng mô hình kinh doanh hiệu quả cho sản phẩm in 3D đòi hỏi phải xác định rõ kênh phân phối, chi phí sản xuất, và giá thành sản phẩm. Kế hoạch tài chính cần dự báo doanh thu, lợi nhuận, và quản lý rủi ro kinh doanh. Cần có kế hoạch hoạt độngnhân sự để đảm bảo sản xuất và cung cấp sản phẩm đến khách hàng. Dựa vào các mục tiêu đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu khách hàng để tìm ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu. - Lập kế hoạch hoạt động, sản xuất sản phẩm, dịch vụ. - Lập kế hoạch tiếp thị sản phẩm. - Lập kế hoạch nhân sự để hoạt động kinh doanh. - Lập kế hoạch tài chính.

3.1. Phân Tích SWOT Để Xác Định Lợi Thế Cạnh Tranh

Phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) giúp xác định chiến lược phù hợp cho giai đoạn kế hoạch. Phân tích đối thủ cạnh tranh cũng rất quan trọng để hiểu rõ thị trường. Những cửa hàng kinh doanh, những tổ chức đã có loại hình dịch vụ in 3D đều có thể sử dụng kết quả này tạo ra mảng kinh doanh B2C mới cho riêng mình để tận dụng những cơ sở vật chất có sẵn, tối ưu hiệu quả sử dụng trang thiết bị.

3.2. Dự Toán Chi Phí Đầu Tư Và Nguồn Vốn Cho Dự Án In 3D

Dự toán chi phí đầu tư ban đầu là yếu tố then chốt. Các dịch vụ bán sản phẩm trực tuyến khác có liên quan như đồ chơi, quà lưu niệm cũng có thể sử dụng kết quả nghiên cứu này để kết hợp đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ. Cần xác định rõ nguồn vốn để đảm bảo tính ổn định tài chính cho dự án. Thời gian để thực hiện: từ tháng 07/2015 đến tháng 10/2015.

IV. Chiến Lược Marketing Trực Tuyến Sản Phẩm In 3D 2016 2018

Chiến lược marketing trực tuyến là yếu tố quyết định sự thành công của kế hoạch kinh doanh. Cần xây dựng kế hoạch quảng bá sản phẩm trên các kênh phù hợp với khách hàng mục tiêu, như mạng xã hội, website, và thương mại điện tử. Chiến lược giá và chương trình khuyến mãi cũng cần được thiết kế cẩn thận để thu hút khách hàng. Thời gian áp dụng của kế hoạch kinh doanh này là ngắn hạn trong 3 năm từ 2016-2018. Các số liệu dự đoán xu thế được thu thập phạm vi quốc tế và trong nước.

4.1. Tối Ưu Hóa SEO Và Content Marketing Cho Website In 3D

Tối ưu hóa SEO (Search Engine Optimization) giúp website của bạn hiển thị cao trên kết quả tìm kiếm. Content marketing tạo ra nội dung giá trị để thu hút và giữ chân khách hàng. Các số liệu mang tính thị trường xâm nhập sẽ thu thập ở nội, ngoại thành TpHCM. Đối tượng thu thập dữ liệu phân tích là những người khách hàng tiềm năng của sản phẩm tạo ra từ công nghệ này, hoặc những khách hàng đã có trải nghiệm với sản phẩm của máy in 3D tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân, khách hàng mong muốn những sản phẩm khác biệt, độc đáo.

4.2. Sử Dụng Mạng Xã Hội Để Tiếp Cận Khách Hàng Tiềm Năng

Sử dụng Facebook, Instagram, và các mạng xã hội khác để quảng bá sản phẩm và tương tác với khách hàng. Tạo ra các chiến dịch quảng cáo nhắm mục tiêu đến đúng đối tượng khách hàng. Bố cục của bài gồm những phần sau: Chương 1: Tổng quan về đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Chương 3: Ý tưởng kinh doanh sản phẩm. Chương 4: Phân tích môi trường kinh doanh Chương 5: Kế hoạch tiếp thị. Chương 6: Kế hoạch hoạt động, sản xuất. Chương 7: Kế hoạch nhân sự. Chương 8: Kế hoạch tài chính. Chương 9: Kết luận.

V. Quản Lý Rủi Ro và Phát Triển Bền Vững Kinh Doanh In 3D

Quản lý rủi ro kinh doanh là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của mô hình kinh doanh. Cần xác định các rủi ro tiềm ẩn và xây dựng kế hoạch ứng phó. Đồng thời, cần có chiến lược phát triển sản phẩm mới và mở rộng thị trường để duy trì lợi thế cạnh tranh. Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ khảo sát thị trường thông qua bảng khảo sát, phỏng vấn đối tượng khách hàng tiềm năng quan tâm đến các sản phẩm. Dữ liệu sẽ được ghi chép lại bằng văn bản trong phụ lục.

5.1. Các Rủi Ro Cần Lường Trước Trong Kinh Doanh In 3D

Một số rủi ro cần lường trước bao gồm: biến động giá nguyên vật liệu, sự thay đổi của công nghệ, và sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mới. Dữ liệu thứ cấp: Thứ cấp dữ liệu và thứ cấp thông tin. Thứ cấp dữ liệu: Thu thập từ các nghiên cứu khác, những báo cáo thống kê của cục thương mại điện tử (Bộ công thương Việt Nam), báo cáo dân số cuả tổng cục thống kê, và các báo cáo của công ty, tổ chức nghiên cứu thị trường ở Việt Nam như Nielson, Viettrack, Moore được nghiên cứu tại Việt Nam.

5.2. Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp

Các giải pháp quản lý rủi ro bao gồm: đa dạng hóa nguồn cung cấp, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, và xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng.Thứ cấp thông tin: các tạp chí nổi tiếng như Forbes, báo công nghệ điện tử. Các giá cả sản phẩm nguyên vật liệu trên thị trường, giá cả máy móc, thiết bị…

06/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Chương 3: Ý tưởng kinh doanh sản phẩm. Chương 4: Phân tích môi trường kinh doanh Chương 5: Kế hoạch tiếp thị.

Chương 6: Kế hoạch hoạt động, sản xuất. Chương 7: Kế hoạch nhân sự. Chương 8: Kế hoạch tài chính. Chương 9: Kết luận.7 Phương pháp thu thập dữ liệu Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ khảo sát thị trường thông qua bảng khảo sát, phỏng vấn đối tượng khách hàng tiềm năng quan tâm đến các sản phẩm.

Dữ liệu sẽ được ghi chép lại bằng văn bản trong phụ lục. Dữ liệu thứ cấp: Thứ cấp dữ liệu và thứ cấp thông tin. Thứ cấp dữ liệu: Thu thập từ các nghiên cứu khác, những báo cáo thống kê của cục thương mại điện tử (Bộ công thương Việt Nam), báo cáo dân số cuả tổng cục thống kê, và các báo cáo của công ty, tổ chức nghiên cứu thị trường ở Việt Nam như Nielson, Viettrack, Moore được nghiên cứu tại Việt Nam. Thứ cấp thông tin: các tạp chí nổi tiếng như Forbes, báo công nghệ điện tử.

Các giá cả sản phẩm nguyên vật liệu trên thị trường, giá cả máy móc, thiết bị … 4 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương cơ sở lý thuyết là phần quan trọng trong bài luận, nêu ra những lý thuyết nền tảng được sử dụng trong bài, những điểm chính của kế hoạch kinh doanh.1 Thương mại điện tử Thương mại điện tử: là quá trình của việc mua, bán hoặc trao đổi các sản phẩm, dịch vụ hoặc thông tin thông qua máy vi tính. Kinh doanh điện tử: là định nghĩa rộng hơn của thương mại điện tử, nó không chỉ bao gồm việc mua bán hàng hóa và dịch vụ mà còn phục vụ khách hàng, hợp tác với các đối tác kinh doanh và tiến hành các giao dịch điện tử trong một tổ chức. Mô hình doanh thu (Efraim Turban, 2006)  Mô hình doanh thu phí giao dịch.  Mô hình doanh thu thuê bao.

 Mô hình doanh thu quảng cáo.  Mô hình doanh thu liên kết.  Mô hình doanh thu bán hàng.2 Khái niệm về kế hoạch kinh doanh Kế hoạch kinh doanh Lập kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng mà bất cứ mội nhà doanh nghiệp cẩn trọng nào cũng cần tiến hành cho dù quy mô của doanh nghiệp ở mức độ nào. Một kế hoạc kinh doanh thực thế giúp cho chủ doanh nghiệp nhìn rõ hơn các cơ hội cũng như yếu kém, rủi ro của họ một cách rõ ràng.

Kế hoạch kinh doanh là bản tổng hợp các nội dung chứa trong các kế hoạch bộ phận bao gồm kế hoạch tiếp thị, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính mà doanh nghiệp thực hiện trong thời đoạn từ 3-5 năm” (Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012) 5 Phân loại kế hoạch kinh doanh Quá trình xác định mục đích, định hướng của kế hoạch kinh doanh dựa trên việc phân loại bản kế hoạch đó. Điều này sẽ giúp người lập cũng như người đọc kế hoạch nhận dạng được các vấn đề trọng tâm nêu trong kế hoạch. Theo (Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012) thì các tiêu chí phân loại bao gồm:  Theo quy mô công nghiệp: doanh nghiệp vừa và nhỏ - doanh nghiệp lớn.  Theo tình trạng doanh nghiệp: khi khởi nghiệp – đang hoạt động.

 Theo mục đích lập kế hoạch kinh doanh: để vay vốn/bán doanh nghiệp – dùng địch hướng/quản lý hoạt động.  Theo đối tượng đọc bản kế hoạch kinh doanh: bên ngoài – bên trong doanh nghiệp. Các phân tích về thị trường, khách hàng, cạnh tranh mang tính chất ước lượng, kinh nghiệm do nhu cầu về thông tin không cao, hạn chế về chi phí. Tuy nhiên, cũng có thể kết hợp các tiêu chí để phân loại như bảng sau: Bảng 2.

1 Phân loại kết hợp hai yếu tố mục đích và tình trạng doanh nghiệp Tình trạng DN Khởi sự Đang hoạt động Mục đích lập KHKD Vay vốn I III Quản lý/Định hướng hoạt động II IV (Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012) Trong đó, phần đầu là mô tả và phân tích về doanh nghiệp, sản phẩn và thị trường, đặc điểm và nhu cầu khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, toàn cảnh môi trường kinh doanh và những xu thế thay đổi đang diễn ra. Phần tiếp theo là trọng tâm gồm mục tiêu, chiến lược chung và phương cách cùng với các hoạt động chức năng cụ thể để đạt mục tiêu. Cuối cùng là phần chi tiết hóa các nguồn lực cần thiết để thực hiện kế 6 hoạch kinh doanh và đánh giá/ dự báo các kết quả tài chính mà doanh nghiệp dự kiến đạt được thông qua kế hoạch, kèm theo các phân tích các rủi ro có thể xảy ra. Do kế hoạch kinh doanh được thiết lập với nhiều mục đích khác nhau, nhiều tình huống doanh nghiệp khác nhau và nhiều đổi tượng đọc khác nhau nên sẽ có điểm khác biệt giữa chúng, cụ thể là sự điều chỉnh về mức độ chi tiết mỗi phần mục tùy theo tầm quan trọng của chúng đối với định hướng của kế hoạch.

1 Sơ dồ liên kết các nội dung của một bản kế hoạch kinh doanh (Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012) 7 Qui trình lập kế hoạch kinh doanh: Chuẩn bị: Hình thành nhu cầu, ý tưởng. Các định mục đích xây dựng kế hoạch kinh doanh, người chịu trách nhiệm và các nguồn lực cần thiết. Thu thập thông tin: Liệt kê chi tiết nhu cầu thông tin và cách thu thập của ừng loại thông tin. Ước lượng độ chính xác của mỗi thông tin thu thập.

Tổng hợp và phân tích thông tin: Sau khi thu thập, thông tin sẽ được tập hợp và hình thành một bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp, sản phẩm, thị trường và môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc sắp hoạt động dựa vào kỹ năng, kinh nghiệm và công cụ hỗ trợ để phân tích. Từ đó dự báo một số thay đôi trong tương lai về thị trường, nhu cầu, yếu tố cạnh tranh… Hình thành chiến lược và kế hoạch hoạt động: Đây là phần công tác quan trọng, cần đảm bảo tính nhất quán giữa chiến lược chung và các kế hoạch hoạt động chức năng (tiếp thị, hoạt động, nhân sự…) Lượng hóa và tổng hợp yêu cầu về nguồn lực: Xác định nhu cầu nguồn lực cho từng hoạt động chức năng và tổng hợp nhu cầu cho toàn bộ kế hoạch kinh doanh. Phân tích và đánh giá kết quả: Thiết lập các dự báo tài chính. Ngoài ra còn phân tích về hiệu quả kinh doanh, cấu trúc vốn và tình trạng tài chính trong tương lai.

Phân tích rủi ro: Phân tích, nhận dạng, đo lường rủi ro và dự kiến phương pháp quản lý rủi ro. Giai đoạn hoàn tất: Trình bày tất cả nội dung yêu cầu trên bản kế hoạch kinh doanh. Tổ chức trình bày cho lãnh đạo, chuyên gia nghe và góp ý.2 Các lý thuyết chính 2. Phân tích thị trường và ma trận SWOT Xác định nhu cầu tương đối của sản phẩm ở hiện tại & tương lai.

Xem xét các phân khúc ngành trong hiện tại và xu hướng tương lai, từ đó định vị ra phân khúc mục tiêu. Định nghĩa khách hàng mục tiêu bằng cách sử dụng thông tin nhân khẩu học & tâm lý học. Sau khi miêu tả yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, đây là cơ sở để so sánh với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp & gián tiếp. Phân tích SWOT sẽ cho được một bức tranh toàn cảnh để hình thành nên chiến lược cụ thể cho kế hoạch.

Ma trận SWOT Mô hình phân tích S.T là viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ) sẽ được sử dụng. Dựa trên việc phân tích các yếu tố bên ngoài để đưa ra cơ hội và nguy cơ cùng với việc phân tích các yếu tố bên trong để đưa ra mặt mạnh, mặt yếu từ đó có được sự phối hợp phù hợp giữa khả năng của doanh nghiệp với thực tế ảnh hưởng của môi trường bên trong và bên ngoài (Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt).2 Kế hoạch tiếp thị Sử dụng lý thuyết phối thức marketing (Marketing mix). Đối với sản phẩm, tập trung vào khách hàng sử dụng 4P. Marketing 4P gồm có:  Sản phẩm: Gồm những thành phần như chất lượng, đặc tính, tính năng, nhãn hiệu, bao bì bao gói.

 Giá bán: Những cách định giá sau được sử dụng phổ biến như định giá theo cạnh tranh, định giá thâm nhập, định giá hớt váng  Phân phối: chú ý đặc điểm sau, kênh phân phối, chiều dài kênh phân phối  Chiêu thị:Những thành phần như quảng cáo, khuyến mãi, giao tiếp xã hội, hoạt động bán hàng 2.3 Kế hoạch hoạt động sản xuất Kế hoạch sản xuất phải được xem là một bộ phận không thể tách rời của kế hoạch kinh doanh, nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp. Nếu kế hoạch này được 9 chuẩn bị kỹ sẽ giúp cho việc đánh giá, kiểm soát chi phí trong quá trình thực hiện, xây dựng các định mức hoạt động và hoàn thiện việc tổ chức quản lý sao cho đảm bảo chất lượng sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh. Qui trình lập một kế hoạch sản xuất: Cấu trúc sản phẩm Quá trình sản xuất sản Nguyên vật liệu phẩm (Số chủng loại, số lượng) Dự toán Sản lượng sản xuất theo Máy móc thiết bị chi phí kế hoạch (số loại, tính năng kỹ thuật, sản xuất số lượng) Lao động (Cấp bậc, tay nghề số lượng) Hình 2. 2 Qui trình lập kế hoạch sản xuất (Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012) 2.4 Kế hoạch nhân sự Kế hoạch nhân sự liên quan đến 2 yếu tố là nhu cầu lao động và nguồn cung cấp lao động.

Mục đích của kế hoạch này là nhằm đảm bảo có đủ người với các kỹ năng đúng theo yêu cầu tại một thời điểm xác định trong tương lai. Nội dung của kế hoạch nhân sự cho biết cần bao nhiêu lao động với các kỹ năng cần thiết và nguồn nhân sự đảm bảo được mục tiêu của doanh nghiệp. Giai đoạn I : Chủ doanh nghiệp và gia đình có thể bao quát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp (đây là giai đoạn của kế hoạch này). 10 Giai đoạn II: Phải thuê thêm nhân lực bên ngoài hỗ trợ cho việc hoạt động.

Giai đoạn III: Qui mô tăng, cần có các bộ phận quản lý hoạt động chức năng. Nhu cầu nhân sự qua các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp I II III Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ