TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ======000====== BÀI TẬP GIỮA KỲ MÔN HỌC: KHỞI SỰ KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ý TƯỞNG KINH DOANH ĐỒ ĂN HEALTHY - VNOURISH Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 10 Đoàn Phương Anh - 2114320003 Khuất Công Đạt - 2114320008 Viên Hoàn Phương - 2114320016 Quản Ngọc Anh - 2111330007 Nguyễn Việt Dũng - 2114320007 Lớp tín chỉ : QTR412(GD2-HK2-2223).2 Giảng viên : TS. Trần Minh Thu Hà Nội, tháng 06/2023 2 MỤC LỤC PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG. KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC.
Phân tích SWOT. Phân tích PESTEL. Phân khúc thị trường. Chiến lược cạnh tranh.
KẾ HOẠCH MARKETING. Phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp. Phân tích SWOT. Ma trận đánh giá đối thủ cạnh tranh.
Phân tích Năm lực lượng cạnh tranh - Michael Porter. Xác định thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên thị trường. Xác định thị trường mục tiêu. Định vị sản phẩm trên thị trường.
Mục tiêu marketing. Kế hoạch marketing 7PS. Cấu trúc chuỗi cung ứng. Mô hình kênh phân phối.
Xây dựng ngân quỹ marketing. KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ. Xác định nhu cầu nhân sự.
Đào tạo và phát triển. Đào tạo trước khi nhận công việc. Đào tạo trong công việc:. Quản trị thành tích.
Đãi ngộ nhân sự. Tài chính. Phi tài chính. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH.
Giả định tài chính. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Phân tích điểm hòa vốn.
Bảng cân đối kế toán. GIỚI THIỆU CHUNG NỘI DUNG MÔ TẢ Tên doanh Vnourish nghiệp Logo Slogan Fuel your body, feed your soul Lĩnh vực hoạt Đồ ăn healthy động Sản phẩm Cung cấp sản phẩm đồ ăn healthy Founder Nhóm 10 Năm thành 2023 lập Văn hóa công Văn hóa sáng tạo và chia sẻ ty PHẦN 2. KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC 2. Tầm nhìn Chúng tôi tập trung vào các sản phẩm và dịch vụ giúp khách hàng thay đổi lối sống sang một hướng lành mạnh.
Sứ mệnh VNOURISH mong muốn đem lại cho tất cả các khách hàng ở mọi độ tuổi (1) tại Việt Nam (3) sản phẩm lành mạnh chất lượng cao (2) được sản xuất bằng công nghệ bảo quản tiên tiến (4). Chúng tôi tập trung chú trọng vào các sản phẩm lành mạnh tươi ngon, hữu cơ, không chất bảo quản và không chất tạo màu nhân tạo (7); nhằm phát triển có lợi nhuận và tiếp thị các sản phẩm rộng rãi (5). Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, thân thiện (9) chúng tôi tin rằng sức khoẻ của khách hàng luôn đặt lên hàng đầu (6), từ đó xây dựng hình ảnh VNOURISH tích cực và uy tín trước mọi người (8). Mục tiêu Kinh doanh sẽ thành công nếu như có những bước chuẩn bị vững chắc và biết nắm bắt cơ hội kịp thời.
Để chuẩn bị tốt những bước chuẩn bị ấy, chúng tôi sẽ chuẩn bị những kiến thức và kinh nghiệm cần thiết để đưa ra những chiến lược mục tiêu thật khôn khéo giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn hiện tại và rút kinh nghiệm cho tương lai. ● 4 tháng đầu tiên: o 20% dân số Hà Nội biết đến thương hiệu VNOURISH healthy food. o Đạt chỉ tiêu 2000 lượt khách hàng truy cập vào các nền tảng trực tuyến của thương hiệu như website, fanpage, shopee… trong đó có 30% mua sản phẩm của thương hiệu. ● Sau 1 năm: o 50% dân số tại Hà Nội biết đến VNOURISH healthy food.
o Có 200 lượt truy cập website, fanpage mua sản phẩm của VNOURISH healthy food trong 1 ngày. o Đạt được 100% chỉ tiêu doanh thu đề ra và thu lại được vốn ban đầu. ● 3 năm tiếp theo: o Khai trương 3 chi nhánh của thương hiệu được thành lập gồm có 2 chi nhánh tại Hà Nội và 1 chi nhánh tại Sài Gòn. o Thu hút được 30% dân số tại các tỉnh lân cận biết đến thương hiệu và mua sản phẩm.
Phân tích SWOT Phân tích SWOT Cơ hội (O) Thách thức (T) - Là một ngành kinh doanh - Cạnh tranh trong lĩnh vực mới cực kì tiềm năng. đò ăn healthy trên địa bàn Hà Nội là rất cao. Đối thủ cạnh - Phát triển chuỗi cửa hàng tranh lớn từ các quán ăn vặt, rộng rãi trên thị trường do nguồn khách hàng không quán bán đồ ăn healthy và các chỉ là những người ăn cửa hàng kinh doanh online. kiêng mà còn có các khách - Nguồn cung sản phẩm hạn hàng tiềm năng khác như chế do yêu cầu đầu vào người bị bệnh tiểu nghiêm ngặt; dễ bị phụ thuộc đường,người thích sử dụng vào số lượng nhà cung cấp ít ỏi sản phẩm từ tự nhiên và thực nên có nhiều rủi ro phẩm sạch.
- Giá cả thị trường luôn biến - Tìm kiếm thêm nhiều đối tác động, trực tiếp là đối thủ cạnh và nhà cung ứng mới. tranh hạ giá nên lượng tiêu thụ của cửa hàng bị giảm và - Thực đơn đa dạng, hỗ trợ cải thiện sức khỏe của người tiêu mất đi lượng khách hàng đáng kể, vì giá đối thủ rẻ hơn nên dùng các khách hàng chủ chốt cắt hợp đồng làm giảm nguồn thu của cửa hàng. - Thương hiệu mới, chưa có khách hàng trung thành Điểm mạnh (S) Chiến lược SO: Chiến lược ST: - Các nguyên liệu chính - Quảng cáo sản phẩm trên các - Cửa hàng ở vị trí thuận lợi đều có nguồn gốc từ trang mạng xã hội. thu hút được nhiều khách thiên nhiên.
- Mở rộng thêm các chuỗi cửa hàng. - Giá cả hợp lý với túi hàng ở các vị trí thuận lợi. - Đưa ra các chiến dịch tiền. - Cập nhật Menu thường Marketing ý nghĩa về mặt sức - Nguyên liệu được bảo xuyên.
quản theo công nghệ hiện - Phát phiếu ưu đãi cho - Điều chỉnh giá hợp lý khi thị đại để giữ được độ tươi khách hàng thân thuộc. trường biến động ngon - Nhân viên nhiệt tình và nắm rõ thông tin của từng sản phẩm. - Dịch vụ chăm sóc khách hàng chất lượng: chính sách hỗ trợ đổi trả, khuyến mãi vào các dịp đặc biệt, ưu đãi cho 7 khách hàng VIP, gói thực đơn… Điểm yếu (W) - Kêu gọi thêm các nhà đầu tư. - Tận dụng tối đa các phương tiện truyền thông trong việc - Không có nhiều nhân - Nhập nguyên liệu vừa phải.
Marketing sản phẩm. viên trong một ca nên - Định vị rõ sản phẩm trong thời gian chờ đợi lâu. thị trường Low Carb - Sắp xếp thời gian làm việc cho nhân viên hợp lý. - Khó khăn khi thực hiện chiến lược chi phí thấp - Tạo ra sự khác biệt hơn nữa do khó đạt được tính so với sản phẩm đã có trên thị kinh tế nhờ quy mô trường.
- Sản phẩm tập trung cho phân khúc khách hàng muốn giảm cân là chủ yếu nên để đạt được hiệu quả thì khá tốn thời gian. - Do nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên nên không bảo quản được lâu 2. Phân tích PESTEL 2. Các yếu tố chính trị Về độc quyền: Biện pháp chống độc quyền Tiếp tục đổi mới nhận thức về cạnh tranh, phải thống nhất quan điểm đánh giá vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
Phải coi cạnh tranh trong nền kinh tế pháp luật hợp thức là động lực của sự phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Cải tổ pháp luật về cạnh tranh để cho cơ chế cạnh tranh được vận hành đồng nghĩa với việc hạn chế những hành vi cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường. Thực hiện những biện pháp cải thiện môi trường thông tin và pháp luật theo hướng minh bạch và kịp thời hơn, đồng thời nhanh chóng cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh. Về bảo vệ môi trường Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường Quản lý và xử lý chất thải: kiểm soát và giảm thiểu lượng chất thải, phân loại chất thải, tái chế và xử lý chất thải một cách an toàn và bảo vệ môi trường.
Sử dụng tài nguyên và năng lượng hiệu quả: sử dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu hóa quy trình sản xuất và áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng và tài nguyên. Quản lý sử dụng hóa chất: tuân thủ quy tắc về sử dụng hóa chất an toàn và hạn chế việc sử dụng các chất gây ô nhiễm môi trường. Quy định về sản phẩm hữu cơ và nguyên liệu bền vững: sử dụng nguyên liệu hữu cơ và bền vững, tăng cường việc sử dụng nguyên liệu tái chế hoặc có nguồn gốc từ các nguồn bền vững như nông nghiệp bền vững và nguồn cung cấp đồng bộ. 8 Về thuế Doanh nghiệp cần phải chịu các loại thuế sau: Thuế môn bài: Thuế môn bài hay lệ phí môn bài là thuế kinh doanh của tổ chức và cá nhân kinh doanh thường xuyên hoặc buôn từng chuyến hàng đều phải nộp theo Pháp lệnh Thuế Công thương nghiệp 1983.
Đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000 đồng/năm Thuế giá trị gia tăng: Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Các hàng hóa sử dụng trong quá trình chế biến đồ ăn của doanh nghiệp nhóm chịu mức thuế suất 5% Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ đối tượng được ưu đãi về thuế suất tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2006 sửa đổi 2013 Thuế thu nhập cá nhân: là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Các yếu tố kinh tế Các chính sách kinh tế có thể ảnh hưởng đến kinh doanh đồ ăn healthy: Thị trường tự do và quy định về thị trường: Nếu quy định thị trường được giữ chặt chẽ hơn hoặc nếu các doanh nghiệp lớn được ưu tiên, cửa hàng đồ ăn healthy có thể không có được cơ hội cạnh tranh bình đẳng. Chính sách vai trò tài chính: Các chính sách thu hút vốn đầu tư có thể giúp cho cửa hàng đồ ăn healthy phát triển, trong khi các chính sách khó khăn về tài chính có thể làm giảm nguồn lực kinh doanh.
Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng đầu tư để phát triển các sản phẩm mới và mở rộng cửa hàng đồ ăn healthy. Chính sách quản lý đầu tư và các quy định về thực phẩm: Việc kiểm soát quá nghiêm ngặt trong việc xử lý các sản phẩm hữu cơ có thể khiến cho các nhà sản xuất gặp khó khăn ở mức độ bảo đảm chất lượng và dẫn đến giá thành sản phẩm cao.