Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may và sản xuất sợi công nghiệp là môi trường sản xuất mang nhiều yếu tố rủi ro đặc thù liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OH&S), bao gồm nguy cơ cháy nổ từ bông sợi, sự tích tụ bụi sợi, các mối nguy về an toàn điện, việc vận hành máy móc cơ khí, thiết bị nâng hạ và tiếp xúc với hóa chất. Để hạn chế tối đa tai nạn lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động và bảo đảm hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, việc chuẩn hóa hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018 là yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp sản xuất.

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trần Hoàng Phúc, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Linh Vũ, tập trung giải quyết bài toán thiết lập kế hoạch hành động và chuẩn hóa hệ thống tài liệu quản lý OH&S tại đơn vị sản xuất thực tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Xây dựng Kế hoạch hành động OH&S năm 2024 với các mục tiêu, chỉ tiêu đo lường và biện pháp kiểm soát cụ thể cho toàn bộ nhà máy.
  2. Thiết lập quy trình tuyển dụng nhân sự (Mã hiệu TN-QT06) đáp ứng yêu cầu Điều khoản 7.2 của tiêu chuẩn ISO 45001:2018, gắn kết chặt chẽ khâu tuyển dụng với công tác đào tạo hội nhập về an toàn lao động.
  3. Thiết lập quy trình đào tạo năng lực và nhận thức (Mã hiệu TN-QT07), xây dựng chương trình khung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) chi tiết cho từng nhóm đối tượng theo quy định pháp luật hiện hành.
  4. Xây dựng quy trình trao đổi thông tin liên lạc (Mã hiệu TN-QT08) và quy trình kiểm soát thông tin dạng văn bản (Mã hiệu TN-QT09) nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn.
  5. Thiết lập quy trình hướng dẫn kiểm soát điều hành (Mã hiệu TN-QT10) nhằm kiểm soát các mối nguy tại nơi làm việc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, các quy trình vận hành, chương trình đào tạo ATVSLĐ và các biểu mẫu kiểm soát văn bản.
  • Không gian nghiên cứu: Nhà máy sợi Thiên Nam 4 – Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Thiên Nam, đặt tại Lô A6, Khu công nghiệp Dệt May Bình An, phường Bình Thắng, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
  • Thời gian nghiên cứu: Kế hoạch hành động và hệ thống văn bản áp dụng cho năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa hệ thống quản lý quốc tế và khung pháp lý Việt Nam về an toàn, vệ sinh lao động:

  • Tiêu chuẩn quốc tế: Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 về Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, tập trung vào Điều khoản 7 (Hỗ trợ), bao gồm Điều khoản 7.2 (Năng lực), Điều khoản 7.4 (Trao đổi thông tin), Điều khoản 7.5 (Thông tin dạng văn bản) và Điều khoản về kiểm soát điều hành.
  • Văn bản quy phạm pháp luật:
    • Bộ luật Lao động của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành.
    • Luật An toàn, vệ sinh lao động và các văn bản liên quan.
    • Luật Phòng cháy và chữa cháy (PCCC) cùng các Thông tư hướng dẫn của Bộ Công an.
    • Nghị định số 44/2016/NĐ-CP và Nghị định số 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật ATVSLĐ về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện ATVSLĐ.
    • Nghị định số 113/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
    • Thông tư số 19/2016/TT-BYT của Bộ Y tế về hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động.
    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với xe nâng hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu mang tính thực tiễn cao:

  • Phương pháp khảo sát, phỏng vấn thực tế: Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp tại các bộ phận sản xuất (tổ trưởng, công nhân, đại diện lao công, bảo vệ, cán bộ lãnh đạo) để đánh giá mức độ tiếp cận chính sách OH&S.
  • Phương pháp nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro: Rà soát các vị trí có nguy cơ phát sinh sự cố cháy nổ, an toàn điện, hóa chất và máy móc tại các xưởng sản xuất, kho bãi của Nhà máy sợi Thiên Nam 4.
  • Phương pháp mô hình hóa quy trình (Flowcharting): Xây dựng lưu đồ luân chuyển thông tin, xác định rõ trách nhiệm của Ban Giám đốc (BGĐ), Phòng Nhân sự (P.NS), Phòng Đào tạo (P.ĐT), Ban OH&S và các Trưởng bộ phận.
  • Phương pháp chuẩn hóa văn bản và biểu mẫu: Thiết kế hệ thống biểu mẫu văn bản hóa thống nhất phục vụ công tác tuyển dụng, đào tạo, trao đổi thông tin và lưu trữ hồ sơ theo vòng đời làm việc của người lao động.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm sơ đồ tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự, tình trạng thiết bị cơ - điện, thực trạng bảo hộ lao động và hệ thống văn bản nội bộ đang áp dụng tại Nhà máy sợi Thiên Nam 4.


Nội dung chính theo từng chương

Kế hoạch hành động OH&S năm 2024: Mục tiêu và biện pháp

Chương trình hành động năm 2024 của Nhà máy sợi Thiên Nam 4 được cụ thể hóa thông qua bảng phân công trách nhiệm, định mức nguồn lực và thời hạn thực hiện:

STT Nội dung mục tiêu Chỉ tiêu Biện pháp thực hiện Nguồn lực Thời gian hoàn thành Trách nhiệm thực hiện & giám sát Phương pháp kiểm tra kết quả
1 Đảm bảo toàn bộ cán bộ công nhân viên (CBCNV) biết chính sách OH&S 100% toàn Nhà máy Phổ biến khi ký hợp đồng lao động (HĐLĐ); dán tại bảng thông báo; tuyên truyền trong các buổi họp định kỳ hoặc bằng loa Nhân lực, vật lực 1 tháng (khi ký HĐLĐ), 2-3 tháng Phòng Nhân sự, Cán bộ ATVSLĐ, Tổ trưởng các bộ phận Phỏng vấn đại diện: mỗi bộ phận 1 người (tổ trưởng/công nhân), các công đoạn 2 người, đại diện lao công, bảo vệ và lãnh đạo
2 Cấp phát đầy đủ khẩu trang vải 100% người lao động Hướng dẫn cách sử dụng, bảo quản; thu nhận ý kiến phản hồi; kiểm tra rà soát số lượng để cấp phát bổ sung Nhân lực, vật lực 1 tuần (cấp phát), 1 tháng (rà soát) Cán bộ ATVSLĐ, Tổ trưởng các khu vực, phòng ban, đội ATVSV Ký tên xác nhận nhận khẩu trang vải; rà soát số lượng cấp phát đối chiếu số lượng công nhân làm việc
3 Đảm bảo không có sự cố cháy nổ xảy ra 100% toàn Nhà máy Đánh giá khu vực có nguy cơ; trang bị lắp đặt thiết bị PCCC; bảo trì hệ thống điện, tủ điện; huấn luyện ứng phó sự cố; tuần tra loại bỏ mối nguy (hút thuốc, vật dễ cháy gần nguồn điện) Nhân lực, vật lực Định kỳ hàng tuần, hàng tháng, 3-6 tháng, hàng ngày Ban OH&S, Cán bộ ATVSLĐ, Tổ bảo trì, Đội UPTTKC, Đội ATVSV, toàn bộ CBCNV Quan sát trực tiếp; kiểm tra số liệu báo cáo định kỳ của Nhà máy
4 Huấn luyện ATVSLĐ cho CBCNV mới 100% nhân sự mới Lập danh sách CBCNV mới vào hoặc nhận việc mới; tổ chức huấn luyện; kiểm tra khả năng tiếp thu bằng bài kiểm tra; giám sát thực hiện Nhân lực, vật lực 1 tháng (thời gian thực hiện 2 tuần) Ban OH&S, Cán bộ ATVSLĐ Kiểm tra bài đánh giá chất lượng; giám sát thực tế công việc

Quy trình tuyển dụng nhân sự (Mã hiệu TN-QT06)

Quy trình tuyển dụng TN-QT06 được xây dựng theo yêu cầu của Điều khoản 7.2 (Tiêu chuẩn ISO 45001:2018) và Bộ luật Lao động, nhằm cung ứng nguồn nhân lực kịp thời và bảo đảm người lao động được đào tạo các kiến thức cơ bản về an toàn ngay từ khi gia nhập doanh nghiệp.

Lưu đồ tiến trình bao gồm 8 bước rõ ràng:

  1. Xác định nhu cầu tuyển dụng: Trưởng các phòng/ban gửi Phiếu yêu cầu tuyển dụng (TN-QT06-BM01) về Phòng Nhân sự theo định biên hoặc ngoài định biên.
  2. Thông báo tuyển dụng: Triển khai qua các kênh giới thiệu nội bộ, bảng thông báo trước cổng nhà máy hoặc các trang mạng tuyển dụng.
  3. Phỏng vấn ứng viên: Thu nhận hồ sơ lý lịch, bằng cấp, giấy khám sức khỏe (hiệu lực < 12 tháng) và lập Phiếu phỏng vấn (TN-QT06-BM02).
  4. Đào tạo hội nhập: Trung tâm Tuyển dụng – Đào tạo phụ trách đào tạo các nội dung: Cơ cấu tổ chức, nội quy lao động, chế độ lương thưởng; Đại cương về sợi; An toàn lao động, PCCC; Phương pháp 5S, Muda, Kaizen. Sau đào tạo, nhân viên ký cam kết vào Phiếu xác nhận đào tạo hội nhập (TN-QT06-BM03).
  5. Thử việc: Thời gian thử việc là 02 tháng đối với nhân viên có trình độ kỹ thuật và nhân viên văn phòng, có sự hướng dẫn công việc từ Trưởng phòng.
  6. Đánh giá sau thử việc: Trước 01 tuần hết thời gian thử việc, lập Phiếu đánh giá nhân viên thử việc (TN-QT06-BM04). Nếu đạt yêu cầu, tiến hành ký kết HĐLĐ lần 1 với thời hạn 01 năm.
  7. Đánh giá ký gia hạn HĐLĐ: Trước 15 ngày khi kết thúc HĐLĐ 1 năm, sử dụng Phiếu đánh giá (TN-QT06-BM05). Nếu đạt, tiến hành ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Quy trình cũng quy định các trường hợp tạm hoãn hợp đồng (thực hiện nghĩa vụ quân sự, tạm giam/tạm giữ, lao động nữ mang thai có chứng nhận y tế...).
  8. Lưu hồ sơ: Hồ sơ nhân sự nghỉ việc được lưu trữ 05 năm (scan lưu trên máy tính trước khi tiêu hủy bản giấy); hồ sơ nhân sự đang làm việc được lưu giữ trong suốt quá trình công tác. Toàn bộ các biểu mẫu từ BM01 đến BM06 được lưu trữ 03 năm tại Trung tâm Tuyển dụng – Đào tạo.

Quy trình đào tạo năng lực và nhận thức (Mã hiệu TN-QT07)

Quy trình TN-QT07 chuẩn hóa việc đào tạo định kỳ, đào tạo đột xuất, đào tạo nội bộ và đào tạo bên ngoài:

  • Tiến trình thực hiện: Gồm các giai đoạn: Xác định nhu cầu và đánh giá trước đào tạo -> Phê duyệt đề xuất (Ban Giám đốc/Đại diện lãnh đạo) -> Liên hệ đơn vị đào tạo -> Lập kế hoạch và thông báo lịch đào tạo (TN-QT07-BM08) -> Triển khai đào tạo -> Đánh giá năng lực và nhận thức sau khóa học (TN-QT07-BM09) -> Cập nhật Hồ sơ đào tạo cá nhân (TN-QT07-BM10) kèm chứng chỉ.
  • Kiểm soát thông tin văn bản hóa đào tạo: Đơn xin đào tạo định kỳ (BM01), Đơn xin đào tạo đột xuất (BM02), Đơn xin đào tạo bên ngoài (BM03) và Phiếu đánh giá trước đào tạo (BM04) được lưu trữ 01 năm tại Phòng Nhân sự; Phiếu xác nhận đào tạo nội bộ (BM06), Quyết định cử nhân sự đi học (BM07) và Kế hoạch năm (BM08) lưu 02 năm; Hồ sơ đào tạo cá nhân (BM10) lưu trữ cho đến khi người lao động nghỉ việc.

Chương trình đào tạo về hệ thống quản lý OH&S chuyên đề

Tác giả tổng hợp chi tiết các yêu cầu đào tạo an toàn theo quy định pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật:

Nhóm đối tượng / Chuyên đề Căn cứ pháp lý Thời lượng huấn luyện lần đầu Tần suất & thời lượng định kỳ Nội dung trọng tâm
Nhóm 1 (Ban Giám đốc, Trưởng phòng/bộ phận sản xuất) Nghị định 44/2016/NĐ-CP; Nghị định 140/2018/NĐ-CP Ít nhất 16 giờ (gồm thời gian kiểm tra) 2 năm/lần; ít nhất 50% thời gian huấn luyện lần đầu Chính sách, pháp luật ATVSLĐ; tổ chức bộ máy cơ sở; phân định trách nhiệm; nhận diện yếu tố nguy hiểm, có hại; văn hóa an toàn
Nhóm 2 (Người làm công tác ATVSLĐ chuyên trách) Nghị định 44/2016/NĐ-CP; Nghị định 140/2018/NĐ-CP Ít nhất 48 giờ (lý thuyết, thực hành, kiểm tra) 2 năm/lần; ít nhất 50% thời gian huấn luyện lần đầu Nghiệp vụ ATVSLĐ; quy chuẩn kỹ thuật; đánh giá rủi ro; sơ cấp cứu tai nạn lao động; quản lý máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt
Nhóm 3 (Lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt) Nghị định 44/2016/NĐ-CP; Nghị định 140/2018/NĐ-CP Ít nhất 24 giờ (gồm thời gian kiểm tra) 2 năm/lần; ít nhất 50% thời gian huấn luyện lần đầu Kiến thức chuyên ngành; quy trình làm việc an toàn; phân tích rủi ro thiết bị; kỹ năng sử dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE)
Nhóm 4 (Người lao động không thuộc nhóm 1, 3, 5, 6) Nghị định 44/2016/NĐ-CP; Nghị định 140/2018/NĐ-CP Ít nhất 16 giờ (gồm thời gian kiểm tra) 1 năm/lần; ít nhất 50% thời gian huấn luyện lần đầu Quyền và nghĩa vụ của người lao động; nội quy an toàn, biển báo; yếu tố nguy hại tại nơi làm việc; sơ cấp cứu tại chỗ
Nhóm 6 (An toàn vệ sinh viên) Nghị định 44/2016/NĐ-CP; Nghị định 140/2018/NĐ-CP Ít nhất 4 giờ ngoài nội dung huấn luyện theo nhóm 2 năm/lần; ít nhất 50% thời gian huấn luyện lần đầu Kỹ năng và phương pháp hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên
Đội UPTTKC (PCCC) Thông tư Bộ Công an; Luật PCCC 16 đến 24 giờ 1 năm/lần; ít nhất 16 giờ Nguyên tắc PCCC, phân loại bình chữa cháy, thao tác thiết bị chữa cháy, phương án cứu hộ
Sơ cấp cứu tai nạn lao động Thông tư 19/2016/TT-BYT NLĐ: 4 giờ; Đội sơ cấp cứu: 16 giờ Định kỳ 1 năm/lần (NLĐ: 2 giờ; Đội sơ cấp cứu: 8 giờ) Hồi sinh tim phổi, cố định xương gãy, xử lý bỏng, cấp cứu điện giật, cấp cứu ngộ độc/hóa chất, sử dụng túi sơ cứu
Hệ thống ISO 45001:2018 Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 16 giờ (bao gồm kiểm tra) 2 năm/lần; ít nhất 50% thời gian lần đầu Yêu cầu tiêu chuẩn ISO 45001; nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro; đánh giá nội bộ; cơ chế tham vấn và trao đổi thông tin
An toàn điện (Nhân viên bảo trì điện) Thông tư Bộ Công thương Ít nhất 24 giờ 1 năm/lần; ít nhất 8 giờ Sơ đồ hệ thống điện; biện pháp an toàn khi sửa chữa, lắp đặt; tách nạn nhân khỏi nguồn điện; kiểm định trang bị an toàn
Vận hành xe nâng / thiết bị nâng QCVN 25:2015/BLĐTBXH Ít nhất 24 giờ 1 năm/lần; ít nhất 8 giờ Cấu tạo, nguyên lý vận hành; quy trình kiểm tra bảo dưỡng an toàn; xử lý sự cố thiết bị nâng
Kỹ thuật an toàn hóa chất Nghị định 113/2017/NĐ-CP Lãnh đạo: 8 giờ; Cán bộ giám sát: 16 giờ; Lao động trực tiếp: 16 giờ 2 năm/lần; ít nhất 50% thời gian lần đầu Phân loại ghi nhãn hóa chất, phiếu an toàn hóa chất (MSDS); ứng phó tràn đổ, rò rỉ; ngăn ngừa ô nhiễm môi trường

Quy trình trao đổi thông tin và kiểm soát thông tin văn bản hóa (TN-QT08 & TN-QT09)

  1. Quy trình trao đổi thông tin liên lạc (TN-QT08 - Điều khoản 7.4):
    • Quy định việc truyền đạt thông tin nội bộ (qua huấn luyện, bản tin an toàn, bảng thông báo, họp định kỳ, điện thoại, email) và thông tin bên ngoài (với nhà thầu, nhà cung ứng, cơ quan quản lý, chính quyền địa phương).
    • Thiết lập cơ chế ghi nhận và phản hồi thông tin rủi ro, mối nguy thông qua Danh mục trao đổi thông tin (TN-QT08-BM01), Phiếu phản hồi ý kiến (TN-QT02-BM03) và Phiếu nhận diện sự nguy hiểm (TN-QT02-BM01).
  2. Quy trình hướng dẫn kiểm soát thông tin dạng văn bản (TN-QT09 - Điều khoản 7.5):
    • Quy định nguyên tắc: Mọi tài liệu phải có mã số, rõ ràng, không cạo sửa/bôi xóa, bảo quản trong kẹp/kệ chống hư hỏng.
    • Thời hạn lưu trữ thông tin văn bản hóa:
      • Hồ sơ tai nạn và sự cố liên quan đến AT&SKNN: Lưu vĩnh viễn.
      • Hồ sơ ghi nhận hoạt động của các phòng ban: Lưu tại phòng ban phụ trách 01 năm.
      • Hồ sơ, tài liệu khác thuộc phòng OH&S: Lưu 03 năm.
    • Bộ biểu mẫu áp dụng gồm: Danh mục tài liệu nội bộ (BM01), Danh mục tài liệu bên ngoài (BM02), Biên bản hủy tài liệu/hồ sơ (BM03), Phiếu chuyển giao tài liệu (BM04), Sổ theo dõi công văn đi (BM05), Sổ theo dõi công văn đến (BM06) và Sổ giao nhận tài liệu (BM07).
  3. Quy trình hướng dẫn kiểm soát điều hành (TN-QT10):
    • Thiết lập phương thức kiểm soát các mối nguy trực tiếp phát sinh từ hoạt động sản xuất sợi tại Nhà máy sợi Thiên Nam 4, bảo đảm tuân thủ chính sách an toàn và yêu cầu pháp lý.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bộ chỉ tiêu định lượng cho Kế hoạch hành động OH&S năm 2024: Đạt 100% tỷ lệ phổ biến chính sách an toàn; 100% người lao động được cấp phát và hướng dẫn sử dụng khẩu trang vải; 100% không để xảy ra sự cố cháy nổ tại nhà máy; 100% nhân viên mới được huấn luyện ATVSLĐ trước khi làm việc độc lập.
  • Chuẩn hóa thành công hệ sinh thái quy trình quản lý OH&S đồng bộ theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Nhà máy sợi Thiên Nam 4, bao gồm:
    • Quy trình tuyển dụng TN-QT06 gắn với 6 biểu mẫu kiểm soát.
    • Quy trình đào tạo năng lực TN-QT07 gắn với 10 biểu mẫu nghiệp vụ.
    • Chương trình khung đào tạo ATVSLĐ phân loại chi tiết theo 11 nhóm đối tượng chuyên môn.
    • Quy trình trao đổi thông tin TN-QT08 và Quy trình kiểm soát tài liệu TN-QT09 gắn với 7 biểu mẫu quản lý văn bản.
    • Quy trình kiểm soát điều hành TN-QT10.

Giải pháp và kiến nghị

  • Gắn kết trách nhiệm liên phòng ban: Phân định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ giữa Ban Lãnh đạo, Ban OH&S, Phòng Nhân sự, Phòng Đào tạo, Tổ bảo trì và Mạng lưới An toàn vệ sinh viên.
  • Thực hiện cơ chế đánh giá năng lực kép: Đánh giá trước đào tạo (TN-QT07-BM04) và đánh giá nhận thức sau khóa học (TN-QT07-BM09) để đảm bảo chất lượng thực chất của các chương trình huấn luyện.
  • Áp dụng nguyên tắc lưu trữ phân cấp và bảo quản nghiêm ngặt: Lưu trữ vĩnh viễn đối với hồ sơ sự cố/tai nạn lao động nhằm phục vụ công tác điều tra, rút kinh nghiệm và phòng ngừa rủi ro tái diễn.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp giải pháp áp dụng thực tiễn hệ thống quản lý ISO 45001:2018 vào một nhà máy kéo sợi dệt cụ thể, chuyển hóa các điều khoản tiêu chuẩn quốc tế và văn bản luật thành các quy trình, lưu đồ và biểu mẫu vận hành thực tế tại doanh nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu trong tài liệu tập trung chủ yếu vào việc xây dựng khung quy trình, kế hoạch hành động và hệ thống biểu mẫu văn bản hóa cho năm 2024 tại phạm vi Nhà máy sợi Thiên Nam 4; chưa thể hiện đầy đủ các báo cáo thống kê số liệu đo kiểm môi trường lao động thực tế (bụi, ồn, nhiệt độ) qua nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai thu thập số liệu đánh giá hiệu quả định lượng sau 01 năm áp dụng Kế hoạch OH&S 2024 tại nhà máy.
    • Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp hệ thống quản lý an toàn ISO 45001:2018 với Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và Quản lý môi trường ISO 14001 tại doanh nghiệp dệt may.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học: Thuộc các ngành Bảo hộ lao động, Quản lý môi trường, Quản trị nhân sự, Quản lý công nghiệp và Kỹ thuật hệ thống công nghiệp có nhu cầu tìm hiểu cách thức xây dựng đồ án tốt nghiệp gắn liền với việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018.
  • Cán bộ quản lý an toàn (HSE/OHS Officer): Các kỹ sư, chuyên viên phụ trách an toàn tại các nhà máy sản xuất sợi, dệt may, cơ khí có thể sử dụng trực tiếp cấu trúc lưu đồ, chương trình khung đào tạo và hệ thống biểu mẫu biểu mẫu từ TN-QT06 đến TN-QT10 để chuẩn hóa hồ sơ an toàn tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Kế hoạch hành động OH&S năm 2024 của Nhà máy sợi Thiên Nam 4 đặt ra những chỉ tiêu cụ thể nào?
Kế hoạch đặt ra 4 chỉ tiêu trọng tâm: (1) 100% CBCNV toàn nhà máy nắm rõ chính sách OH&S; (2) 100% người lao động được cấp phát khẩu trang vải đầy đủ; (3) Đảm bảo 100% không có sự cố cháy nổ xảy ra tại nhà máy; (4) 100% nhân sự mới được huấn luyện ATVSLĐ hoàn chỉnh.

2. Nội dung đào tạo hội nhập cho nhân viên mới theo Quy trình TN-QT06 bao gồm những gì?
Người lao động mới được đào tạo 4 nhóm nội dung: Cơ cấu tổ chức, nội quy lao động, chính sách lương thưởng, chế độ nghỉ phép lễ tết; Đại cương về ngành sợi; An toàn lao động, PCCC; và các công cụ quản lý chất lượng 5S, Muda, Kaizen.

3. Thời lượng và tần suất huấn luyện ATVSLĐ đối với người làm công tác an toàn (Nhóm 2) và người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt (Nhóm 3) được quy định ra sao?
Đối với Nhóm 2, thời gian huấn luyện lần đầu ít nhất 48 giờ, định kỳ 2 năm/lần với thời lượng ít nhất 50% lần đầu (theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP và Nghị định 140/2018/NĐ-CP). Đối với Nhóm 3, thời gian huấn luyện lần đầu ít nhất 24 giờ, định kỳ 2 năm/lần với thời lượng ít nhất 50% lần đầu.

4. Thời hạn lưu trữ thông tin văn bản hóa theo Quy trình TN-QT09 được phân định như thế nào?
Thông tin văn bản hóa về tai nạn và sự cố liên quan đến AT&SKNN được lưu trữ vĩnh viễn; hồ sơ ghi nhận hoạt động của các phòng ban lưu trữ 01 năm tại bộ phận phụ trách; các hồ sơ văn bản khác thuộc phòng OH&S được lưu trữ 03 năm.

5. Thời gian thử việc và thời hạn ký hợp đồng lao động đối với nhân sự mới tại Nhà máy sợi Thiên Nam 4 được quy định như thế nào?
Thời gian thử việc là 02 tháng đối với nhân viên kỹ thuật và văn phòng. Khi đánh giá đạt yêu cầu sau thử việc, nhân sự được ký HĐLĐ lần 1 có thời hạn 01 năm. Sau khi đánh giá kết thúc hợp đồng 1 năm nếu đạt sẽ được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trần Hoàng Phúc dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Linh Vũ đã xây dựng hoàn chỉnh Kế hoạch hành động OH&S năm 2024 và hệ thống quy trình quản trị an toàn lao động chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Nhà máy sợi Thiên Nam 4. Đề tài đã cụ thể hóa đầy đủ các yêu cầu pháp lý về huấn luyện an toàn, kiểm soát nguy cơ cháy nổ, điện, hóa chất và thiết bị nâng vào thực tiễn sản xuất công nghiệp. Hệ sinh thái tài liệu và biểu mẫu được thiết lập mang tính ứng dụng cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo hộ lao động và phát triển bền vững của doanh nghiệp.