TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Thực tập tốt nghiệp là một trong những mô đun chuyên môn nghề của nghề Điện tử dân dụng được biên soạn dựa theo chương trình khung đã xây dựng và ban hành năm 2017 của trường Cao đẳng nghề Cần Thơ dành cho nghề Điện tử dân dụng hệ Cao đẳng. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ và các cá nhân, các đồng nghiệp đã góp nhiều công sức để nội dung giáo trình hoàn thành một cách tốt nhất.
Mặc dù chúng tôi đã rất cố gắng trong biên soạn, nhưng chắc chắn tài liệu này cũng không tránh khỏi sai sót. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo, đồng nghiệp và các bạn đọc giáo trình được hoàn thiện hơn trong lần tái bản sau Cần Thơ, ngày tháng 8 năm 2018 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: Đỗ Hữu Hậu 2. Lê Hữu Nghĩa 2 MỤC LỤC Trang TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN.
1 LỜI GIỚI THIỆU. 3 BÀI 1: KỶ LUẬT, AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT. An toàn lao động trong sản xuất. 7 BÀI 2: TỔ CHỨC SẢN XUẤT XƯỞNG THỰC TẬP.
Khái niệm và phân loại doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp. 15 BÀI 3:TÌM HIỂU CÔNG VIỆC HẰNG NGÀY CỦA NGƯỜI THỢ ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG.
Kiến thức liên quan .Một số công việc điển hình của người thợ điện tử dân dụng. Nội dung thực hiện. 19 BÀI 4: TỔ CHỨC SẮP XÉP NƠI LÀM VIÊC CỦA NGƯỜI THỢ ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG .Kiến thức liên quan. Nội dung thực hiện.
29 BÀI 5: TÍNH HỢP TÁC TRONG SẢN XUẤT .Tìm hiểu mối quan hệ giữa các bộ phận nơi thực tập. Mô tả lại các mối quan hệ giữa các bộ phận nơi thực tập. 33 BÀI 6 : THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI THỢ ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG .Kiến thức liên quan .Các công việc của người thợ điện tử dân dụng theo bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. Thực hiện công việc.
66 BÀI 7: VIẾT BÁO CÁO THỤC TẬP. Báo cáo tuần và tháng. 68 TÀI LIỆU CẢN THAM KHẢO. 73 3 MÔ ĐUN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tên mô đun: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Mã mô đun: MĐ 30 Vị trí, tính chất, ý nghĩa, vai trò của mô đun: Vị trỉ của mô đun: Mô đun được bố trí thực hiện ở cuối chương trình đào tạo sau khi sinh viên hoàn tất các nội dung đào tạo tại trường.
Tính chất của mô đun: Là mô đun bắt buộc. Thực tập tốt nghiệp là một module quan trọng trong chương trình đào, thông qua thực tập tốt nghiệp người học tiếp cận với thực tiễn về công nghệ, cách vận hành trang thiết bị tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, nâng cao nhận thức về chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện kỹ năng chuyên môn để khi ra trường có thể nhanh chóng đảm nhận công việc chuyên môn nghề điện tử dân dụng tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Mục tiêu của môđun: - Kiến thức: + Ôn tập, tổng hợp các kiến thức, kỹ năng đã được học qua thực tiễn. + Đánh giá quá trình học tập của bản thân qua thực tiễn công việc.
- Kỹ năng: + Thực hành bảo trì, lắp đặt, kiểm tra, thay thế các mạch điện tử, thiết bị điện tử đúng qui định kỹ thuật của nhà nước và doanh nghiệp tuyển dụng lao động. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có sáng kiến, tìm tòi, khám phá trong quá trình học tập và công việc + Có khả năng tự định hướng, chọn lựa phương pháp tiếp cận thích nghi với các bài học + Có năng lực đánh giá kết quả học tập và nghiên cứu của mình + Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn Nội dung chính của môđun: Thời gian (giờ) Thực hành, Số Tên các bài trong mô đun Lý thí nghiệm, Kiểm TT Tổng số thuyết thảo luận, bài tra tập 1 Bài 1: Kỷ luật, an toàn lao động 8 8 trong sản xuất. 2 Bài 2: Tổ chức sản xuất xưởng 8 8 thực tập 3 Bài 3: Tìm hiểu công việc hàng ngày của người thợ điện tử dân 8 8 dụng 4 Bài 4: Tổ chức sắp xếp nơi làm việc của người thợ điện tử dân 8 8 dụng 5 Bài 5: Tính hợp tác trong sản 13 13 xuất 4 6 Bài 6: Thực hiện các công việc 180 180 của người thợ điện tử dân dụng 7 Bài 7: Viết báo cáo thực tập 45 15 29 1 Cộng 270 15 254 1 5 BÀI 1: KỶ LUẬT, AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT Mã bài: MĐ 30-01 Gới thiệu Trong xã hội, nếu con người thực hiện các hoạt động lao động sản xuất đơn lẻ, tách rời nhau thì mỗi người tự sắp xếp quá trình lao động của mình, hoạt động của một người không ảnh hưởng đến hoạt động của những người khác và ngược lại. Thế nhưng điều đó không thể xảy ra, vì con người luôn tồn tại cùng với xã hội loài người.
Trong cuộc sống, do nhiều lý do khác nhau như yêu cầu, điều kiện của quá trình lao động, mục đích, lợi ích, thu nhập. khiến người ta luôn có nhu cầu cùng thực hiện một khối lượng công việc nhất định. Chính quá trình lao động chung của con người đòi hỏi phải có trật tự, nề nếp để hướng hoạt động của từng người vào việc thực hiện kế hoạch chung và tạo ra kết quả chung đã định. Cái tạo ra trật tự, nề nếp trong quá trình lao động chung giữa một nhóm người hay trong một đơn vị đó là kỷ luật lao động.
Với ý nghĩa này, kỷ luật lao động là yêu cầu khách quan đối với tất cả các cơ quan, doanh nghiệp, hay tổ chức.hay rộng hơn là bất kỳ một xã hội, một nền sản xuất nào. Đặc biệt trong điều kiện sản xuất ngày càng phát triển, cùng với nó là trình độ phân công, tổ chức lao động trong xã hội ngày càng cao và vì vậy, kỷ luật lao động ngày càng trở nên quan trọng. Trong quan hệ lao động, xét về góc độ pháp lý và quản lý, kỷ luật lao động là một yếu tố không thể thiếu được. Mục tiêu - Mô tả cấu tạo, nguyên lý làm việc và kỹ thuật sử dụng các thiết bị phòng chống cháy, nổ, phương tiện cứu thương tại xưởng thực tập; -Thực hiện đúng quy định về chế độ bảo hộ lao động; phòng chống cháy nổ, kỷ luật lao động tại xưởng thực tập; - Ký cam kết thực hiện những quy định của xưởng thực tập.
Nội dung chính: 1. Nội quy thực tập của nhà trường đối với sinh viên đi thực tập: Tác phong: đầu tóc gọn gàng, quần áo chỉnh tề. Đồng phục: mặc đồng phục xưởng của trường khi đến nhận công tác thực tập. Thái độ: Lịch sự, lễ phép, nhã nhặn với cấp trên và đồng nghiệp.
Không tranh cãi, Đo i co với cấp trên, tuân thủ theo sự phân công sắp xếp của cơ quan. Đi thực tập tại cơ quan phải tuyệt đối đúng giờ. Không đi trê vê sớm Không được tự động nghỉ mà không xin phép (tuyệt đối hạn chế xin nghỉ). Không tự động rời bỏ vị trí, tụ tập đùa giỡn trong giờ thực tập.
Việc thay đổi thực tập thực tế vì các lý do: sức khỏe, môi trường làm việc hoặc không phù hợp với chuyên môn phải báo ngay cho giáo viên hướng dân. Nghiêm túc tuân thủ các nội qui lao động và an toàn lao động nơi làm việc. Đoàn kết nhằm nâng cao hiệu quả làm việc. Năng động và có phẩm chất đạo đức tốt.
Thực tập tại cơ quan (phối hợp với đơn vị thực tập để quản lý sinh viên trong quá trình thực tập). Thông báo cho giáo viên hướng dẫn để thực hiện điểm danh cho sinh viên trong quá trình thực tập. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thực tập tại doanh nghiệp Hoàn thành chương trình học tập ở trường. 6 Trường hợp Sinh viên tự liên hệ nơi thực tập:Sinh viên đăng ký thực tập với giáo viên hướng dẫn thực tập.
Giáo viên hướng dẫn thực tập sẽ cung cấp 2 giấy giới thiệu và 1 giấy ghi nội dung thực tập (Có đóng mộc đỏ của nhà trường), sinh viên nộp các giấy tờ này đến doanh nghiệp nơi sinh viên tự xin thực tập. Trường hợp Sinh viên thực tập theo sự bố trí của Khoa:Trường hợp sinh viên không tự liên hệ được nơi thực tập, sinh viên đăng ký với giáo viên hướng dẫn thưc tập. Giáo viên hướng dẫn thực tập sẽ liên hệ nơi thực tập, sau đó cung cấp 2 giấy giới thiệu và nội dung thực tập có đóng mộc đỏ của nhà trường, sinh viên nộp các giây tờ này đến doanh nghiệp nơi giáo viên liên hệ cho sinh viên thực tập. * Lưu ý: giấy giới thiệu sau khi đã được doanh nghiệp tiếp nhận, đóng mộc sinh viên mang về khoa 01 bản.
An toàn lao động trong sản xuất Công tác An toàn lao động là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, hành chính, KT-XH để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình sản xuất, tạo đk thuận lợi cho người lao động và ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Đảm bảo tính mạng cho người lao động và thiết bị. Bảo quản dụng cụ và vệ sinh môi trường lao động 2. An toàn lao động 2.
Mục đích- ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động Mục đích của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau, giảm sức khỏe cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động, nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động, trược tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất tăng năng suất lao động. Bảo hộ lao động trước hết là một phạm trù sản xuất, nhằm bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực lượng sản xuất là người lao động.