Hướng Dẫn Thực Tập Nghề Nghiệp Tại Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

Giáo trình thực tập nghề nghiệp giúp sinh viên tiếp cận và xây dựng hồ sơ nghề nghiệp hiệu quả, chuẩn bị cho tương lai nghề nghiệp.

Trường đại học

Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y và Chăn nuôi Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2020

53
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CÁC HOẠT ĐỘNG CHUNG

1.1. KẾ HOẠCH THAM QUAN CƠ SỞ

1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ

2. CHƯƠNG 2: THAM QUAN NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN

2.1. LỰA CHỌN NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN

2.2. BẢO QUẢN VÀ DỰ TRỮ NGUYÊN LIỆU

2.3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP HOÀN CHỈNH

2.4. BAO GÓI VÀ BẢO QUẢN

3. CHƯƠNG 3: THAM QUAN NHÀ MÁY THUỐC THÚ Y

4. CHƯƠNG 4: THAM QUAN TRANG TRẠI CHĂN NUÔI

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Thực Tập Nghề Nghiệp Tại Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

Thực tập nghề nghiệp là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo tại Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên. Chương trình này không chỉ giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn mà còn tạo cơ hội để sinh viên trải nghiệm môi trường làm việc thực tế. Qua đó, sinh viên có thể phát triển kỹ năng nghề nghiệp và xây dựng mối quan hệ trong ngành.

1.1. Tổng Quan Về Chương Trình Thực Tập Nghề Nghiệp

Chương trình thực tập nghề nghiệp tại Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên được thiết kế để sinh viên có thể tham gia vào các hoạt động thực tiễn tại các cơ sở liên kết. Mục tiêu là giúp sinh viên hiểu rõ hơn về ngành nghề và phát triển kỹ năng cần thiết cho công việc tương lai.

1.2. Lợi Ích Của Thực Tập Nghề Nghiệp

Thực tập nghề nghiệp mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên, bao gồm việc nâng cao kỹ năng chuyên môn, tạo dựng mối quan hệ với các chuyên gia trong ngành và tăng cường khả năng tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp.

II. Những Thách Thức Trong Thực Tập Nghề Nghiệp Tại Đại Học Nông Lâm

Mặc dù thực tập nghề nghiệp mang lại nhiều lợi ích, nhưng sinh viên cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình thực tập và sự phát triển nghề nghiệp của sinh viên.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Áp Dụng Kiến Thức

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn. Điều này có thể do thiếu kinh nghiệm hoặc không hiểu rõ về quy trình làm việc tại cơ sở thực tập.

2.2. Áp Lực Từ Môi Trường Làm Việc

Môi trường làm việc thực tế có thể tạo ra áp lực lớn cho sinh viên, đặc biệt là khi họ phải hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian ngắn. Điều này có thể dẫn đến căng thẳng và ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc.

III. Phương Pháp Thực Tập Hiệu Quả Tại Đại Học Nông Lâm

Để vượt qua những thách thức trong thực tập nghề nghiệp, sinh viên cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp sinh viên học hỏi tốt hơn mà còn nâng cao khả năng làm việc nhóm và giao tiếp.

3.1. Lập Kế Hoạch Thực Tập Chi Tiết

Sinh viên nên lập kế hoạch thực tập chi tiết, bao gồm các mục tiêu cụ thể và thời gian hoàn thành. Kế hoạch này sẽ giúp sinh viên theo dõi tiến độ và đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

3.2. Tích Cực Tham Gia Các Hoạt Động Tại Cơ Sở

Tham gia tích cực vào các hoạt động tại cơ sở thực tập sẽ giúp sinh viên học hỏi nhiều hơn. Việc này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình làm việc mà còn tạo cơ hội để xây dựng mối quan hệ với đồng nghiệp.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Của Thực Tập Nghề Nghiệp

Thực tập nghề nghiệp không chỉ là một phần của chương trình học mà còn là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Những trải nghiệm này có thể giúp sinh viên phát triển kỹ năng và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.

4.1. Kinh Nghiệm Thực Tế Từ Các Chuyến Đi Thực Tập

Các chuyến đi thực tập tại các nhà máy sản xuất thức ăn và thuốc thú y giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất và quản lý. Những kinh nghiệm này rất quý giá cho sự nghiệp sau này.

4.2. Đánh Giá Kết Quả Thực Tập

Đánh giá kết quả thực tập là một phần quan trọng để sinh viên nhận biết được những gì đã học được và những kỹ năng cần cải thiện. Việc này cũng giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho công việc trong tương lai.

V. Kết Luận Về Thực Tập Nghề Nghiệp Tại Đại Học Nông Lâm

Thực tập nghề nghiệp tại Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên là một trải nghiệm quý giá cho sinh viên. Qua đó, sinh viên không chỉ học hỏi được nhiều kiến thức mà còn phát triển kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp sau này.

5.1. Tương Lai Của Thực Tập Nghề Nghiệp

Với sự phát triển không ngừng của ngành nông nghiệp, thực tập nghề nghiệp sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Sinh viên cần chuẩn bị tốt để nắm bắt cơ hội trong tương lai.

5.2. Khuyến Khích Sinh Viên Tham Gia Thực Tập

Khuyến khích sinh viên tham gia thực tập nghề nghiệp để tích lũy kinh nghiệm và phát triển bản thân. Đây là bước đệm quan trọng cho sự nghiệp sau này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/07/2025
Giáo trìnhthực tập nghề nghiệp tiếp cận và xây dựng hồsơ nghềnghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CÁC HOẠT ĐỘNG CHUNG BÀI1 KÉ HOẠCH THAM QUAN CO SO 1. Mục tiêu: Tăng tính chủ động cho sinh viên tham gia vào các hoạt động thực tiễn 2. Yêu cầu Sinh viên phải học qua bài này mới được đi thực tế tại cơ sở 3. Địa điểm: Giảng đường trường ĐHNL 4.

Thời gian: 2 tiết 5. Nội dung: Lên kế hoạch trước va tuân thủ kế hoạch sẽ giúp giâm thiểu những vướng mic ma thay va trò có thể gặp phải trong quá trình thực tế tại cơ sở. Cơ cấu về số lượng người tham gia Đối tượng tham gia là sinh viên thuộc chương trình CNTY, TY, DTY năm thứ nhất, sinh viên đã đăng ký tín chỉ đi thực tế. Tất cả đối tượng chưa đăng ký và không trong quyết định không được tham gia vào chương trình nay.

Sinh viên tham gia chương trình sẽ được chỉa thành từng nhóm, số nhóm phân ra dựa vào yêu cầu cụ thể của giảng viên tại cơ sở (sinh viên tự chia, dưới sự hướng dẫn của giảng viên). Phương tién di lai Sinh viên tự chịu trách nhiệm về phương tiện đi lại, tự liên hệ tới điểm, giảng viên chỉ cung cấp thông tin đến địa điểm. Đoàn đi sẽ xuất phát tại trương Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, sinh viên không được lên hoặc xuống xe ngang đường. Khoa/ Bộ môn không được ký hợp đồng cho xe đưa đón mà chỉ tư vấn cho sinh viên.

Chuẩn bị trang thiết bị Trao đổi kỹ với sinh viên về trang phục, đồ bảo hộ (đã được giảng viên trao đôi cụ thể với cơ sở), y tế, các trường hợp khân cấp cần báo cáo cho ai. Y té: Lop chuẩn bị các dụng cụ y tế kèm theo (xin thuốc tại trạm xa), thong tin cơ sở y tế gần nhất. Đồ bảo hộ: Quần áo hoặc thiết bị đặc biệt theo yêu cầu của cơ sở sản xuất tại thực địa (trao đổi trước với cơ sở, ai chuẩn bị? số lượng các dụng cụ và đồ bảo hộ cần thiết. Lập kế hoạch đề tránh các mối nguy hiểm có thể gặp phải khi thăm quan cơ sở sản xuất (ví dụ: tránh bụi thức ăn, cầu thang.

silo, tháp chứa, hệ thống tải nguyên liệu, nồi hơi, hệ thống kho hàng có xe đi lại nhiều). Kế hoạch khẩn cấp: + Giảng viên mang theo danh sách các liên hệ khẩn cấp, bao gồm cảnh sát địa phương, cấp cứu, các dụng cụ y tế nếu cần thiết. + Sinh viên phải có số điện thoại của giảng viên dẫn đoàn. + Xác định một người đi với sinh viên trong trường hợp khẩn cấp.

Các quy tắc và hạn chế cụ thể đối với cơ sở Cam kết của sinh viên trong quá trình học tập thực tế để đảm bảo an toàn và tuân thủ các quy định để ra của chuyến đi. Các dụng cụ cắm / hạn chế (ví dụ: rượu, điện thoại, thuốc, bật lửa,. Nội dung hoạt động tại thực địa Sinh viên được trải nghiệm nội dung nào tại cơ sở. Bám sát vào thực tế tại cơ sở liên kết.

Các thông tin này sẽ được thông báo tới sinh viên theo từng đợt thực tập khác nhau. Chia nhom sinh viên xây dựng các bảng câu hỏi cho các nội dung Nghiên cứu tài liệu. Thảo luận đưa ra các bảng câu hỏi cho từng nội dung. Kỹ năng mềm trong giao tiếp và thu thập thông tin Truyền đạt các quy tắc ứng xử với giảng viên, cán bộ công ty, trang trại.

Hướng dẫn viết báo cáo thu hoạch Hướng dẫn viết báo cảo của từng cá nhân. Xây dựng clip của chuyến đi và tuyên truyền trên facebook. Bài 2 CƠ CẤU TỎ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ 1. Mục tiêu Sau khi học xong bài này người học có khả năng: - Xác định được cơ cấu.

tổ chức, hoạt động của công ty, trang trại. - Biết được định hướng phát triển của công ty, trang trại từ đó định hướng nghê nghiệp cho bản thân. Yêu cầu Sinh viên trực tiếp đến công ty, tham quan nhà máy, trang trại để phỏng vân trực tiệp cán bộ tại cơ sở. Địa điểm Nhà máy, công ty.

Thời gian: 2 tiết 5. Tìm hiểu sơ đồ bố trí cơ sở vật chất + Hệ thống nhà điều hành + Hệ thống nha bé tro + Hệ thống kho nguyên liệu + Hệ thống kho sản xuất + Hệ thống kho bảo quản + Hệ thống trại + Hệ thống đảm bảo àn toàn sinh học 5. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức nhân sự + Chính sách đối với nhân sự tại phòng hành chính + Chính sách đối với nhân sự kinh doanh + Chính sách đối với đại lí và người chăn nuôi + Nhu cầu phát triển nhân lực trong 5 năm tới 5. Tìm hiểu cơ cấu mặt hàng + Các dạng mặt hàng + Chính sách bán hàng 5.

Chiến lược của công ty, trang trại + Hướng phát triển của công ty, trang trại trong thời gian tới Chương 2 THAM QUAN NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN Bài 1 LỰA CHỌN NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN 1. Mục tiêu Sau khi học xong bài này người học có khả năng: - Xác định được một số loại nguyên liệu thường dùng làm thức ăn chăn nuôi. - Đánh giá được thức ăn bằng phương pháp cảm quan. Yêu cầu - Sinh viên trực tiếp đến công ty, tham quan nhà máy và tham gia vào đánh giá các loại nguyên liệu bằng cảm quan.

Địa điểm Nhà máy chế biến thức ăn liên kết với khoa và Nhà trường. Xác định chủng loại nguyên liệu Nguyện liệu có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đảm bảo chất lượng, không chứa mầm bệnh và các chất độc hại theo quy định. Nguyên liệu không chứa các chất cấm sử dụng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi. Trên cơ sở xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi để xác định các chủng loại nguyên liệu cân chuân bị trong một công thức thức ăn hỗn hợp.

Xác định tổng số nguyên liệu của công ty gồm, tên nguyên liệu, nguồn gốc. Phân loại nguyên liệu - Phân loại theo hàm lượng đạm Thức ăn đạm động vật: bết cá, bột thịt, sữa. Thức ăn đạm thực vật: Hạt đậu, đỗ - Phân loại theo năng lượng Thức ăn hạt ngũ cốc: các hạt ngũ cốc 6 Thức ăn củ, quả: khoai, sẵn, bí. Thức ăn phế phụ phẩm nông nghiệp: các loại cám, rỉ mật đường, đầu.

- Phân loại theo khoáng chất Khoáng tự nhiên: bột đá Khoáng từ xương gia súc: Bột xương Khoáng từ vỏ hải sản: bột vỏ sò Khoáng tổng hợp: FeSOu, CuSO¿. premix khoáng. - Phân loại theo vitamin Các loại thức ăn tự nhiên giau vitamin; Dau gan ca, mam, thitc 4n xanh Vitamin tong hop - Phân loại theo thức ăn bổ sung Thức ăn bổ sung mang tính đinh dưỡng: Axit amin Thức ăn phi dinh đưỡng: Chất chống mốc, chất chống ôxy hóa, tạo mảu, tạo mùi, thuốc, chất kích thích sinh trưởng. - Tổng hợp kết quả phân loại Trên cơ sở phân loại các loại nguyên liệu chúng ta nhóm các nguyên liệu vào cùng nhóm để bảo quản.

Thu thập các thông tin về nguồn góc. thành phần dinh đưỡng và chất lượng các loại nguyên liệu Ghi chép số sách theo đi 5. Xác định chất lượng nguyên liệu Đánh giá chất lượng thức ăn thông qua cảm quan khi đánh giá cần phải nắm chắc tiêu chuẩn cảm quan của các loại thức ăn: * Kiểm tra độ âm thức ăn bằng cảm quan Đưa bàn tay vào khối thức ăn xâu trên 20 cm đề nhận biết về độ âm của thức ăn thế nảo. Nếu ta có cảm nhận được độ mát, khô thì độ âm của thức ăn đâm bảo.

Nếu ta thấy nóng thì độ ẩm của thức ăn quá cao. Nên khuyến cáo công ty xử lý ngay: sấy, phơi trong thời gian ngắn nhất. * Kiêm tra màu sắc thức ăn băng cảm quan. Quan sát bằng mắt thường xem mâu của thức ăn có đảm bảo theo tiêu chuẩn không.

Nếu thức ăn bị mất mầu hoặc bị nắm mốc thì chúng ta cần loại bỏ. * Kiêm tra mùi, vị thức ăn băng cảm quan. Kiểm tra mùi của thức ăn: Lấy 20g nguyên liệu đã nghiền nhỏ cho vào miếng giấy sạch không mùi đưa lên mũi ngửi, xem có mùi đặc trưng của thức ăn hay không. Nếu chưa phân biệt rõ mùi thì ta lấy 10g thức ăn, cho vào một cốc thuỷ tỉnh và cho vào 20ml nước đun sôi, đậy kín, để 5 - 10 phút sau đó bỏ tắm đậy và ngửi đề nhận biết mùi của thức ăn có mùi gì.

Nếu thức ăn có có mùi lạ thì thức ăn đã bị hư hỏng. Kiểm tra vị của thức ăn: Trước khi tiến hành thử thì xúc miệng nhiều lần. Sau đó lấy 1g thức ăn để lên đầu lưỡi nhấm thử 5 - 10 giây để nhận biết được vị của thức ăn như thế nảo. Nếu thức ăn có vị bất thường là thức ăn đã hư hỏng.

* Kiểm tra độ sạch thức ăn bằng cảm quan. Đưa thức ăn lên tờ giấy trắng dùng mắt đề nhận biết Dùng tay đưa vào khối thức ăn để nhận biết được độ thô cứng của thức ăn hỗn hợp như: nháp, khó đưa sâu vào. Chứng tô hạt nghiền thô, lẫn nhiều vật cứng, vón cục, đóng bánh. Kiểm tra độ sạch bằng phương pháp lắng cặn.

Lấy 10g cho vào cốc nước sạch, có lượng nước gấp 2 lần thức ăn (20ml) khuấy đều 2-3 phút sau đó để yên 5 - 10 phút xem trên mặt có tạp chất nỗi lên trên không. Sau đó, gạn bỏ nước trên mặt sang cốc khác rồi đồ phần thức ăn lắng đọng ở dưới đáy cốc ra tấm kính đàn mỏng xem có lẫn các vật lạ không. Bài 2 BẢO QUAN VA DU TRU NGUYEN LIEU 1. Muc tiéu Sau khi học xong bài này người học có khả năng: Xác định được phương pháp bảo quản và dự trữ được nguyên liệu.

Thực hiện việc kiểm tra thường xuyên và xuất nhập kho 2. Yêu cầu Sinh viên trực tiếp xuống kho nguyên liệu và kho thành phẩm, kiểm tra thức ăn và hệ thống bảo quản. Địa điểm: Công ty thức ăn chăn nuôi Greenfeed: Nam Việt. Xác định phương pháp bảo quản 5.

Xác định loại nguyên liệu bảo quản Xác định tên nguyên liệu cần bảo quản. Xác định trạng thái nguyên liệu cần bảo quản. Xác định số lượng nguyên liệu cần bảo quản. Lựa chọn phương pháp bảo quản phù hợp Tuy thuộc vào từng loại nguyên liệu khác nhau mà ta lựa chọn các phương pháp bảo quản khác nhau.

Thức ăn là hạt ngũ cốc: bảo quản trong phòng khô ráo, thoáng mát và thông hơi. Thức ăn là đạm động thực vật: đòi hỏi phải bảo quản ở điều kiện nghiêm ngặt hơn. Thức ăn là các chất b6 sung: bảo quản trong điều kiện kho riêng biệt. Chuẩn bị kho, dụng cụ, phương tiện để bảo quân 9 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ