LE NGQC TUAN (Chu bien) ThS. HOANG THJ HONG ThS. PHAN THJ BICH THAO sAcH HUONG DAN THUC • TAP • • DIEN • TU NGANHDIEN • NHA XUAT BAN D,;.I HQC CONG NGHitP THANH PHO HO CHI MINH 2 LỜI NÓI ĐÀU Sách “Hướng dẫn thực tập điện tử ngành điện ” được biên soạn theo đề cương môn học Thực tập điện tử năm 2022, dùng làm tài liệu cho sinh viên hệ đại học Khoa Công nghệ Điện - Trường đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh.
Tài liệu cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng để hoàn thành bài thực hành. Chuẩn đầu ra của môn học là: - Áp dụng được các kiến thức của học phần mạch điện tử để nhận dạng các linh kiện điện tử cơ bản: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm, diode, BJT, FET, Relay, ĨC tích hợp. - Đánh giá được tình trạng các linh kiện điện từ cơ bản: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm, diode, BJT, FET, relay, ĨC tích hợp. Thiết kế, thi công, đo, kiểm tra, sửa chữa được các mạch điện tử ứng dụng cơ bản.
Yêu cầu của sinh viên sau khi học môn học này phải có khả năng: - Đọc datasheet, nhận dạng được các linh kiện cơ bản. - Đo, kiểm tra hư hỏng các mạch điện tử ứng dụng. - Thiết kế, thi công, sửa chữa các mạch điện tử ứng dụng đơn giản. Sách "Hướng dẫn thực tập điện tử ngành điện ’’được biên soạn gồm 7 bài: Bài 1: Linh kiện thụ động; Bài 2: Diode bán dẫn; Bài 3: Transistor lưỡng cực (BJT); Bài 4: Transistor hiệu ứng trường (FET); Bài 5: Vẽ mạch in đơn giản; Bài 6: Kỹ thuật hàn cơ bản; Bài 7: Mạch nguồn ổn áp.
Xin trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp của các giảng viên trong Bộ môn cơ sở về nội dung và phương pháp. Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót. Mọi ý kiến đóng góp luôn được đón nhận nhàm hoàn thiện nội dung tài liệu và đáp ứng được nhu cầu của người dạy và người học. Nhóm tác giả xin được nhận ý kiến đóng góp gửi về theo địa chỉ Bộ môn cơ sở, khoa Công nghệ Điện, trường Đại học Công nghiệp TP.
Hồ Chí Minh. Xin chân thành cảm ơn! Các tác giả 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐÀU. 3 BÀI 1: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG. Giới thiệu chung.
Điện trở than. Một số loại điện trở thường gặp. Kiểm tra tụ hoá bằng đồng hồ vạn năng VOM. Cách đọc giá trị điện dung trên tụ ceramic.
Cuộn cảm, máy biến áp. 19 BÀI 2: DIODE BÁN DẢN. Phân cực thuận diode. Phân cực ngược diode.
Đo xác định chân và kiểm tra hư hỏng của diode. Xác định cực tính của diode. Đo và vẽ đặc tuyến diode.2 Thực hành đo và vẽ đặc tuyến diode. Mạch ứng dụng.1 Sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu một pha không điềukhiển.
Đo xác định chân và kiểm tra hư hỏng của diode. Đo và vẽ đường đặc tuyến của diode. Mạch chỉnh lưu cầu một pha. 26 BÀI 3: TRANSISTOR LƯỠNG cực BJT.1 Cấu tạo, ký hiệu và hình dạng của transistor BJT.2 Nguyên lý hoạt động của transistor BJT.
Đo xác định chân, kiểm tra transistor BJT.1 Xác định chân của transistor BJT.1 Kiểm tra tình trạng của transistor BJT. Đo và vẽ đặc tuyến transistor BJT. Thực hành đo và vẽ đặc tuyến của transistor BJT. Mạch ứng dụng fransistor BJT.
Mạch dao động đa hài phi ổn. Mạch khuếch đại tín hiệu. 34 Bài 4: TRASISTOR HIỆU ÚNG TRƯỜNG FET. Nguyên lý làm việc của MOSFET.
Phương pháp xác định chân và kiểm tra của FET. Đo xác định chân của FET. Đo kiểm tra hư hỏng. Đo và vẽ đặc tuyến FET.
Sơ đồ nguyên lí khảo sát dặc tuyến MOSFET. Vẽ đặc tuyến. Mạch ứng dụng FET. Đo xác định chân và kiểm tra hư hỏng.
Mạch ứng dụng MOSFET. 42 Bài 5: VẼ MẠCH IN ĐƠN GIẢN. Quy tắc thiết kế mạch in. Quy trình thiết kế mạch in trên giấy.
Các bước thực hiện một tấm mạch in. Bài tập ứng dụng. 46 Bài 6: KỸ THUẬT HÀN cơ BẢN. Giới thiệu dụng cụ.
Xi chì lên dây dẫn. Mối hàn dây cơ bản. Hàn linh kiện lên mạch in. Tháo linh kiện.2 Các bước thực hiện.
Bài tập thực hành. 53 4 BÀI 7: MẠCH ỒN ÁP NGUỒN DC. Phân tích mạch mạch. IC ổn áp dương.
Thi công, đo kiểm và chạy thử mạch. Thí nghiệm trên mô hình. Mô phỏng, thiết kế mạch in. Căn cứ cơ sở lý thuyết, tính:.
Mạch ổn áp dùng zener. Mạch ổn áp dùng IC. Sơ đồ bố trí linh kiện và sơ đồ mạch in. Đo thông số thực tế của mạch.
61 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 62 5 BÀI 1: LINH KIỆN ĐIỆN TỦ THỤ ĐỘNG 1. Giới thiệu chung Các linh kiện điện tử thụ động là những linh kiện không có khả năng điều khiển dòng điện bằng tín hiệu điện khác, về cơ bản, các linh kiện điện tử thụ động hoạt động từ điện hoặc năng lượng đã có trong mạch mà nó đang bật, vì chúng không thể tạo ra năng lượng và chúng không phải là nguồn năng lượng. Một linh kiện điện tử thụ động không tạo ra năng lượng, mà thay vào đó, tiêu tan, lưu trữ và/hoặc giải phóng năng lượng.
Ví dụ như máy biến áp, được phân loại là thụ động, có thể tăng điện áp, nhưng vì chúng không tăng hoặc giảm công suất hoặc năng lượng nên chúng được phân loại là phần tử thụ động. Tương tự, các tụ điện hạn chế sự tương tác của điện vì chỉ lưu trữ chứ không cung cấp điện. Đa số các linh kiện điện tử thụ động có hai chân như điện trở, tụ điện, cuộn cảm, cảm biến. ỉ Linh kiện điện tử thụ động STT Tên linh kiện Kí hiệu Hình dạng 1 Điện trở than -r—1- -A/W- R R 2 Biến trở VR VR ** 3 Quang trở -FT- —w\r- LDR LDR // 4 Nhiệt trở 5 Tụ hoá c c 6 Tụ gốm c 7 1.
Điện trở Điện trở là loại linh kiện được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử. Tính chất của nó là cản trở dòng điện đi qua và trực tiếp biến đổi năng lượng thành nhiệt năng. Nó có chức năng điều chỉnh hoặc phân phối năng lượng điện trong mạch điện. Điện trở than Điện trở than là loại xuất hiện nhiều nhất trong các mạch điện tử, nó có cấu tạo từ bột than (carbon) và một số họp chất, tuỳ theo tỷ lệ pha trộn mà có giá trị khác nhau.
Giá trị điện trở được ký hiệu bởi các vòng màu sơn trên thân, được quy ước theo chuẩn quốc tế CEI60757 (1983).2 Bảng quy ước vòng màu điện trở theo tiêu chuẩn quốc tế CEI60757 (1983) Vòng Màu Vòng A Vòng B VòngC Vòng D Đen (black) 0 10° (± 20% với không màu) Nâu (brown) 1 1 10' ± 1% Đỏ (red) 2 2 102 ±2% Cam (orange) 3 3 103 Vàng (yellow) 4 4 104 Xanh lục (green) 5 5 105 ± 0. Cấu tạo của điện trở than Điện trở than có cấu tạo từ hồn hợp bột than (carbon) hoặc bột graphite, tuỳ theo tỉ lệ pha trộn mà có giá trị khác nhau, bên ngoài là lớp vỏ bọc cách điện, hai chân lấy ra ở hai đầu như hình 1. Vòng màu / Thành phần điện trở Hình ỉ. ỉ Cấu tạo của điện trở than b.
Cách đọc vòng màu điện trở Cách đọc điện trở ba vòng màu Là loại điện trở có giá trị nhỏ, công suất lớn và sai số lớn.1) A : Số hàng chục (Số thứ nhất) B: Số hàng dơn vị (Số thứ hai) C: Bội số (số nhân) Do không có vòng màu D nên sai số mặc định của điện trở này là ± 20%.1: Điện trở 3 vòng màu như trong hình 1.2 Điện trở 3 vòng màu - Vòng A (số thứ nhất, số hàng chục): Màu nâu, tra bảng quy ước tương ứng với so 1. - Vòng B (số thứ hai, số hàng đơn vị): Màu đen, tra bảng quy ước tương ứng với số 0. - Vòng c (bội số): Màu đỏ, tra bảng quy ước tương ứng với 102. - Sai số mặc định của điện trở 3 vòng màu là ± 20%.
Vậy giá trị điện trở là: R = 10 X 102 Í2 ± 20% = 1000 Í1 ± 20% = 1 kíì ± 20%. Giá trị điện trở sau khi tra bảng được là: R= 12.10' ±20% (Q) R=120n±20% Vỉ dụ /3; A: Vàng; B: Tím; C: Bạc. Giá trị điện trở sau khi tra bảng được là: R = 47.10'2± 20% (Q) R = 0,47 n ± 20% Cách đọc điện trở bốn vòng màu: Là loại điện trở khá phổ biến trong các mạch điện tử thông dụng.2) A: Số hàng chục (Số thứ nhất) B: Số hàng đon vị (Số thứ hai) C: Bội số (số nhân) D: Sai số (sai số thông thường của điện trở bốn vòng màu là ± 5%).4: Điện trở 4 vòng màu như trong hình 1. - Vòng A (số thứ nhất, số hàng chục); Màu xanh lục, tra bảng quy ước tưong ứng với số 5.
- Vòng B (số thứ hai, số hàng đon vị); Màu xanh lam, tra bảng quy ước tương ứng với số 6. - Vòng c (bội số): Màu cam, tra bảng tương ứng với 103. - Vòng D (sai số): Màu vàng kim, tra bảng quy ước tương ứng là ± 5%. Vậy giá trị điện trở là: R = 56 X 103 íì ± 5% = 56000 Q ± 5% = 56 kQ ± 5%.3 Điện trở 4 vòng màu Vỉ dụ 1.5: Vòng A: Xám; B: Đỏ; C: Cam; D: Vàng kim.
Giá trị điện trở sau khi tra bảng được là: R- 82.103±5%(Q) R = 82000 Q ± 5% R = 82 kQ ± 5% Vi dụ 1.6: Vòng A: Xanh lục; B: Xanh lam; C: Vàng kim; D: Vàng kim. Giá trị điện trở sau khi tra bảng được là: R = 56.10’1 ± 5% (íì) R = 5,6 Q ± 5% 10 Cách đọc điện trở năm vòng màu: Là loại điện trở có giá trị nhỏ, công suất nhỏ và sai số nhỏ.3) A: Số hàng chục (Số thứ nhất) B\ Số hàng đơn vị (Số thứ hai) C: Số thứ ba D: Bội số E: Sai số (sai số thông thường của điện trở bốn vòng màu là ±1%). 7: Điện trở 5 vòng màu như trong hình 1.4 Điện trở 5 vòng màu - Vòng A (số thứ nhất, số hàng trăm): Màu cam, tra bảng quy ước tương ứng với số 3. - Vòng B (số thứ hai, số hàng chục): Màu cam, tra bảng quy ước tương ứng với số 3.
- Vòng c (số thứ 3, hàng đơn vị); Màu trắng, tra bảng tương ứng với 9. - Vòng D (bội số): Màu cam, tra bảng tương ứng với 10°. - Vòng E (sai số); Màu nâu, tra bảng quy ước tương ứng là ± 1%. Vậy giá trị điện trở là: R = 339 X 10° ft ± 1% = 339 ft ± 1%.8: Vòng A: Cam; B: Trắng; C: Đen; D: Nâu; E: Nâu.