mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. ✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. 10 + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) ✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có ✓ Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1. Vật dẫn điện và cách điện Mục tiêu: - Trình bầy được các khái niệm cơ bản về vật dẫn điện, vật cách điện - Trình bầy được các đặc tính của vật dẫn điện, cách điện 1.1 Vật dẫn điện và cách điện: Trong kỹ thuật người ta chia vật liệu thành hai loại chính: Vật cho phép dòng điện đi qua gọi là vật dẫn điện Vật không cho phép dòng điện đi qua gọi là vật cách điện Tuy nhiên khái niệm này chỉ mang tính tương đối.
Chúng phụ thuộc vào cấu tạo vật chất, các điều kiện bên ngoài tác động lên vật chất Về cấu tạo: Vật chất được cấu tạo từ các phần tử nhỏ nhất gọi là nguyên tử. Nguyên tử được cấu tạo gồm hạt nhân (gồm proton là hạt mang điện tích dương (+) , neutron là hạt không mang điện) và lớp vỏ của nguyên tử (là các electron mang điện tích âm e-- ). Vật chất được cấu tạo từ mối liên kết giữa các nguyên tử với nhau tạo thành tính bền vững của vật chất. Cấu trúc mạng liên kết nguyên tử của vật chất Các liên kết tạo cho lớp vỏ ngoài cùng có số lượng proton bằng số lượng electron , với trạng thái đó nguyên tử mang tính bền vững và được gọi là trung hoà về điện.
Các chất loại này không có tính dẫn điện, gọi là chất cách điện Các liên kết tạo cho lớp vỏ ngoài cùng có số lượng proton khác số lượng electron thì trở thành ion, chúng dễ cho và nhận điện tử, các chất này gọi là chất dẫn điện Về nhiệt độ môi trường: Trong điều kiện nhiệt độ bình thường (< 250C) các nguyên tử liên kết bền vững. Khi tăng nhiệt độ, động năng trung bình của các nguyên 11 tử gia tăng làm các liên kết yếu dần, một số e -- thoát khỏi liên kết trở thành e-- tự do, lúc này nếu có điện trường ngoài tác động vào, vật chất có khả năng dẫn điện. Về điện trường ngoài: Trên bề mặt vật chất, khi đặt một điện trường hai bên chúng sẽ xuất hiện một lực điện trường E. Các e-- sẽ chịu tác động của lực điện trường này, nếu lực điện trường đủ lớn, các e -- sẽ chuyển động ngược chiều điện trường, tạo thành dòng điện.
Độ lớn của lực điện trường phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai điểm đặt và độ dày của vật dẫn. Tóm lại: Sự dẫn điện hay cách điện của vật chất phụ thuộc nhiều vào các yếu tố: • Cấu tạo nguyên tử của vật chất • Nhiệt độ của môi trường làm việc • Hiệu điện thế giữa hai điểm đặt lên vật chất • Độ dày của vật chất Vật dẫn điện: vật liệu dẫn điện là vật chất ở trạng thái bình thường có khả năng dẫn điện. Nói cách khác, là chất ở trạng tháI bình thường có sẵn các điện tích tự do để tạo thành dòng điện 1.Các đặc tính của vật dẫn điện, vật cách điện - Các đặc tính của vật liệu dẫn điện. - Điện trở suất - Hệ số nhiệt - Nhiệt độ nóng chảy - Tỷ trọng Các thông số và phạm vi ứng dụng của các vật liệu dẫn điện thông thường được giới thiệu trong (Bảng 1-1) 12 Bảng 1-1.
Vật liệu dẫn điện Điện trở Hệ số Nhiệt Tỷ tt Tên vật liệu suẩt nhiệt độ nóng trọng Hợp kim Phạm vi ứng dụng Ghi chú mm2/m chảy t0C 1 Đồng đỏ hay 0,0175 0,004 1080 8,9 Chủ yếu dùng làm dây dẫn đồng kỹ thuật 2 Thau (0,03 - 0,06) 0,002 900 3,5 đồng với kẽm - Các lá tiếp xúc - Các đầu nối dây 3 Nhôm 0,028 0,0049 660 2,7 - Làm dây dẫn điện - Bị ôxyt hoá nhanh, tạo thành - Làm lá nhôm trong tụ xoay lớp bảo vệ, nên khó hàn, khó ăn mòn - Làm cánh toả nhiệt - Bị hơi nước mặn ăn mòn - Dùng làm tụ điện (tụ hoá) 4 Bạc 960 10,5 - Mạ vỏ ngoài dây dẫn để sử dụng hiệu ứng mặt ngoài trong lĩnh vực siêu cao tần 5 Nic ken 0,07 0,006 1450 8,8 - Mạ vỏ ngoài dây dẫn để sử Có giá thành rẻ hơn bạc dụng hiệu ứng mặt ngoài trong lĩnh vực siêu cao tần 6 Thiếc 0,115 0,0012 230 7,3 Hợp chất - Hàn dây dẫn. Chất hàn dùng để hàn trong dùng để làm - Hợp kim thiếc và chì có nhiệt khi lắp ráp linh kiện điện tử chất hàn gồm: độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ - Thiếc 60% nóng chảy của từng kim loại - Chì 40% thiếc và chì. 7 Chì 0,21 0,004 330 11,4 - Cầu chì bảo vệ quá dòng Dùng làm chát hàn (xem phần - Dùng trong ac qui chì trên) - Vỏ bọc cáp chôn 8 Sắt 0,098 0,0062 1520 7,8 - Dây săt mạ kem làm dây dẫn - Dây sắt mạ kẽm giá thành hạ với tải nhẹ hơn dây đồng - Dây lưỡng kim gồm lõi sắt - Dây lưỡng kim dẫn điện gần vỏ bọc đồng làm dây dẫn chịu như dây đồng do có hiệu ứng lực cơ học lớn mặt ngoài 13 9 Maganin 0,5 0,00005 1200 8,4 Hợp chất gồm: Dây điện trở - 80% đồng - 12% mangan - 2% nic ken 10 Contantan 0,5 0,000005 1270 8,9 Hợp chất gồm: Dây điện trở nung nóng - 60% đồng - # 40% nic ken - # 1% Mangan 11 Niken - Crôm 1,1 0,00015 1400 8,2 Hợp chất gồm: - Dùng làm dây đốt nóng (dây (nhiệt độ - 67% Nicken mỏ hàn, dây bếp điện, dây bàn làm là) - 16% săt việc: - 15% crôm 900) -1,5% mangan 14 - Các đặc tính của vật liệu cách điện. - Độ bền về điện.
- Nhiệt độ chịu đựng. - Hằng số điện môi. Các thông số và phạm vi ứng dụng được trình bày ở (Bảng 1-2) 15 Bảng 1-2. Vật liệu cách điện Độ bền về t0C chịu Hằng số Góc tổn hao TT Tên vật liệu điện đựng điện môi Tỷ trọng Đặc điểm Phạm vi ứng dụng (kV/mm) 1 Mi ca 50-100 600 6-8 0,0004 2,8 Tách được thành - Dùng trong tụ điện từng mảnh rất mỏng - Dùng làm vật cách điện trong thiết bị nung nóng (VD:bàn là) 2 Sứ 20-28 1500-1700 6-7 0,03 2,5 - Giá đỡ cách điện cho đường dây dẫn - Dùng trong tụ điện, đế đèn, cốt cuộn dây 3 Thuỷ tinh 20-30 500-1700 4-10 0,0005-0,001 2,2-4 4 Gốm không chịu không chịu 1700-4500 0,02-0,03 4 - Kích thước nhỏ - Dùng trong tụ điện được điện áp được nhiệt nhưng điện dung lớn cao độ lớn 5 Bakêlit 10-40 4-4,6 0,05-0,12 1,2 6 Êbônit 20-30 50-60 2,7-3 0,01-0,015 1,2-1,4 7 Pretspan 9-12 100 3-4 0,15 1,6 Dùng làm cốt biến áp 8 Giấy làm tụ điện 20 100 3,5 0,01 1-1,2 Dùng trong tụ điện 9 Cao su 20 55 3 0,15 1,6 - Làm vỏ bọc dây dẫn - Làm tấm cách điện Lụa cách điện 8-60 105 3,8-4,5 0,04-0,08 1,5 Dùng trong biến áp Sáp 20-25 65 2,5 0,0002 0,95 Dùng làm chất tẩm sấy biến áp, động cơ điện để chống ẩm Paraphin 20-30 49-55 1,9-2,2 Dùng làm chất tẩm sấy biến áp, động cơ điện để chống ẩm Nhựa thông 10-15 60-70 3,5 0,01 1,1 - Dùng làm sạch mối hàn - Hỗn hợp paraphin và nhựa thông dùng làm chất tẩm sấy biến áp, động cơ điện để chống ẩm Êpoxi 18-20 1460 3,7-3,9 0,013 1,1-1,2 Hàn gắn các bộ kiện điện-điện tử Các loại plastic Dùng làm chất cách điện (polyetylen, polyclovinin) 16 2.
Điện trở cách điện của linh kiện và mạch điện tử Điện trở cách điện của linh kiện là điện áp lớn nhất cho phép đặt trên linh kiện mà linh kiện không bị đánh thủng (phóng điện). Các linh kiện có giá trị điện áp ghi trên thân linh kiện kèm theo các đại lượng đặc trưng. Ví dụ: Tụ điện được ghi trên thân như sau: 47 /25vV, có nghĩa là giá trị điện dung của tụ là 47 và điện áp lớn nhất có thể chịu đựng được không quá 25v. Các linh kiện không ghi giá trị điện áp trên thân thường có tác dụng cho dòng điện một chiều (DC) và xoay chiều (AC) đi qua nên điện áp đánh thủng có tương quan với dòng điện nên thường được ghi bằng công suất.
Ví dụ: Điện trở được ghi trên thân như sau: 100 / 2W Có nghĩa là giá trị àl 100 và công suất chịu đựng trên điện trở là 2W Các linh kiện bán dẫn do các thông số kỹ thuật rất nhiều và kích thước lại nhỏ nên các thông số kỹ thuật được ghi trong bảng tra mà không ghi trên thân nên muốn xác định điện trở cách điện cần phải tra bảng. Điện trở cách điện của mạch điện là điện áp lớn nhất cho phép giữa hai mạch dẫn đặt gần nhau mà không sảy ra hiện tượng phóng điện, hay dẫn điện. Trong thực tế khi thiết kế mạch điện có điện áp càng cao thì khoảng cách giữa các mạch điện càng lớn. Trong sửa chữa thường không quan tâm đến yếu tố này tuy nhiên khi mạch điện bị ẩm ướt, bị bụi ẩm.
thì cần quan tâm đến yếu tố này để tránh tình trạng mạch bị dẫn điện do yếu tố môi trường. Các hạt mang điện và dòng điện trong các môi trường Mục tiêu: Trình bầy được nội dung các hạt mang điện và dòng điện trong các môi trường. Khái niệm hạt mang điện Hạt mang điện là phần tử cơ bản nhỏ nhất của vật chất mà có mang điện gọi là điện tích, nói cách khác đó là các hạt cơ sở của vật chất mà có tác dụng với các lực điện trường, từ trường.