Bài Thực Hành Tin Học Cơ Sở Dành Cho Khối Ngành Kinh Tế

Bài viết cung cấp kiến thức và thực hành tin học cơ sở cho sinh viên khối ngành kinh tế, giúp nâng cao kỹ năng và ứng dụng trong học tập.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Thực Hành

2025

54
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI 1: PYTHON VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

1.1. Làm quen môi trường làm việc

1.2. Môi trường làm việc Anaconda

1.3. Cài đặt Python

1.4. Cài đặt Jupyter Notebook

1.5. Tạo Notebook

1.6. Giao diện của Jupyter notebook

1.7. Lựa chọn loại văn bản trong cell

1.8. Thêm nội dung vào Jupyter Notebook

1.9. Định dạng văn bản với ngôn ngữ Markdown

1.10. Danh sách

1.11. Syntax Highlight

1.12. Các thành phần khác trong Markdown

1.13. Export và Import Jupyter Notebook

1.14. Phần thực hành

1.14.1. Bài mẫu

1.14.2. Bài tập thực hành

2. BÀI 2: CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN

2.1. Bài mẫu

2.2. Phần bài tập tự làm

3. BÀI 3. Cách khai báo hàm

3.1. Bài tập mẫu

3.2. Phần bài tập tự làm

4. BÀI 4: CÁC KIỂU DỮ LIỆU NÂNG CAO

4.1. Bài 1

4.2. Bài 2

4.3. Bài 3

4.4. Bài 4

4.5. Bài 5

4.6. Bài 6

4.7. Bài 7

4.8. Bài 8

4.9. Bài 9

5. BÀI 5: LÀM VIỆC CÁC LOẠI FILE DỮ LIỆU

5.1. Bài 1

5.2. Bài 2

5.3. Bài 3

5.4. Bài 4

5.5. Bài 5

6. BÀI 6: LÀM VIỆC CÁC LOẠI FILE DỮ LIỆU

6.1. Bài 1

6.2. Bài 2

6.3. Bài 3

6.4. Bài 4

6.5. Bài 5

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Python Cho Ngành Kinh Tế

Python đã trở thành một công cụ quan trọng trong ngành kinh tế. Với khả năng xử lý dữ liệu mạnh mẽ, Python giúp các nhà phân tích và nhà nghiên cứu thực hiện các tác vụ phức tạp một cách dễ dàng. Việc học Python cho ngành kinh tế không chỉ giúp nâng cao kỹ năng cá nhân mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp.

1.1. Lợi Ích Của Việc Học Python Trong Kinh Tế

Học Python giúp cải thiện khả năng phân tích dữ liệu, từ đó đưa ra quyết định chính xác hơn trong kinh doanh.

1.2. Các Ứng Dụng Của Python Trong Kinh Tế

Python được sử dụng trong phân tích dữ liệu, mô hình hóa tài chính và dự đoán xu hướng thị trường.

II. Vấn Đề Khi Bắt Đầu Học Python Cho Người Mới

Nhiều người mới bắt đầu học Python thường gặp khó khăn trong việc làm quen với cú pháp và các thư viện. Việc thiếu tài liệu hướng dẫn rõ ràng cũng là một thách thức lớn. Tuy nhiên, với sự kiên nhẫn và thực hành thường xuyên, mọi người có thể vượt qua những khó khăn này.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Nắm Bắt Cú Pháp

Cú pháp của Python có thể gây nhầm lẫn cho người mới, đặc biệt là khi so sánh với các ngôn ngữ lập trình khác.

2.2. Thiếu Tài Liệu Hướng Dẫn

Nhiều người mới không biết bắt đầu từ đâu do thiếu tài liệu hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu.

III. Phương Pháp Học Python Hiệu Quả Cho Ngành Kinh Tế

Để học Python hiệu quả, người học nên kết hợp lý thuyết với thực hành. Tham gia các khóa học trực tuyến và thực hiện các dự án thực tế sẽ giúp củng cố kiến thức. Ngoài ra, việc tham gia cộng đồng lập trình viên cũng rất hữu ích.

3.1. Tham Gia Khóa Học Trực Tuyến

Các khóa học trực tuyến cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, giúp người học dễ dàng tiếp cận.

3.2. Thực Hành Qua Dự Án Thực Tế

Thực hiện các dự án thực tế giúp người học áp dụng kiến thức vào thực tiễn và nâng cao kỹ năng.

IV. Ứng Dụng Python Trong Phân Tích Dữ Liệu Kinh Tế

Python là một công cụ mạnh mẽ trong phân tích dữ liệu kinh tế. Các thư viện như Pandas, NumPy và Matplotlib giúp xử lý và trực quan hóa dữ liệu một cách hiệu quả. Việc sử dụng Python trong phân tích dữ liệu giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác.

4.1. Sử Dụng Pandas Để Xử Lý Dữ Liệu

Pandas cung cấp các công cụ mạnh mẽ để xử lý và phân tích dữ liệu, giúp người dùng dễ dàng thao tác với dữ liệu lớn.

4.2. Trực Quan Hóa Dữ Liệu Với Matplotlib

Matplotlib cho phép người dùng tạo ra các biểu đồ và đồ thị trực quan, giúp dễ dàng hiểu và phân tích dữ liệu.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Python Trong Ngành Kinh Tế

Python sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong ngành kinh tế. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc sử dụng Python trong phân tích dữ liệu và mô hình hóa sẽ ngày càng trở nên phổ biến. Các chuyên gia trong ngành cần nắm vững Python để không bị tụt lại phía sau.

5.1. Xu Hướng Sử Dụng Python Tăng Cao

Nhu cầu sử dụng Python trong ngành kinh tế đang gia tăng, đặc biệt trong lĩnh vực phân tích dữ liệu.

5.2. Cơ Hội Nghề Nghiệp Với Python

Các vị trí liên quan đến phân tích dữ liệu và lập trình Python đang có nhu cầu cao trên thị trường lao động.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

lOMoARcPSD|15978022 BÀI THỰC HÀNH TIN HỌC CƠ SỞ DÀNH CHO KHỐI NGÀNH KINH TẾ 1 lOMoARcPSD|15978022 BÀI 1: PYTHON VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC 1. Làm quen môi trường làm việc Bài 1. Môi trường làm việc Anaconda 1. Cài đặt Python: - Download phần mềm: https://www.org/downloads/ - Nhắp đúp chuột vào file vừa download để cài đặt.

Cài đặt Jupyter Notebook: Jupyter Notebook là một công cụ hỗ trợ soạn thảo và thực thi chương trình của một số ngôn ngữ lập trình trong đó có Python. - Chuyển về cửa sổ cmd: trên windows Chọn start rồi gõ cmd - Gõ lệnh: pip install jupyter (máy tính phải kết nối internet) 2. Tạo Notebook Mở Jupyter Notebook Chạy Jupyter Notebook: Gõ lệnh: jupyter notebook 2 lOMoARcPSD|15978022 Giao diện của Jupyter notebook để quản lý tất cả file notebook của mình tại đây Tạo thư mục - Chọn thư mục vừa tạo (Untitled Folder) - Chọn Rename rồi đặt lại tên khác (TH Python) Tạo mới một Notebook bằng cách chọn New -> Python 3; Trong giao diện trang chủ, để tạo một tài liệu Notebook mới click vào New và chọn loại tài liệu như Python, Text file, Folder. Chọn tên sau đó đổi tên 3 lOMoARcPSD|15978022 Chọn mục Python 3.

Giao diện của trang Jupyter chạy ở môi trường máy tính như sau: Trong giao diện này có các thành phần như sau: Phần 1: Tiêu đề tài liệu, mặc định chưa nhập tiêu đề là Untitled. Khi nhấp chuột vào phần này, một cửa sổ sẽ hiện ra để bạn nhập tên file. Phần 2: Thanh menu bao gồm các menu như: File: các menu thao tác với file như tạo mới, lưu trữ, save as. Edit: các menu thao tác với nội dung file như copy, paste văn bản, cell, tìm kiếm và thay thế một nội dung trong file, chèn hình ảnh.

View: menu điều chỉnh giao diện, hiển thị hoặc ẩn các thành phần giao diện trong Jupyter Notebook. Insert, Cell: các hành động liên quan đến Cell là thành phần cơ bản của một tài liệu. Kernel: các thao tác với kernel hiện hành như thay đổi nếu muốn sử dụng ngôn ngữ khác, restart, shutdown Một số các menu khác. Phần 3: Thanh menu nhanh (shortcut menu) bao gồm các thao tác nhanh mà bạn thường làm với một tài liệu, có một số nút trên đó chúng ta hay dùng nhất như: Save file Copy, paste Thay đổi thứ tự các cell trong tài liệu Chạy code trong tài liệu 4 lOMoARcPSD|15978022 Lựa chọn loại văn bản trong cell: Code: Cell này chứa mã Python và có thể thực hiện được.

Markdown: Cell này chứa văn bản diễn giải. Phần 4: Nội dung tài liệu chứa các cell có nội dung là code hoặc markdown, đây là vùng chúng ta sẽ làm việc chính. Thực hiện một ví dụ đầu tiên, Hello world để xem Jupyter Notebook này hoạt động thế nào? Vào Cell đầu tiên và đưa vào dòng code Python như sau: print("Hello world!") Tiếp đó bạn bấm vào nút Run trong menu nhanh hoặc tổ hợp phím tắt Ctrl + Enter, kết quả sẽ xuất hiện tiếp theo ở ngay dưới cell đó. Trong ví dụ trên chúng ta có 3 cell: - Cell đầu tiên là dạng Markdown, chúng ta có thể đưa vào nội dung là văn bản, file hình ảnh, bảng biểu, danh sách.

5 lOMoARcPSD|15978022 - Cell thứ hai nội dung là code Python print("Hello world!") và khi bạn bấm và Run hoặc tổ hợp phím Ctrl + Enter thì kết quả của dòng code hiển thị ngay ở bên dưới. - Sau khi thực hiện một cell thì Jupyter Notebook tự động chèn thêm một cell mới chưa có nội dung gì ở ngay dưới. Thêm nội dung vào Jupyter Notebook Như trong ví dụ Hello world ở trên chúng ta đã thêm vào một nội dung để diễn giải thêm cho đoạn code print("Hello world"). Nội dung này có thể là một đoạn văn bản bao gồm các tiêu đề, đoạn văn bản, hình ảnh, danh sách.

Để thêm nội dung văn bản vào Jupyter chúng ta phải lựa chọn dạng của cell là Markdown. Jupyter Notebook cho phép sử dụng Markdown là một ngôn ngữ đánh dấu, nó là tập hợp các ký hiệu tương ứng với một số thẻ trong ngôn ngữ HTML.Tiêu đề trong ngôn ngữ Markdown tương ứng với các thẻ H1, H2. H6 trong HTML, trong markdown sử dụng ký tự #, H1 tương ứng với #, H2 tương ứng với ##,. Sau khi đánh xong văn bản trong Cell, bấm nút Run hoặc tổ hợp phím tắt Ctrl + Enter, văn bản sau định dạng mới hiện ra.

6 lOMoARcPSD|15978022 Chúng ta có thể định dạng văn bản với ngôn ngữ Markdown, danh sách các định dạng này như sau: Sử dụng dấu * để bắt đầu và kết thúc một đoạn bạn muốn in nghiêng. Sử dụng dấu ** để bắt đầu và kết thúc một đoạn bạn muốn bôi đậm, tương ứng với thẻ b trong HTML. Sử dụng _ để bắt đầu và kết thúc một đoạn bạn muốn gạch chân, tương ứng với thẻ u trong HTML. Kết quả bạn sẽ thấy khi chạy là văn bản đã được định dạng như mong muốn với thẻ HTML.3 Danh sách Trong văn bản chúng ta có thể thêm vào các danh sách giống như thẻ ol, ul trong HTML.

Với danh sách có thứ tự ol trong Markdown chúng ta chỉ cần đánh số đằng trước danh sách. Còn với danh sách không thứ tự chúng ta chỉ cần để đằng trước dấu * hoặc dấu + hoặc dấu -. 7 lOMoARcPSD|15978022 Kết quả nhận được khi bạn thực thi cell này.4 Syntax Highlight Trong các tài liệu, đôi khi chúng ta muốn đưa những đoạn code vào để diễn giải. Markdown cho phép đưa code vào một cách đơn giản bằng cách cho bắt đầu và kết thúc với ký tự ```.

Kết quả khi thực hiện cell 8 lOMoARcPSD|15978022 4.5 Các thành phần khác trong Markdown Ngoài các thành phần trên, chúng ta cũng hay dùng các thành phần văn bản khác như ảnh, đường dẫn. tương ứng với các thẻ img, a trong HTML. Kết quả của đoạn văn bản trên như sau: Export và Import Jupyter Notebook Khi bạn làm việc với Jupyter Notebook bạn có thể hoàn thành và muốn chia sẻ những gì mình làm với mọi người, bạn có thể export tài liệu này ra rất nhiều các dạng khác nhau như: HTML LaTeX PDF Notebook (.ipynb) Markdown 9 lOMoARcPSD|15978022 Trong các dạng trên, chúng ta sẽ hay chia sẻ với nhau dạng file Notebook .ipynb, các file này có thể import lại vào Jupyter Notebook và thực hiện. Để export ra file sử dụng menu File -> Download as -> Notebook(.

Khi bạn có một file Notebook (.ipynb) bạn muốn import vào hệ thống, bạn sử dụng nút Upload ở trang chủ Jupyter Notebook và trỏ đến file cần import. Khi đó file Jupyter Notebook sẽ xuất hiện trong danh sách trang chủ và chỉ cần nhấp vào là một tab mới xuất hiện với nội dung tài liệu này. Một cell rỗng sẽ được tạo sau khi bạn thực thi code. Hãy gõ tiếp một đoạn code Python để thử nghiệm: Phần thực hành Bài mẫu; Bài 1: Viết chương trình nhập vào bán chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật, tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật đó.

Bài tập thực hành: Bài 2. Nhập vào độ dài bán kính hình tròn, in ra màn hình chu vi và diện tích của hình tròn tương ứng. Yêu cầu các giá trị hiển thị trên màn hình có hai chữ số sau dấu thập phân. Hướng dẫn: Lấy số pi: from math import pi Nhập bán kình r.

Tính CV= r*2*pi S= r*r*pi Xuất kết quả CV, S ra màn hình. Viết chương trình nhập số lượng và đơn giá của sản phẩm. tính thành tiền và thuế giá trị gia tăng phải trả theo công thức sau: thành tiền =số lượng * đơn giá Thuế giá trị gia tăng=10%thành tiền Bài 3. Nhập hai số, tính tổng, hiệu, tích, thương của hai số đó.

Nhập vào độ dài ba cạnh a, b, c của một tam giác. Tính diện tích tam giác bằng công thức Heron như sau: 𝑝 = √𝑝(𝑝 − 𝑎)(𝑝 − 𝑏)(𝑝 − 𝑐) với p là nửa chu vi. Gợi ý: Hàm lấy căn bậc 2 sqrt(). from math import sqrt BÀI 2: CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN 1.

Bài mẫu: Bài 1. Nhập chỉ số điện kế tháng trước và tháng này. Hãy tính số kW tiêu thụ và tiền điện cho mỗi hộ dựa vào bảng giá sau: đơn giá Mức Số kWh sử dụng (VNĐ) 1 kWh từ 0 – 100 1.361 6 kWh từ 401 trở lên 2. Viết chương trình tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 2000 và 3200 (tính cả 2000 và 3200).

Các số thu được sẽ được in thành chuỗi trên một dòng, cách nhau bằng dấu phẩy. Gợi ý: Sử dụng range(#begin, #end) Code mẫu: j=[] for i in range(2000, 3201): if (i%7==0) and (i%5!=0): j.join(j)) Phần bài tập tự làm Bài 1. Viết chương trình nhập vào từ bàn phím số nguyên n và hiển thị ra màn hình: Nếu n là số nguyên dương thì hiển thị ra: n là số dương Nếu n là số nguyên âm thì hiển thị ra: n là số âm Nếu n là số 0 thì hiển thị ra: n là bằng không Hướng dẫn: Nhập giá trị n - Nếu n>0 xuất ra mà hình; n là số dương - Nếu n<0 xuất ra mà hình; n là số âm - Nếu n=0 xuất ra mà hình; n là bằng 0 Bài 2. Nhập tiền gửi, số tháng gửi và lãi suất 1 tháng.

Tính số tiền có được sau khi gửi. Gợi ý: Dữ liệu vào: tienGui, thang, laiSuat Dữ liệu ra: số tiền có được sau khi gửi Thao tác: i=1 Lặp khi i<=thang tienGui = tienGui + tienGui*laiSuat/100 i = i +1 - In tienGui Bài 3.Viết chương trình nhập vào số nguyên n in ra màn hình các số <n chia hết cho 3 mà không chia hết cho 4. Viết một chương trình tìm tất cả các số trong đoạn 1000 và 3000 (tính cả 2 số này) sao cho tất cả các chữ số trong số đó là số chẵn. In các số tìm được thành chuỗi cách nhau bởi dấu phẩy, trên một dòng.

Gợi ý: Trong trường hợp dữ liệu đầu vào được nhập vào chương trình nó nên được giả định là dữ liệu được người dùng nhập vào từ giao diện điều khiển. Code mẫu: values = [] for i in range(1000, 3001): s = str(i) if (int(s[0])%2==0) and (int(s[1])%2==0) and (int(s[2])%2==0) and (int(s[3])%2==0): values. Một website yêu cầu người dùng nhập tên người dùng và mật khẩu để đăng ký. Viết chương trình để kiểm tra tính hợp lệ của mật khẩu mà người dùng nhập vào.

12 Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com) lOMoARcPSD|15978022 Các tiêu chí kiểm tra mật khẩu bao gồm: 1. Ít nhất 1 chữ cái nằm trong [a-z] 2. Ít nhất 1 số nằm trong [0-9] 3. Ít nhất 1 kí tự nằm trong [A-Z] 4.

Ít nhất 1 ký tự nằm trong [$ # @] 5. Độ dài mật khẩu tối thiểu: 6 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ