lOMoARcPSD|15978022 BÀI THỰC HÀNH TIN HỌC CƠ SỞ DÀNH CHO KHỐI NGÀNH KINH TẾ 1 lOMoARcPSD|15978022 BÀI 1: PYTHON VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC 1. Làm quen môi trường làm việc Bài 1. Môi trường làm việc Anaconda 1. Cài đặt Python: - Download phần mềm: https://www.org/downloads/ - Nhắp đúp chuột vào file vừa download để cài đặt.
Cài đặt Jupyter Notebook: Jupyter Notebook là một công cụ hỗ trợ soạn thảo và thực thi chương trình của một số ngôn ngữ lập trình trong đó có Python. - Chuyển về cửa sổ cmd: trên windows Chọn start rồi gõ cmd - Gõ lệnh: pip install jupyter (máy tính phải kết nối internet) 2. Tạo Notebook Mở Jupyter Notebook Chạy Jupyter Notebook: Gõ lệnh: jupyter notebook 2 lOMoARcPSD|15978022 Giao diện của Jupyter notebook để quản lý tất cả file notebook của mình tại đây Tạo thư mục - Chọn thư mục vừa tạo (Untitled Folder) - Chọn Rename rồi đặt lại tên khác (TH Python) Tạo mới một Notebook bằng cách chọn New -> Python 3; Trong giao diện trang chủ, để tạo một tài liệu Notebook mới click vào New và chọn loại tài liệu như Python, Text file, Folder. Chọn tên sau đó đổi tên 3 lOMoARcPSD|15978022 Chọn mục Python 3.
Giao diện của trang Jupyter chạy ở môi trường máy tính như sau: Trong giao diện này có các thành phần như sau: Phần 1: Tiêu đề tài liệu, mặc định chưa nhập tiêu đề là Untitled. Khi nhấp chuột vào phần này, một cửa sổ sẽ hiện ra để bạn nhập tên file. Phần 2: Thanh menu bao gồm các menu như: File: các menu thao tác với file như tạo mới, lưu trữ, save as. Edit: các menu thao tác với nội dung file như copy, paste văn bản, cell, tìm kiếm và thay thế một nội dung trong file, chèn hình ảnh.
View: menu điều chỉnh giao diện, hiển thị hoặc ẩn các thành phần giao diện trong Jupyter Notebook. Insert, Cell: các hành động liên quan đến Cell là thành phần cơ bản của một tài liệu. Kernel: các thao tác với kernel hiện hành như thay đổi nếu muốn sử dụng ngôn ngữ khác, restart, shutdown Một số các menu khác. Phần 3: Thanh menu nhanh (shortcut menu) bao gồm các thao tác nhanh mà bạn thường làm với một tài liệu, có một số nút trên đó chúng ta hay dùng nhất như: Save file Copy, paste Thay đổi thứ tự các cell trong tài liệu Chạy code trong tài liệu 4 lOMoARcPSD|15978022 Lựa chọn loại văn bản trong cell: Code: Cell này chứa mã Python và có thể thực hiện được.
Markdown: Cell này chứa văn bản diễn giải. Phần 4: Nội dung tài liệu chứa các cell có nội dung là code hoặc markdown, đây là vùng chúng ta sẽ làm việc chính. Thực hiện một ví dụ đầu tiên, Hello world để xem Jupyter Notebook này hoạt động thế nào? Vào Cell đầu tiên và đưa vào dòng code Python như sau: print("Hello world!") Tiếp đó bạn bấm vào nút Run trong menu nhanh hoặc tổ hợp phím tắt Ctrl + Enter, kết quả sẽ xuất hiện tiếp theo ở ngay dưới cell đó. Trong ví dụ trên chúng ta có 3 cell: - Cell đầu tiên là dạng Markdown, chúng ta có thể đưa vào nội dung là văn bản, file hình ảnh, bảng biểu, danh sách.
5 lOMoARcPSD|15978022 - Cell thứ hai nội dung là code Python print("Hello world!") và khi bạn bấm và Run hoặc tổ hợp phím Ctrl + Enter thì kết quả của dòng code hiển thị ngay ở bên dưới. - Sau khi thực hiện một cell thì Jupyter Notebook tự động chèn thêm một cell mới chưa có nội dung gì ở ngay dưới. Thêm nội dung vào Jupyter Notebook Như trong ví dụ Hello world ở trên chúng ta đã thêm vào một nội dung để diễn giải thêm cho đoạn code print("Hello world"). Nội dung này có thể là một đoạn văn bản bao gồm các tiêu đề, đoạn văn bản, hình ảnh, danh sách.
Để thêm nội dung văn bản vào Jupyter chúng ta phải lựa chọn dạng của cell là Markdown. Jupyter Notebook cho phép sử dụng Markdown là một ngôn ngữ đánh dấu, nó là tập hợp các ký hiệu tương ứng với một số thẻ trong ngôn ngữ HTML.Tiêu đề trong ngôn ngữ Markdown tương ứng với các thẻ H1, H2. H6 trong HTML, trong markdown sử dụng ký tự #, H1 tương ứng với #, H2 tương ứng với ##,. Sau khi đánh xong văn bản trong Cell, bấm nút Run hoặc tổ hợp phím tắt Ctrl + Enter, văn bản sau định dạng mới hiện ra.
6 lOMoARcPSD|15978022 Chúng ta có thể định dạng văn bản với ngôn ngữ Markdown, danh sách các định dạng này như sau: Sử dụng dấu * để bắt đầu và kết thúc một đoạn bạn muốn in nghiêng. Sử dụng dấu ** để bắt đầu và kết thúc một đoạn bạn muốn bôi đậm, tương ứng với thẻ b trong HTML. Sử dụng _ để bắt đầu và kết thúc một đoạn bạn muốn gạch chân, tương ứng với thẻ u trong HTML. Kết quả bạn sẽ thấy khi chạy là văn bản đã được định dạng như mong muốn với thẻ HTML.3 Danh sách Trong văn bản chúng ta có thể thêm vào các danh sách giống như thẻ ol, ul trong HTML.
Với danh sách có thứ tự ol trong Markdown chúng ta chỉ cần đánh số đằng trước danh sách. Còn với danh sách không thứ tự chúng ta chỉ cần để đằng trước dấu * hoặc dấu + hoặc dấu -. 7 lOMoARcPSD|15978022 Kết quả nhận được khi bạn thực thi cell này.4 Syntax Highlight Trong các tài liệu, đôi khi chúng ta muốn đưa những đoạn code vào để diễn giải. Markdown cho phép đưa code vào một cách đơn giản bằng cách cho bắt đầu và kết thúc với ký tự ```.
Kết quả khi thực hiện cell 8 lOMoARcPSD|15978022 4.5 Các thành phần khác trong Markdown Ngoài các thành phần trên, chúng ta cũng hay dùng các thành phần văn bản khác như ảnh, đường dẫn. tương ứng với các thẻ img, a trong HTML. Kết quả của đoạn văn bản trên như sau: Export và Import Jupyter Notebook Khi bạn làm việc với Jupyter Notebook bạn có thể hoàn thành và muốn chia sẻ những gì mình làm với mọi người, bạn có thể export tài liệu này ra rất nhiều các dạng khác nhau như: HTML LaTeX PDF Notebook (.ipynb) Markdown 9 lOMoARcPSD|15978022 Trong các dạng trên, chúng ta sẽ hay chia sẻ với nhau dạng file Notebook .ipynb, các file này có thể import lại vào Jupyter Notebook và thực hiện. Để export ra file sử dụng menu File -> Download as -> Notebook(.
Khi bạn có một file Notebook (.ipynb) bạn muốn import vào hệ thống, bạn sử dụng nút Upload ở trang chủ Jupyter Notebook và trỏ đến file cần import. Khi đó file Jupyter Notebook sẽ xuất hiện trong danh sách trang chủ và chỉ cần nhấp vào là một tab mới xuất hiện với nội dung tài liệu này. Một cell rỗng sẽ được tạo sau khi bạn thực thi code. Hãy gõ tiếp một đoạn code Python để thử nghiệm: Phần thực hành Bài mẫu; Bài 1: Viết chương trình nhập vào bán chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật, tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật đó.
Bài tập thực hành: Bài 2. Nhập vào độ dài bán kính hình tròn, in ra màn hình chu vi và diện tích của hình tròn tương ứng. Yêu cầu các giá trị hiển thị trên màn hình có hai chữ số sau dấu thập phân. Hướng dẫn: Lấy số pi: from math import pi Nhập bán kình r.
Tính CV= r*2*pi S= r*r*pi Xuất kết quả CV, S ra màn hình. Viết chương trình nhập số lượng và đơn giá của sản phẩm. tính thành tiền và thuế giá trị gia tăng phải trả theo công thức sau: thành tiền =số lượng * đơn giá Thuế giá trị gia tăng=10%thành tiền Bài 3. Nhập hai số, tính tổng, hiệu, tích, thương của hai số đó.
Nhập vào độ dài ba cạnh a, b, c của một tam giác. Tính diện tích tam giác bằng công thức Heron như sau: 𝑝 = √𝑝(𝑝 − 𝑎)(𝑝 − 𝑏)(𝑝 − 𝑐) với p là nửa chu vi. Gợi ý: Hàm lấy căn bậc 2 sqrt(). from math import sqrt BÀI 2: CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN 1.
Bài mẫu: Bài 1. Nhập chỉ số điện kế tháng trước và tháng này. Hãy tính số kW tiêu thụ và tiền điện cho mỗi hộ dựa vào bảng giá sau: đơn giá Mức Số kWh sử dụng (VNĐ) 1 kWh từ 0 – 100 1.361 6 kWh từ 401 trở lên 2. Viết chương trình tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 2000 và 3200 (tính cả 2000 và 3200).
Các số thu được sẽ được in thành chuỗi trên một dòng, cách nhau bằng dấu phẩy. Gợi ý: Sử dụng range(#begin, #end) Code mẫu: j=[] for i in range(2000, 3201): if (i%7==0) and (i%5!=0): j.join(j)) Phần bài tập tự làm Bài 1. Viết chương trình nhập vào từ bàn phím số nguyên n và hiển thị ra màn hình: Nếu n là số nguyên dương thì hiển thị ra: n là số dương Nếu n là số nguyên âm thì hiển thị ra: n là số âm Nếu n là số 0 thì hiển thị ra: n là bằng không Hướng dẫn: Nhập giá trị n - Nếu n>0 xuất ra mà hình; n là số dương - Nếu n<0 xuất ra mà hình; n là số âm - Nếu n=0 xuất ra mà hình; n là bằng 0 Bài 2. Nhập tiền gửi, số tháng gửi và lãi suất 1 tháng.
Tính số tiền có được sau khi gửi. Gợi ý: Dữ liệu vào: tienGui, thang, laiSuat Dữ liệu ra: số tiền có được sau khi gửi Thao tác: i=1 Lặp khi i<=thang tienGui = tienGui + tienGui*laiSuat/100 i = i +1 - In tienGui Bài 3.Viết chương trình nhập vào số nguyên n in ra màn hình các số <n chia hết cho 3 mà không chia hết cho 4. Viết một chương trình tìm tất cả các số trong đoạn 1000 và 3000 (tính cả 2 số này) sao cho tất cả các chữ số trong số đó là số chẵn. In các số tìm được thành chuỗi cách nhau bởi dấu phẩy, trên một dòng.
Gợi ý: Trong trường hợp dữ liệu đầu vào được nhập vào chương trình nó nên được giả định là dữ liệu được người dùng nhập vào từ giao diện điều khiển. Code mẫu: values = [] for i in range(1000, 3001): s = str(i) if (int(s[0])%2==0) and (int(s[1])%2==0) and (int(s[2])%2==0) and (int(s[3])%2==0): values. Một website yêu cầu người dùng nhập tên người dùng và mật khẩu để đăng ký. Viết chương trình để kiểm tra tính hợp lệ của mật khẩu mà người dùng nhập vào.
12 Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com) lOMoARcPSD|15978022 Các tiêu chí kiểm tra mật khẩu bao gồm: 1. Ít nhất 1 chữ cái nằm trong [a-z] 2. Ít nhất 1 số nằm trong [0-9] 3. Ít nhất 1 kí tự nằm trong [A-Z] 4.
Ít nhất 1 ký tự nằm trong [$ # @] 5. Độ dài mật khẩu tối thiểu: 6 6.