Chương 1: Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ 3 1.1 Quá trình sản xuất và các quá trình công nghệ.2 Các thành phần của quá trình công nghệ 5 1.3 Dạng sản xuất và các hình thức tổ chức sản suất.4 Biện pháp công nghệ. 13 Chương 2: Phương pháp thiết kế quá trình công nghệ gia công chi tiết máy 14 2. Định nghĩa và các khái niệm cơ bản về quá trình lập quy trình công nghệ. Các nguyên tắc lập quy trình công nghệ 15 2.
Các bước thiết kế quy trình gia công 16 2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết 16 2. Phân tích và lựa chon phương pháp chế tạo phôi 19 2. Các nguyên tắc khi xác định thứ tự các nguyên công 20 2.
Thiết kế nguyên công 21 2. Tính toán thời gian gia công 22 Chương 3: Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết điển hình 25 3. Khái niệm công nghệ điển hình 25 3. Quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết dạng hộp 25 3.
Quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết dạng càng 35 3. Quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết dạng trục 45 3.5 Quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết dạng bạc 58 3. Quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết dạng đĩa 63 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ Tên môn học: Thiết kế quy trình công nghệ Mã số môn học: C612014010 Vị trí, tính chất của môn học - Vị trí: Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn học/ mô đun đào tạo chuyên môn nghề, sau các mô đun thực hành cơ bản và nâng cao, là môn học lý thuyết chuyên ngành bắt buộc. - Tính chất: Là môn học lý thuyết chuyên ngành bắt buộc.
Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: + Phát biểu được các định nghĩa, các thành phần, các nguyên tắc cơ bản khi lập quy trình công nghệ. + Giải thích và xác định lượng dư gia công, lượng dư toàn phần và lượng dư giữa các nguyên công, các yếu tố ảnh hưởng đến lượng dư, các yêu cầu cơ bản của phôi, phương pháp sản xuất và gia công sơ bộ phôi, lựa chọn phôi hợp lý. + Giải thích, xác định thời gian gia công và thời gian máy, lựa chọn hợp lý chế độ cắt cho các bước. - Về kỹ năng: Lập được quy trình công nghệ gia công một số chi tiết điển hình.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Cẩn thận tỉ mỷ, rèn luyện tính tư duy, sáng tạo, tự chủ nghiên cứu học tập trong vấn đề lập quy trình công nghệ gia công chi tiết máy. CHƢƠNG 1: Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ 1. Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm về quá trình sản xuất và quá trình công nghệ, các thành phần của quá trình công nghệ và mục đích của việc phân chia thành các thành phần của quá trình công nghệ trong sản xuất cơ khí. - Trình bày được đặc điểm của các dạng sản xuất và các hình thức tổ chức sản xuất.
Nội dung chính 1.1 Quá trình sản xuất và các quá trình công nghệ.Quá trình sản xuất 4 Quá trình sản xuất nói chung là quá trình con người tác động vào tài nguyên thiên nhiên để biến chúng thành các sản phẩm có ích cho xã hội. Ví dụ: Để tạo ra một sản phẩm kim khí quá trình sản xuất bao gồm các công đoạn: Thăm dò địa chất khai thác mỏ luyện kim tạo phôi gia công cơ nhiệt luyện kiểm tra lắp ráp chạy thử thị trường Dịch vụ sau bán hàng. Theo nghĩa hẹp, quá trình sản xuất trong nhà máy cơ khí là quá trình tổng hợp các hoạt động có ích của con người để biến nguyên liệu và bán thành phẩm thành sản phẩm của nhà máy. Quá trình tổng hợp đó bao gồm: Chế tạo phôi, gia công cắt gọt, gia công nhiệt luyện, hóa nhiệt luyện, kiểm tra, lắp ráp và hàng loạt quá trình phụ khác như chế tạo dụng cụ, chế tạo đồ gá, vận chuyển, chạy thử, điều chỉnh, sơn, bao bì, đóng gói, bảo quản trong kho….2 Quá trình công nghệ Quá trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất, trực tiếp làm thay đổi trạng thái và tính chất của đối tượng sản xuất.
Thay đổi trạng thái và tính chất bao gồm: thay đổi hình dáng, kích thước, độ chính xác gia công, chất lượng bề mặt, tính chất cơ lí, vị trí tương quan giữa các bề mặt của chi tiết….Tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ mà có các quá trình công nghệ khác nhau: - Quá trình công nghệ gia công cắt gọt: có nhiệm vụ chủ yếu là làm thay đổi hình dáng, kích thước, độ chính xác gia công, chất lượng bề mặt. của đối tượng sản xuất bằng gia công có tạo phoi. - Quá trình công nghệ tạo phôi: có nhiệm vụ chủ yếu là làm thay đổi hình dáng, kích thước của đối tượng sản xuất. Ngoài ra nó còn dễ làm thay đổi tính chất cơ lí của vật liệu.
- Quá trình công nghệ nhiệt luyện: là thay đổi tính chất cơ lí bằng nhiệt của đối tượng sản xuất. - Ngoài ra ta còn có các quá trình công nghệ khác như quá trình công nghệ kiểm tra, quá trình công nghệ lắp ráp…. Xác định quá trình công nghệ hợp lý, rồi ghi thành văn kiện công nghệ đó được coi là quy trình công nghệ.2 Các thành phần của quá trình công nghệ 1.1 Nguyên công 5 Nguyên công là một phần của quá trình công nghệ do một công nhân hay một nhóm công nhân gia công liên tục một chi tiết hay một tập hợp chi tiết tại một chỗ làm việc nhất định. - Trong sản xuất đơn chiếc loạt nhỏ thì mỗi máy là một chỗ làm việc do đó quy trình có bao nhiêu máy thì bấy nhiêu nguyên công còn nếu sản lượng gia công lớn thì cần phải quan tâm tới tính liên tục.
Ví dụ: Khi gia công chi tiết trục như hình vẽ: Hình 1.1: Nguyên công Với chi tiết có hình dạng như trên ta có các phương án gia công bề mặt A, B như sau: - Phương án 1: Gia công trên máy tiện 1K62 gia công bề mặt A, gia công bề mặt B cho 1 chi tiết rồi gia công cho chi tiết tiếp theo thì đây là một nguyên công. - Phương án 2: Gia công trên máy tiện 1K62 gia công bề mặt A cho cả loạt chi tiết sau đó mới gia công bề mặt B cho cả loạt chi tiết thì đây là 2 nguyên công. Chỗ làm việc: Là một vị trí trong phân xưởng tại đó có các thiết bị chính, các trang bị phụ nhằm hoàn thành một công việc nhất định nào đó. Ý nghĩa của nguyên công: Nguyên công là một phần cơ bản của quá trình công nghệ, tại đó sẽ cho chúng ta biết: định vị, kẹp chặt, bề mặt gia công, dụng cụ cắt, trang thiết bị công nghệ, độ chính xác và chất lượng bề mặt đạt được, chế độ cắt ….
Từ đó có thể tính toán được giá thành, hạch toán được kinh tế, điều độ được sản xuất. Tên nguyên công vừa được ghi theo số thứ tự bằng chữ số La Mã vừa được ghi theo nội dung công việc.2 Bƣớc 6 Bước là một phần của nguyên công được thực hiện bằng một dụng cụ cắt hay một tập hợp dụng cụ cắt, gia công một bề mặt hay một tập hợp các bề mặt trong một lần điều khiển lấy chế độ cắt ( chế độ cắt không đổi). Ví dụ: NGUYÊN CÔNG V: KHOAN TA RÔ LỖ M20, KHOAN LỖ 22 - Máy: 2H135 - Gia công: Bước 1: Khoan lỗ 17 Bước 2: Khoan lỗ 22 Bước 3: Ta rô ren M20 n3 S3 Ø22 n2 S2 n1 S1 20 M20 65 Hình 1.2: Bước Bước đơn giản là bước chỉ có 1 dụng cụ cắt, gia công một bề mặt trong một lần điều khiển chế độ cắt. Bước phức tạp là là bước sử dụng một tập hợp dụng cụ cắt gia công một tập hợp bề mặt trong một lần điều khiển chế độ cắt.3 Đƣờng chuyển dao - Đường chuyển dao là một lần dịch chuyển của dụng cụ cắt theo phương chạy dao s để bóc đi một lớp kim loại nhất định.
Đường chạy dao là một phần của bước. Ví dụ: Khi tiện trục từ đường kính A xuống đường kính B ta cần 3 đường chuyển dao.3: Đường chuyển dao 1.4 Gá và vị trí. - Gá là một phần của nguyên công được thực hiện trong một lần gá đặt chi tiết. Gá đặt chi tiết bao gồm hai quá trình là: định vị và kẹp chặt.
+ Định vị: xác định cho chi tiết có một vị trí tương quan chính xác trong hệ thống công nghệ. + Kẹp chặt: cố định vị trí chi tiết đã được định vị để chống lại tác động của ngoại lực. - Vị trí: Là một phần của nguyên công, được xác định bởi một vị trí tương quan giữa chi tiết với máy hoặc giữa chi tiết với dụng cụ cắt. Một lần gá có thể có nhiều vị trí nhưng một vị trí bao giờ cũng thuộc một lần gá.
Ví dụ: Phay các mặt lục giác một lần gá nhưng có 6 vị trí n s Hình 1.4: Gá và vị trí 8 Việc thực hiện một lần gá có nhiền vị trí nhằm mục đích giảm thời gian gá đặt, nâng cao năng suất gia công đồng thời trong nhiều trường hợp nó còn góp phần nâng cao độ chính xác gia công. Động tác là các hành động cụ thể của công nhân trực tiếp tác động vào hệ thống công nghệ nhằm hoàn thành các công việc của một nguyên công. Ví dụ: bấm công tắc, đẩy ụ động, quay bàn dao …. Việc đưa khái niệm động tác vào các văn kiện công nghệ nhằm mục đích chủ yếu là để giải quyết một cách triệt để bài toán về kinh tế.
Vì trong sản suất loạt lớn, hàng khối nếu thực hiện các động tác không hợp lý sẽ làm giảm năng suất gia công. Chú ý: Sở dĩ phải phân chia quá trình công nghệ thành nhiều thành phần là vì 2 yếu tố: kinh tế và kỹ thuật.3 Dạng sản xuất và các hình thức tổ chức sản suất.1 Sản lƣợng cơ khí. Trong chế tạo máy người ta phân biệt người ta phân biệt ba dạng sản xuất: sản xuất đơn chiếc, sang xuất hàng loạt và sản xuất hàng khối. Muốn xác định dạng sản xuất trước hết phải biết sản lượng hàng năm của chi tiết gia công.
Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức sau: N N1.