Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tài liệu "Hướng dẫn thiết kế đồ án Công nghệ Chế tạo máy" do Hồ Viết Bình và Phan Minh Thanh biên soạn năm 2013 tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, xuất phát từ yêu cầu chuẩn hóa quy trình thực hiện đồ án môn học chuyên ngành theo chuẩn đầu ra của ngành Cơ khí Chế tạo máy. Đồ án Công nghệ Chế tạo máy là học phần thực hành tổng hợp, đòi hỏi người học vận dụng toàn diện kiến thức kỹ thuật để giải quyết bài toán công nghệ chế tạo một sản phẩm cơ khí cụ thể.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của tài liệu được xác định cụ thể:
- Xác định nội dung cơ bản, các hình thức thể hiện và trình tự thực hiện đồ án môn học Công nghệ Chế tạo máy.
- Thiết kế quy trình công nghệ gia công một chi tiết máy chỉ định, xác định đầy đủ các thông số công nghệ, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và năng suất.
- Thiết kế đồ gá chuyên dùng phục vụ cho một nguyên công xác định trong quy trình công nghệ đã lập.
- Hướng dẫn phương pháp tính toán chế độ cắt, lượng dư gia công, lực kẹp, sai số gá đặt và kết cấu khuôn đúc.
Đối tượng nghiên cứu là các nhóm chi tiết cơ khí điển hình (chi tiết dạng hộp, dạng càng, dạng trục, dạng bạc) và đồ gá chuyên dùng phục vụ gia công cắt gọt. Phạm vi thực hiện đồ án được giới hạn trong tiến độ 10 tuần học tập, áp dụng trên hệ thống thiết bị gia công cơ khí vạn năng và chuyên dùng phổ biến.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tài liệu xây dựng trên nền tảng lý thuyết công nghệ chế tạo máy, nguyên lý cắt gọt kim loại, kỹ thuật đúc, dung sai - kỹ thuật đo và lý thuyết thiết kế đồ gá gia công cơ khí.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn vật liệu được áp dụng bao gồm:
- Tiêu chuẩn dung sai và độ nhám bề mặt theo cấp chính xác IT5 đến IT9 và các cấp chất lượng bề mặt $R_a$, $R_z$.
- Tiêu chuẩn phân nhóm vật liệu dụng cụ cắt:
- Thép gió: Tiêu chuẩn Nga GOST (ГОСТ 19265-73) với các mác P9, P18, P95; tiêu chuẩn Mỹ ANSI (nhóm Molipden M1, M2, M3; nhóm Vonfram T1, T2, T4); tiêu chuẩn Đức DIN (S12-1-4-5, HS12-1-4-5); tiêu chuẩn Nhật JIS (JIS G4403-83: SKH2, SKH3).
- Hợp kim cứng: Tiêu chuẩn ISO phân thành 3 nhóm P, K, M tương ứng với hệ thống mác hợp kim tiêu chuẩn OCT (nhóm K: BK2, BK3M, BK6M, BK6, BK4, BK8; nhóm P: T30K4, T15K6, T14K8, TT20K9, T5K10, TT7K12, T15K12B, T17K15; nhóm M: TT10K8A, TT10K8B).
Phương pháp thực hiện trong tài liệu bao gồm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp kết cấu công nghệ và điều kiện làm việc của chi tiết máy.
- Phương pháp mô hình hóa 3D và trích xuất khối lượng: Sử dụng phần mềm AutoCAD để dựng hình thể tích và trích xuất thông số thể tích $V$ bằng lệnh
MASSPROP.
- Phương pháp giải tích:
- Tính sản lượng thực tế hàng năm: $N = N_1 \cdot \left(1 + \frac{\alpha + \beta}{100}\right)$ (với $\alpha = 5 \div 7%$ là tỷ lệ dự trữ, $\beta = 3 \div 6%$ là tỷ lệ phế phẩm).
- Tính khối lượng chi tiết: $Q = V \cdot \gamma$ (với khối lượng riêng $\gamma$: thép là $7{,}85\text{ kg/dm}^3$, gang xám $6{,}8 \div 7{,}4\text{ kg/dm}^3$, gang dẻo $7{,}2 \div 7{,}4\text{ kg/dm}^3$, đồng $8{,}7\text{ kg/dm}^3$, nhôm $2{,}6 \div 2{,}8\text{ kg/dm}^3$).
- Tính tốc độ cắt và số vòng quay trục chính: $V_t = V_b \cdot k_1 \dots k_i$ và $n_t = \frac{1000 \cdot V_t}{\pi \cdot D}$.
- Phương pháp tra cứu bảng biểu công nghệ từ các tập Sổ tay Công nghệ Chế tạo máy (Tập 1, Tập 2, Tập 3) và các giáo trình chuyên ngành liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Nội dung và trình tự thiết kế đồ án
Chương này quy định chi tiết quy cách hồ sơ, tiến độ 10 tuần, quy chuẩn bản vẽ và hệ thống câu hỏi chuẩn bị bảo vệ đồ án:
- Hồ sơ thuyết minh: Dày 30 đến 40 trang A4 có kẻ khung bao, lề trái 25 mm (2,5 cm), lề phải 10 mm (1,0 cm), lề trên và lề dưới 15 mm (1,5 cm), định dạng font Times New Roman cỡ chữ 13, bố cục gồm 6 chương kỹ thuật kèm bảng kê trang thiết bị công nghệ.
- Hệ thống bản vẽ kỹ thuật: Gồm 6 bản vẽ khổ A3 (Bản vẽ chi tiết gia công; Bản vẽ chi tiết lồng phôi; Bản vẽ mẫu đúc; Bản vẽ lắp khuôn đúc; 4 Bản vẽ sơ đồ nguyên công; Bản vẽ tách chi tiết thân đồ gá) và 1 bản vẽ lắp hoàn chỉnh đồ gá chuyên dùng khổ A1 (vẽ theo tỷ lệ 1:1, 2:1 hoặc 1:2).
- Tiến độ thực hiện 10 tuần:
- Tuần 1: Nhận đề tài, nghiên cứu chi tiết, xác định dạng sản xuất, chọn phương pháp tạo phôi và lập các bản vẽ A3 ban đầu.
- Tuần 2: Chọn phương pháp gia công, lập và so sánh các phương án tiến trình công nghệ.
- Tuần 3 đến Tuần 5: Thiết kế các nguyên công, hoàn thiện 4 bản vẽ sơ đồ nguyên công A3.
- Tuần 6: Tính lượng dư cho một bề mặt chỉ định và tính chế độ cắt ($v, s, t$), lực cắt cho nguyên công thiết kế đồ gá.
- Tuần 7 đến Tuần 8: Tính toán, thiết kế đồ gá, vẽ bản vẽ lắp đồ gá A1 và vẽ tách chi tiết thân đồ gá A3.
- Tuần 9 đến Tuần 10: Hoàn thiện toàn bộ thuyết minh, bản vẽ và nộp duyệt đồ án.
- Quy định học vụ: Sinh viên vắng gặp giáo viên hướng dẫn từ 3 buổi trở lên sẽ bị gạch tên; hành vi sao chép đồ án cũ bị đình chỉ ngay và nhận điểm 0.
- Ngân hàng 61 câu hỏi gợi ý chuẩn bị bảo vệ thuộc 6 nhóm: Bản vẽ chi tiết và tạo phôi (11 câu); Trình tự gia công và chọn chuẩn (6 câu); Bản vẽ sơ đồ nguyên công (11 câu); Thiết kế nguyên công (10 câu); Tính lượng dư và chế độ cắt (9 câu); Tính toán và thiết kế đồ gá (16 câu).
Chương 2: Nghiên cứu chi tiết gia công chọn phương pháp tạo phôi
Chương này cung cấp hướng dẫn phân tích kỹ thuật và các bảng tra cứu để xác định quy trình tạo phôi đúc:
- Phân tích chức năng, điều kiện làm việc và hiệu chỉnh bản vẽ: Đọc hiểu bề mặt lắp ghép, xử lý kích thước thiếu, bổ sung dung sai và độ nhám phù hợp cấp chính xác kích thước.
- Xác định dạng sản xuất dựa trên khối lượng chi tiết $Q$ và sản lượng hàng năm $N$:
| Dạng sản xuất |
Trọng lượng $Q > 200\text{ kg}$ |
Trọng lượng $Q = 4 \div 200\text{ kg}$ |
Trọng lượng $Q < 4\text{ kg}$ |
| Đơn chiếc |
$< 5\text{ chiếc/năm}$ |
$< 10\text{ chiếc/năm}$ |
$< 100\text{ chiếc/năm}$ |
| Hàng loạt nhỏ |
$5 \div 10\text{ chiếc/năm}$ |
$10 \div 200\text{ chiếc/năm}$ |
$100 \div 500\text{ chiếc/năm}$ |
| Hàng loạt vừa |
$100 \div 300\text{ chiếc/năm}$ |
$200 \div 500\text{ chiếc/năm}$ |
$500 \div 5000\text{ chiếc/năm}$ |
| Hàng loạt lớn |
$300 \div 1000\text{ chiếc/năm}$ |
$500 \div 1000\text{ chiếc/năm}$ |
$5000 \div 50.000\text{ chiếc/năm}$ |
- Phân tích tính công nghệ trong kết cấu theo 4 dạng chi tiết điển hình:
- Dạng hộp: Yêu cầu độ cứng vững cao, vách không có vấu lồi lõm gây cản trở ăn dao/thoát dao, các lỗ đồng tâm có đường kính giảm dần từ ngoài vào trong, tránh bố trí lỗ nghiêng so với mặt phẳng vách.
- Dạng càng: Chú ý độ cứng vững chống uốn dọc thanh cong, chiều dài các lỗ cơ bản nên bằng nhau và mặt đầu nằm trên hai mặt phẳng song song, kết cấu đối xứng để gia công nhiều chi tiết cùng lúc.
- Dạng trục: Hạn chế bề mặt dùng dao định hình, đường kính các cổ trục giảm dần về hai đầu, ưu tiên rãnh then hở thay cho rãnh then kín.
- Dạng bạc: Tỷ số chiều dài trên đường kính ngoài lớn nhất nằm trong khoảng $0{,}5 \div 3{,}5$, chiều dày thành không quá mỏng để tránh biến dạng khi kẹp chặt và nhiệt luyện.
- Xác định phương pháp tạo phôi và cấp chính xác đúc:
- Cấp 1: Đúc trong khuôn kim loại tĩnh, dung sai phôi IT14 đến IT15, độ nhám $R_z = 40,\mu\text{m}$, dùng cho sản xuất hàng khối.
- Cấp 2: Đúc trong khuôn cát mẫu kim loại/mẫu gỗ làm khuôn bằng máy, dung sai IT15 đến IT16, độ nhám $R_z = 80,\mu\text{m}$, phổ biến cho sản xuất hàng loạt vừa và lớn.
- Cấp 3: Đúc trong khuôn cát mẫu gỗ làm khuôn bằng tay, dung sai IT16 đến IT17, độ nhám $R_z = 160,\mu\text{m}$, dùng cho sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ.
- Cung cấp hệ thống bảng tra lượng dư gia công đúc cho vật đúc bằng gang (Bảng 2.3, 2.4) và bằng thép (Bảng 2.5, 2.6) cùng bảng sai lệch kích thước cho phép của chi tiết đúc (Bảng 2.7).
- Hướng dẫn thiết kế mẫu đúc, xác định mặt phân khuôn, hệ thống rót, đậu ngót, đậu hơi, gối lõi và tai mẫu định vị. Quy định kích thước lỗ đúc liền: đường kính $\le 50\text{ mm}$ (sản xuất đơn chiếc), $\le 30\text{ mm}$ (hàng loạt), $\le 20\text{ mm}$ (hàng khối).
Chương 3: Thiết kế trình tự gia công
Chương này tập trung vào phương pháp luận xây dựng tiến trình công nghệ:
- Nguyên tắc chọn chuẩn:
- Chọn chuẩn tinh thống nhất: Ưu tiên chọn các bề mặt kết hợp khống chế đủ 6 bậc tự do (như mặt đáy kết hợp 2 lỗ vuông góc ở chi tiết dạng hộp; mặt phẳng và 2 lỗ ở chi tiết dạng càng; 2 lỗ tâm ở chi tiết dạng trục) để giảm thiểu sai số tích lũy giữa các lần gá.
- Chọn chuẩn thô: Dùng bề mặt không gia công có yêu cầu vị trí tương quan cao nhất với bề mặt gia công, hoặc chọn mặt có lượng dư nhỏ và đều nhất; chuẩn thô chỉ sử dụng một lần trong suốt quy trình gia công.
- Khả năng công nghệ của các phương pháp cắt gọt (Bảng 3.1):
| Phương pháp |
Cấp chính xác (IT) |
Độ bóng bề mặt ($R_a$, $\mu\text{m}$) |
Độ nhám ($R_z$, $\mu\text{m}$) |
| Mài nghiền tinh |
IT5 |
$0{,}16 \div 0{,}01$ |
$0{,}8 \div 0{,}05$ |
| Mài siêu tinh |
IT5 |
$0{,}16 \div 0{,}01$ |
$0{,}8 \div 0{,}05$ |
| Mài khôn rung |
IT6 |
$0{,}08 \div 0{,}01$ |
$0{,}4 \div 0{,}05$ |
| Mài thường tinh |
IT7, IT6 |
$0{,}63 \div 0{,}16$ |
$3{,}2 \div 0{,}8$ |
| Phay tinh |
IT8, IT7 |
$2{,}5 \div 0{,}32$ |
$10 \div 1{,}6$ |
| Doa tinh |
IT7, IT6 |
$0{,}63 \div 0{,}32$ |
$3{,}2 \div 1{,}6$ |
| Khoan |
IT13, IT12 |
$20 \div 5$ |
$80 \div 20$ |
| Khoét tinh |
IT9, IT8 |
$2{,}5$ |
$10$ |
| Chuốt tinh |
IT7 |
$0{,}32 \div 0{,}16$ |
$1{,}6 \div 0{,}8$ |
| Tiện tinh |
IT8, IT7 |
$2{,}5 \div 0{,}32$ |
$10 \div 1{,}6$ |
| Bào tinh mỏng |
IT8, IT7 |
$1{,}25 \div 0{,}63$ |
$6{,}3 \div 3{,}2$ |
- Phương pháp so sánh hai phương án tiến trình công nghệ thông qua các tiêu chí: mức độ phân tán nguyên công, tính hợp lý của chuẩn thô và chuẩn tinh, sự cân bằng thời gian gia công giữa các nguyên công, khả năng nâng cao độ chính xác và năng suất.
- Bảng chuỗi công nghệ gia công lỗ từ vật liệu đặc hoặc lỗ đúc/dập sẵn đạt cấp chính xác IT5 đến IT8 (Bảng 3.2, 3.3, 3.4) với các bước phối hợp dao khoan, khoét, tiện trong và doa thô/tinh.
Chương 4: Thiết kế nguyên công
Chương này hướng dẫn 7 bước hoàn thiện một nguyên công công nghệ:
- Lập sơ đồ gá đặt: Thể hiện điểm tựa định vị khống chế bậc tự do, phương chiều điểm đặt của lực kẹp $W$, phương pháp gia công và yêu cầu kỹ thuật cần đạt.
- Chọn máy công cụ: Cung cấp thông số kỹ thuật chi tiết của các dòng máy công nghiệp phổ biến:
- Máy khoan đứng: K125, 2H125, 2H135, 2H150 (đường kính gia công lớn nhất $25 \div 50\text{ mm}$, công suất $2{,}2 \div 7{,}5\text{ kW}$).
- Máy tiện ren vít: T616, T620, T630 (đường kính gia công lớn nhất $320 \div 615\text{ mm}$, công suất động cơ chính $4{,}5 \div 10\text{ kW}$).
- Máy khoan cần: 2H53, 2M53, 2H55, 2M57 (đường kính gia công $35 \div 75\text{ mm}$, công suất chính $2{,}8 \div 7{,}5\text{ kW}$).
- Máy liên hợp khoan - phay - doa: 6902M2, 6904BM2, 6906BM2 (kích thước bàn $320 \times 250\text{ mm}$ đến $800 \times 630\text{ mm}$, công suất $3 \div 8\text{ kW}$, ổ chứa 30 dao).
- Máy phay: 6H11, 6H82, 6H12 (công suất $4{,}5 \div 7\text{ kW}$, phạm vi tốc độ trục chính $30 \div 1800\text{ vg/ph}$).
- Phân chia nguyên công thành các bước gia công thô, bán tinh và tinh.
- Chọn dụng cụ cắt và dụng cụ đo: Quy định vật liệu thép gió và hợp kim cứng theo bảng phân nhóm ISO/OCT; chọn dụng cụ đo vạn năng (thước kẹp, panme) hoặc dụng cụ đo chuyên dùng (ca líp, dưỡng kiểm).
- Tra lượng dư trung gian và lượng dư tổng cộng.
- Xác định chế độ cắt ($t, S, v$) và công suất cắt $N_c$:
- Chiều sâu cắt $t$: Gia công thô lấy $t$ lớn nhất gần bằng lượng dư thô (ví dụ tiện thô $t = 2 \div 8\text{ mm}$), gia công tinh lấy $t$ nhỏ ($0{,}5 \div 1\text{ mm}$).
- Lượng chạy dao $S$: Chọn theo độ cứng vững và nhám bề mặt.
- Tốc độ cắt tính toán $V_t = V_b \cdot k_1 \dots k_i$ và tính số vòng quay trục chính $n_t = \frac{1000 \cdot V_t}{\pi \cdot D}$, sau đó chọn cấp tốc độ máy $n_m \le n_t$ và tính lại vận tốc thực tế $V_{tt}$.
- Tính toán thời gian nguyên công và xác định số lượng máy/thợ yêu cầu.
Thiết kế và triển khai quy trình công nghệ và đồ gá
Quy trình thiết kế công nghệ và trang bị công nghệ trong tài liệu được chuẩn hóa theo tiến trình tính toán và kiểm nghiệm:
[Phân tích chi tiết & Dạng sản xuất]
[Thiết kế phôi & Bản vẽ đúc/dập]
[Lập 2 phương án công nghệ & Tối ưu hóa]
[Thiết kế chi tiết từng nguyên công (Máy, Dao, Chế độ cắt)]
[Tính toán & Thiết kế đồ gá chuyên dùng (Lực kẹp W, Sai số gá đặt, Kết cấu)]
[Xuất hồ sơ: Thuyết minh A4 & Tập bản vẽ A3, A1]
Phương pháp tính toán và lựa chọn trang bị công nghệ dựa trên việc phân nhóm hợp kim cứng theo tiêu chuẩn ISO và OCT:
| Nhóm theo ISO |
Mác theo OCT |
Phạm vi ứng dụng công nghệ |
Dạng phoi tạo thành |
| Nhóm K |
BK2, BK3M, BK6M, BK6, BK4, BK8 |
Gia công gang xám, kim loại màu và vật liệu phi kim |
Phoi vụn, phoi xếp lớp |
| Nhóm P |
T30K4, T15K6, T14K8, TT20K9, T5K10, TT7K12, T15K12B, T17K15 |
Gia công thép, gang dẻo |
Phoi dây liên tục |
| Nhóm M |
TT10K8A, TT10K8B |
Gia công vật liệu khó gia công, thép chịu nhiệt, thép không gỉ, gang độ cứng cao |
Đa dạng tùy chế độ cắt |
Trong thiết kế đồ gá chuyên dùng, nguyên tắc định vị yêu cầu khống chế đủ số bậc tự do cần thiết, tránh hiện tượng siêu định vị, hướng lực kẹp $W$ vuông góc với mặt định vị chính có diện tích lớn, tính toán lực kẹp cần thiết dựa trên cân bằng mô men và lực cắt, đồng thời kiểm tra sai số chế tạo đồ gá cho phép $[\varepsilon_{ct}]$.
Kết quả và đóng góp
Tài liệu cung cấp hệ thống hướng dẫn thiết kế đồ án hoàn chỉnh:
- Chuẩn hóa quy trình 8 bước thiết kế công nghệ và đồ gá từ khâu tiếp nhận đề tài đến bảo vệ đồ án.
- Thiết lập hệ thống bảng số liệu tra cứu đầy đủ về dung sai, độ nhám, lượng dư đúc gang/thép, thông số kỹ thuật của 18 model máy công cụ cắt gọt điển hình và bảng chuyển đổi mác vật liệu dao cắt quốc tế (Nga, Mỹ, Đức, Nhật, ISO).
- Cung cấp phương pháp luận so sánh định tính và định lượng giữa các phương án công nghệ để lựa chọn tiến trình gia công tối ưu.
- Đóng góp bộ câu hỏi 61 chuyên đề phục vụ đánh giá năng lực và chuẩn bị bảo vệ đồ án môn học cho sinh viên ngành cơ khí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Phạm vi tài liệu tập trung chủ yếu vào các dòng máy công cụ điều khiển cơ khí truyền thống (máy tiện ren vít, máy phay vạn năng, máy khoan đứng, máy khoan cần), chỉ đề cập máy điều khiển số CNC trong các trường hợp gia công bề mặt đặc biệt phức tạp. Vật liệu chế tạo phôi chủ đạo được trình bày chi tiết là gang và thép đúc khuôn cát. Công cụ tính toán ứng dụng mới dừng lại ở lệnh trích xuất thể tích MASSPROP trong phần mềm AutoCAD 3D.
Hướng mở rộng phục vụ cho các nghiên cứu và tài liệu tiếp theo bao gồm:
- Bổ sung quy trình lập trình và thiết kế công nghệ gia công trên các trung tâm tiện - phay CNC nhiều trục.
- Tích hợp các giải pháp thiết kế và mô phỏng công nghệ bằng các phần mềm CAD/CAM/CAE chuyên sâu.
- Mở rộng bảng tra chế độ cắt và quy trình công nghệ cho các dòng vật liệu mới, vật liệu phi kim và hợp kim đặc biệt.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo kỹ thuật trực tiếp cho:
- Sinh viên các ngành Công nghệ Chế tạo máy, Kỹ thuật Cơ khí, Cơ điện tử khi thực hiện đồ án môn học Công nghệ Chế tạo máy và đồ án tốt nghiệp chuyên ngành.
- Giảng viên bộ môn Công nghệ Chế tạo máy sử dụng làm đề cương hướng dẫn, kiểm soát tiến độ đồ án và xây dựng ngân hàng câu hỏi vấn đáp bảo vệ.
- Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao:
- Bảng khả năng công nghệ và độ chính xác đạt được của các phương pháp cắt gọt (Bảng 3.1).
- Bảng thông số kỹ thuật các dòng máy công cụ vạn năng (Bảng 4.1 đến Bảng 4.5).
- Phương pháp phân tích tính công nghệ trong kết cấu 4 dạng chi tiết cơ bản.
- Hướng dẫn thiết lập bản vẽ lồng phôi, bản vẽ mẫu đúc và bản vẽ lắp khuôn đúc.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chí xác định dạng sản xuất hàng loạt lớn đối với chi tiết có khối lượng từ 4 đến 200 kg là gì?
Theo Bảng 2.2 của tài liệu, chi tiết có khối lượng $Q$ trong khoảng $4 \div 200\text{ kg}$ đạt dạng sản xuất hàng loạt lớn khi sản lượng thực tế hàng năm $N$ nằm trong khoảng $500 \div 1000\text{ chiếc/năm}$.
2. Quy định kỹ thuật về tập thuyết minh và tập bản vẽ của đồ án như thế nào?
Thuyết minh dày 30 đến 40 trang A4, font Times New Roman cỡ 13, căn lề trái 25 mm, lề phải 10 mm, trên/dưới 15 mm, gồm 6 chương nội dung. Tập bản vẽ gồm 6 bản khổ A3 (chi tiết, lồng phôi, mẫu đúc, khuôn đúc, 4 sơ đồ nguyên công, tách thân đồ gá) và 1 bản vẽ lắp đồ gá khổ A1 vẽ theo tỷ lệ 1:1, 2:1 hoặc 1:2.
3. Hợp kim cứng nhóm K theo tiêu chuẩn ISO tương ứng với các mác nào theo tiêu chuẩn OCT và ứng dụng cho vật liệu nào?
Nhóm K tương ứng với các mác OCT: BK2, BK3M, BK6M, BK6, BK4, BK8; được sử dụng chuyên dùng để gia công gang, kim loại màu và vật liệu phi kim (tạo ra phoi vụn hoặc phoi xếp lớp).
4. Trình tự tính toán và lựa chọn số vòng quay trục chính của máy công cụ được thực hiện như thế nào?
Tốc độ cắt tính toán được xác định qua $V_t = V_b \cdot k_1 \dots k_i$, sau đó tính số vòng quay tính toán $n_t = \frac{1000 \cdot V_t}{\pi \cdot D}$. Người thiết kế tra bảng cấp tốc độ của máy đã chọn và lấy giá trị số vòng quay thực tế trên máy $n_m \le n_t$, từ đó tính lại tốc độ cắt thực tế $V_{tt}$.
5. Quy định xử lý đối với sinh viên vắng các buổi duyệt hoặc sao chép đồ án cũ là gì?
Sinh viên vắng gặp giáo viên hướng dẫn từ 3 buổi trở lên sẽ bị gạch tên không cho tiếp tục thực hiện đồ án. Sinh viên có hành vi sao chép từ các đồ án cũ sẽ bị đình chỉ ngay lập tức, nhận điểm 0 và có thể không được làm lại đồ án.
Kết luận
Tài liệu "Hướng dẫn thiết kế đồ án Công nghệ Chế tạo máy" của Hồ Viết Bình và Phan Minh Thanh là tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh, chuẩn hóa toàn diện quy trình thiết kế công nghệ chế tạo chi tiết máy và thiết kế đồ gá chuyên dùng. Nội dung tài liệu kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết, công thức tính toán giải tích và hệ thống bảng tra cứu dữ liệu công nghệ thực tế. Đây là tài liệu phục vụ hiệu quả cho hoạt động đào tạo kỹ sư cơ khí, hỗ trợ sinh viên hoàn thiện đồ án chuyên ngành đạt yêu cầu kỹ thuật và tiến độ đào tạo.