CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH CHI TIẾT 1. Phân tích chức năng của chi tiết Hình 1: Bản vẽ chi tiết 1 Chi tiết càng gạt có chức năng biến chuyển động thẳng của chi tiết này thành chuyển động quay của chi tiết khác. Vật liệu: Gang X15-32 có nhiệt độ nóng chảy 1150 đến 1200 °C, thấp hơn khoảng 300 °C so với thép nguyên chất. Chúng dễ nấu luyện, có tính đúc tốt do có độ loãng chảy cao, co ngót ít.
Cơ bản, đây là loại gang có độ bền thấp do khả năng dễ gãy vỡ và chịu lực chỉ ở mức tương đối. Tính chất và thông số cụ thể của loại sản phẩm này được tổng hợp bên dưới: Độ giãn dài của gang xám chỉ đạt ~ 0.5% Gang xám có độ cứng trong khoảng từ 170 – 229 HB, với HB trung bình là 190 Độ bền kéo của gang xám có giới hạn là 150N/mm2 Độ bền uốn của gang xám có giới hạn là 320N/mm2 Độ bền nén của gang xám có giới hạn là 600N/mm2 1. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết gia công Chi tiết được chia làm 2 phần: phần thân và phần trụ. Vật liệu thép G15-32: Gang này có quy trình cắt gọt nhanh gọn do cấu tạo của phôi gang có đặc tính dễ vỡ vụn.
Máy làm việc là máy công cụ truyền thống kết hợp máy CNC Chi tiết có tính đối xứng và các bề mặt gia công là các mặt đơn giản ( mặt phẳng, mặt trụ). Tuy nhiên biên dạng rãnh gia công tương đối phức tạp, yêu cầu độ nhẵn bóng cao do đó khi gia công biên dạng đó sử dụng máy CNC. Kết luận: Chi tiết tuy chưa tối ưu nhưng có tính công nghệ cao. Xác định dạng sản xuất Muốn xác định dạng sản xuất trước hết ta phải xác định sản lượng hàng năm của chi tiết gia công.
Sản lượng hàng năm của chi tiết gia công được xác định theo công thức: 𝛼+𝛽 𝑁 = 𝑁1. (1 + 6+7) = 5650 (𝑠𝑝) 100 Trọng lượng của chi tiết : Q=V.𝛾 Trong đó : Q – Trọng lượng chi tiết V – Thể tích của chi tiết 𝛾 − Khối lượng riêng của vật liệu ( 𝛾= 7,15 𝑘𝑔/𝑑𝑚3 ) V = 18222mm3 = 0,018222 dm 3 (theo solidwork) Suy ra Q= V.2 ( Sách Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy) Ta xác định dạng sản xuất là hàng loạt lớn. Xác định phương pháp chế tạo phôi Một số tiêu chí đánh giá chọn phương pháp chế tạo phôi cho chi tiết: - Đặc điểm kết cấu chi tiết đơn giản - Vật liệu: Gang X15-32 có nhiệt độ nóng chảy 1150 đến 1200 °C, thấp hơn khoảng 300 °C so với thép nguyên chất. Chúng dễ nấu luyện, có tính đúc tốt do có độ loãng chảy cao, co ngót ít.
- Sử dụng phương pháp đúc ( cụ thể đúc trong khuôn kim loại ) do độ chính xác bề mặt cao, năng suất quá trình đúc cao, dùng được nhiều lần. Hơn nữa dạng sản xuất là hàng loạt lớn. Mặt phân khuôn trong khuôn dập 4 CHƯƠNG II : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 2. Xác định đường lối công nghệ Do dạng sản xuất là hàng loạt lớn, sử dụng máy công cụ truyền thống kết hợp may CNC, chọn đường lối công nghệ phân tán nguyên công.
Chọn phương pháp gia công - Gia công mặt đáy A bằng phương pháp phay dùng dao phay mặt đầu, phay thô đạt Rz=40 𝜇𝑚 - Gia công mặt còn lại bằng phương pháp phay dùng dao phay mặt đầu , lấy mặt A làm chuẩn, đạt kích thước 13,8mm, 𝑅𝑧 = 5𝜇𝑚. - Gia công mặt B bằng phương pháp phay dùng dao phay mặt đầu, phay đạt Rz=40 𝜇𝑚. - Gia công mặt đối xứng với mặt B bằng phương pháp phay dùng dao phay mặt đầu, phay đạt kích thước 16mm so với mặt B và Rz=40 𝜇𝑚 - Gia công lỗ ∅34,5 bằng khoan khoét doa, đạt kích thước ∅34,5+0,025 và độ nhám Ra=1,25 𝜇𝑚 - Gia công lỗ ∅16 bằng khoan khoét doa, đạt kích thước ∅16+0,025 và độ nhám Ra=1,25 𝜇𝑚 - Gia công rãnh rộng 3mm sâu 1mm bằng phay dùng dao phay ngón. - Gia công lỗ ∅3 bằng phương pháp khoan.
- Gia công 2 rãnh dày 2,5mm bằng khoan xong phay có phân độ. Xác định trình tự gia công hợp lý Nguyên công 1 : Phay các mặt đầu Nguyên công 2 : Khoan khoét doa lỗ ∅16 và ∅34,5 Nguyên công 3 : Khoan lỗ ∅3 Nguyên công 4 : Phay rãnh 3mm Nguyên công 5 : Phay rãnh còn lại. Nguyên công 6 : Khoan, phay khe hở 2,5mm Nguyên công 7 : Khoan, phay khe hở còn lại Nguyên công 8 : Phay hạ bậc mặt A Nguyên công 9 : Kiểm tra 5 2. Thiết kế sơ đồ nguyên công a.
Nguyên công 1 : Phay các mặt đầu Chọn máy : 6H12 Dao : Dao phay đĩa Chi tiết được định vị 3 bậc tự do bởi ê tô tự định tâm Kẹp chặt : kẹp chặt bằng ê tô Sơ đồ gá đặt 1 6 b. Nguyên công 2 : Khoan khoét doa ∅𝟏𝟔 và ∅𝟑𝟒, 𝟓 - Chuẩn: mặt phẳng B - Định vị: định vị 6 bậc tự do + dùng phiến tỳ định vị mặt B hạn chế 3 bậc tự do, khối V ngắn hạn chế 2 bậc tự do, khối V tùy động hạn chế 1 bậc tự do. - Kẹp chặt: sử dụng cơ cấu kẹp bằng ren. Sơ đồ định vị và kẹp chặt chi tiết: Sơ đồ gá đặt 3 7 c.
Nguyên công 3 : khoan lỗ ∅𝟑 Chuẩn: mặt phẳng B và lỗ ∅16 Định vị: định vị 6 bậc tự do + dùng phiến tỳ định vị mặt B hạn chế 3 bậc tự do; 1 chốt trụ ngắn hạn chế 2 bậc tự do; 1 chốt trụ nhám hạn chế 1 bậc tự do Kẹp chặt: sử dụng cơ cấu kẹp ren. Sơ đồ gá đặt và kẹp chặt: Sơ đồ gá đặt 4 8 d. Nguyên công 4 : Phay rãnh 3mm Chuẩn: mặt phẳng B, lỗ ∅16 làm chuẩn Định vị: dùng phiến tỳ định vị mặt B hạn chế 3 bậc tự do; chốt trụ ngắn định vị 2 bậc tự do , 1 chốt trám hạn chế 1 bậc Kẹp chặt: sử dụng cơ cấu kẹp bằng ren. Sơ đồ định vị và kẹp chặt chi tiết: Sơ đồ gá đặt 5 9 e.
Nguyên công 5 : Phay rãnh còn lại Chuẩn: mặt phẳng B, lỗ ∅16 làm chuẩn Định vị: dùng phiến tỳ định vị mặt B hạn chế 3 bậc tự do; chốt trụ ngắn định vị 2 bậc tự do , 1 chốt trám hạn chế 1 bậc Kẹp chặt: sử dụng cơ cấu kẹp bằng ren. Sơ đồ định vị và kẹp chặt chi tiết: Sơ đồ gá đặt 6 10 f. Nguyên công 6: khoan phay khe hở 2,5mm Chuẩn: mặt phẳng B, lỗ ∅16 Định vị: 6 bậc tự do + dùng phiến tỳ định vị mặt B hạn chế 3 bậc tự do; chốt trụ ngắn định vị 2 bậc tự do, chốt chám định vị 1 bâc tự do Kẹp chặt: sử dụng cơ cấu kẹp bằng ren. Sơ đồ định vị và kẹp chặt chi tiết: Sơ đồ gá đặt 7 11 g.
Nguyên công 7 : khoan, phay khe hở còn lại Chuẩn: mặt phẳng B, lỗ ∅16 Định vị: + dùng phiến tỳ định vị mặt B hạn chế 3 bậc tự do; chốt trụ ngắn định vị 2 bậc tự do, chốt chám định vị 1 bâc tự do Kẹp chặt: sử dụng cơ cấu kẹp bằng ren. Sơ đồ định vị và kẹp chặt chi tiết: như nguyên công 7 h. Nguyên công 8 : phay hạ bậc mặt A Máy: máy phay ngang Định vị: Dùng eto tự định tâm hạn chế 3 bậc tự do Kẹp chặt: kẹp bằng eto Sơ đồ định vị và kẹp chặt chi tiết: 12 Sơ đồ gá đặt 9 i. Nguyên công 10 : Kiểm tra.
13 CHƯƠNG III : TÍNH LƯỢNG DƯ CHO NGUYÊN CÔNG 2 3. Tính lượng dư cho nguyên công gia công lỗ ∅𝟏𝟔 Vật liệu gia công thép C45, cấp chính xác 2 Quy trình công nghệ gồm các bước: khoan, khoét, doa. Công thức xác định lượng dư gia công của bề nặt trụ trong: 2 2𝑍𝑚𝑖𝑛 = 2(𝑅𝑧𝑖−1 + 𝑇𝑖−1 + √𝜌𝑖−1 + 𝜀𝑖2 ) (Bảng 9 trang 39 thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy) Trong đó : RZi-1 : Chiều cao nhấp nhô tế vi do bước công nghệ sát trước để lại. Ti-1 : Chiều sâu lớp hư hỏng bề mặt do bước công nghệ sát trước để lại.
i-1 : Sai lệch về vị trí không gian do bước công nghệ sát trước để lại ( độ cong vênh, độ lệch tâm, độ không song song …) i : Sai số gá đặt chi tiết ở bước công nghệ đang thực hiện. Theo bảng 10 và 13 – Thiết kế Đồ án công nghệ Chế tạo Máy, ta có: Phôi dập: Rz = 150 m, T = 150 m Sau khoan: Rz = 40m, T = 60 m Sau khoét: Rz = 50 m, T = 50 m Sau doa : Rz = 10 m, T = 25 m Do lỗ 𝜙16 đặc nên ta có thể loại trừ cả Rz và T trong bước khoan lỗ đầu tiên Sai lệch không gian tổng cộng được xác định theo công thức sau: 2 + 𝜌2 𝜌0 = √𝜌𝑐𝑣 𝑙𝑘 14 - ρcv là độ sai lệch cong vênh - ρlk là độ lệch khuôn Sai lệch cong vênh là: ρcv = √𝐶0 2 + (𝛥k. 𝑙)2 - Co là độ xê dịch tâm lỗ khoan - 𝛥k là độ sai lệch Tra bảng 18 ta có Co=20, 𝛥k= 1,3 L là chiều dài làm việc mũi khoan => L=30 mm Thay số ρcv= √202 + (1,3. 30)2 = 43,83 𝑚 Tra bảng 17 ( sách thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy) ta có: 𝑙𝑘 = 300 𝜇𝑚 Sai lệch không gian tổng cộng là : 2 + 𝜌2 =√43,832 + 3002 = 304 𝜇𝑚 𝜌0 = √𝜌𝑐𝑣 𝑙𝑘 Sai lệch không gian qua các bước được tính theo công thức sau đây: còn lại =k.
0 Trong đó: +k: là hệ số chính xác hóa( Sau khi khoan k=0,05 , sau khi khoét và doa k=0,005) -Sai lệch không gian sau khi khoan là: 1 = 0,05.304 =15,2 m -Sai lệch không gian sau khi khoét là: 2 = 0,005.15,2 = 0,076 m 15 -Sai lệch không gian sau khi doa là: 3 = 0,005.0,076 = 0,00038 m Sai số gá đặt chi tiết i ở bước nguyên công đang thực hiện được xác định bằng tổng véctơ sai số chuẩn c và sai số kẹp chặt, nếu không xét đến sai số đồ gá: dg = c2 k2 Trong đó: c : sai số chuẩn( khi gốc kích thước trùng với chuẩn định vị) sai số chuẩn: 𝜀𝑐 = 0 k: sại số kẹp chặt Ta có: 𝜀𝑘 = 𝑐.