Nghiên cứu kết cấu, kiểm tra và sửa chữa hộp số cơ khí Toyota Altis 2016

Hướng dẫn đầy đủ về kết cấu, quy trình kiểm tra và sửa chữa hộp số cơ khí Toyota Altis 2016. Gồm các lỗi thường gặp và cách khắc phục chi tiết.

Trường đại học

XXX

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Kiến Thức Cơ Bản Về Hộp Số Cơ Khí Toyota Altis 2016

Hộp số cơ khí Toyota Altis 2016 là hệ thống truyền động quan trọng, giúp truyền lực từ động cơ đến bánh xe. Hiểu rõ cấu trúc và nguyên lý hoạt động sẽ giúp bạn phát hiện và sửa chữa sớm các vấn đề. Hộp số này có 5 cấp số với thiết kế bền bỉ, nhưng cần bảo dưỡng định kỳ để đạt tuổi thọ cao nhất.

1.1. Cấu Trúc Chi Tiết Hộp Số

Hộp số cơ khí gồm các bánh răng, trục truyền động, li tạp, và bạc đỡ. Mỗi phần đều có vai trò riêng trong việc điều khiển tốc độ và mô-men xoắn. Sự đồng bộ giữa các bộ phận này quyết định hiệu suất lái xe. Toyota Altis 2016 sử dụng công nghệ hiện đại để đảm bảo độ mịn khi chuyển số.

1.2. Tín Hiệu Cảnh Báo Hộp Số Có Vấn Đề

Các dấu hiệu cảnh báo bao gồm: tiếng kêu lạ, khó chuyển số, rò rỉ dầu, hoặc xe bị trượt số. Nếu phát hiện những biểu hiện này, hãy kiểm tra ngay để tránh hư hỏng thêm. Bảo dưỡng kịp thời sẽ giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa lớn.

II. Quy Trình Kiểm Tra Và Chẩn Đoán

Kiểm tra hộp số định kỳ là cách tốt nhất để phòng chống hư hỏng. Bạn cần kiểm tra mức dầu, tình trạng dầu, và hiệu suất chuyển số. Sử dụng máy chẩn đoán để phát hiện lỗi ẩn. Quy trình kiểm tra chi tiết giúp bạn nắm rõ tình trạng của hộp số trước khi thực hiện sửa chữa.

2.1. Kiểm Tra Mức Độ Dầu Hộp Số

Dầu hộp số phải ở mức thích hợp theo chỉ thị trên thước đo. Mức dầu quá thấp gây ma sát, quá cao gây cản trở. Kiểm tra khi xe ở trạng thái yên tĩnh trên mặt phẳng. Nếu cần, thêm dầu chính hãng Toyota để đảm bảo chất lượng.

2.2. Đánh Giá Tình Trạng Dầu

Dầu tốt có màu đỏ sáng, không có mùi cháy. Nếu dầu có màu đen hoặc mùi khét, cần thay dầu ngay. Kiểm tra bằng cách nhìn qua ống xem trên hộp số. Thay dầu theo khuyến nghị của nhà sản xuất, thường là 40.000-80.000 km.

III. Hướng Dẫn Sửa Chữa Chi Tiết

Sửa chữa hộp số cơ khí Toyota Altis 2016 yêu cầu kỹ năng chuyên môn cao. Các bước chính bao gồm: tháo hộp số, kiểm tra từng bộ phận, thay thế các chi tiết hỏng, và lắp ráp lại. Sử dụng dụng cụ phù hợp và thực hiện trong môi trường sạch sẽ. Nên tin tưởng vào các thợ sửa chữa có chứng chỉ.

3.1. Quá Trình Tháo Lắp Hộp Số

Bước đầu tiên là nâng xe an toàn trên bệ nâng. Tháo các liên kết truyền lực, ống xả, và các bộ phận khác. Hộp số được tháo từ từ để tránh rơi. Lắp ráp lại theo trình tự ngược lại, chú ý lực siết các ốc vít theo quy định.

3.2. Thay Thế Chi Tiết Hỏng

Sau khi tháo, kiểm tra từng bánh răng, trục, và li tạp. Các chi tiết hỏng hoặc hao mòn cần thay thế bằng phụ tùng chính hãng. Vệ sinh kỹ lưỡng các bộ phận trước lắp ráp. Đảm bảo độ chính xác khi lắp ráp để tránh sai số.

IV. Bảo Dưỡng Và Phòng Ngừa Hư Hỏng

Bảo dưỡng định kỳ là chìa khóa để giữ hộp số hoạt động bình thường lâu dài. Thay dầu theo lịch trình, kiểm tra nước hộc, và lái xe đúng cách. Tránh những thói quen xấu như chuyển số quá nhanh hay lái với tải trọng quá lớn. Các biện pháp này giúp kéo dài tuổi thọ hộp số.

4.1. Lịch Bảo Dưỡng Định Kỳ

Thay dầu hộp số mỗi 40.000-80.000 km tùy điều kiện lái. Kiểm tra li tạp định kỳ mỗi 20.000 km. Kiểm tra dây dẫn câu và bulong kết nối mỗi 10.000 km. Tuân thủ lịch bảo dưỡng trong sách hướng dẫn chính hãng Toyota.

4.2. Thói Quen Lái Xe Đúng Cách

Chuyển số nhẹ nhàng, tránh chuyển số đột ngột. Không chuyển số khi xe chưa dừng hẳn. Tránh để chân trên bàn đạp ly tạp lâu. Giảm tốc độ trước khi chuyển số xuống. Những thói quen này giúp bảo vệ hộp số khỏi tổn thương không cần thiết.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài. - Chương 2: Tổng quan về hộp số cơ khí trên xe ô tô. - Chương 3: Kiểm tra sửa chữa hộp số cơ khí trên xe Toyota Altis 2016. - Kết luận và khuyến nghị.

- Tài liệu tham khảo. Giới thiệu về xe Toyota Altis 2016 Thông số kĩ thuật xe Toyota Altis 2016 : Kích thước DxRxC 4620 x 1775 x 1460 mm Chiều dài cơ sở 2700 mm Khoảng sáng gầm xe 130 mm Bán kính quay vòng tối thiểu 5.4 m Trọng lượng không tải 1180 - 1240 kg Trọng lượng toàn tải 1615 kg Động cơ “2ZR – FE”, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van Loại động cơ DOHC, VVT-i kép, ACIS Dung tích công tác 1798 cc Công suất tối đa 138/6400 kW(Mã lực)/(vòng/phút) Mô men xoắn tối đa 173/4000 (Nm)/(vòng/phút) Tiêu chuẩn khí thải Euro 2 Hệ thống treo Trước Độc lập, kiểu Macpherson Sau Bán phụ thuộc, dạng thanh xoắn Hệ thống phanh Trước Đĩa Đĩa thông gió 4 Sau Đĩa Hệ thống ABS Có Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA Có Hệ thống EBD Có Kích thước lốp 205/55R16 Hệ thống lái Hệ thống lái trợ lực điện Có Mức tiêu thụ nhiên liệu Trong đô thị 8.5l Hộp số Hệ dẫn động Cầu trước FWD Hộp số Cơ khí 5 cấp (5MT) Tỉ số truyền số 1 3.545 Tỉ số truyền số 2 1.904 Tỉ số truyền số 3 1.310 Tỉ số truyền số 4 0.969 Tỉ số truyền số 5 0.815 Tỉ số truyền số lùi 3.250 Tỉ số truyền vi sai 4.529 5 Chương 2: TỔNG QUAN VỀ HỘP SỐ CƠ KHÍ TRÊN XE Ô TÔ 2. Giới thiệu chung về hộp số 2. Công dụng - Thay đổi tỉ số truyền động giữa động cơ và bánh xe chủ động, để thay đổi vận tốc và mômen của bánh xe cho phù hợp với tải trọng của động cơ.

- Thay đổi chiều của mômen ở bánh xe chủ động để xe có thể chạy tiến hoặc lùi. - Cắt dòng truyền lực lâu dài giữa động cơ và hệ thống truyền lực trong trường hợp xe chạy khởi động không tải. - Dẫn động lực học ra ngoài cho các bộ phận công tác của xe chuyên dùng. Phân loại hộp số - Phân loại theo tỉ số truyền: + Hộp số vô cấp: Tỷ số truyền tăng giảm liên tục trong một khoảng nhất định + Hộp số có cấp: Tỷ số truyền tăng giảm theo từng cấp.

Trên xe thường dùng hộp số 3 cấp, 4 cấp, 5 cấp hay 6 cấp. - Phân loại theo phương pháp truyền lực: + Hộp số cơ khí: Truyền lực qua các khâu cơ khí. + Hộp số điện từ: Truyền lực bằng điện từ. + Hộp số thủy lực: Truyền lực qua chất lỏng.

- Phân loại theo phương pháp điều khiển: + Hộp số cơ khí + Hộp số tự động + Hộp số bán tự động. - Phân loại theo số trục: + Hộp số có trục cố định: hộp số cơ khí + Hộp số có trục không cố định: hộp số hành tinh + Hộp số 2 trục: Trục chủ động (trục vào), trục bị động (trục ra). + Hộp số 3 trục: Trục chủ động (trục vào), trục bị động (trục ra), trục trung gian. - Phân loại theo cách đặt: + Hộp số đặt dọc: thường dùng trên các ô tô có động cơ đặt phía trước và cầu sau chủ động 6 + Hộp số đặt ngang: thường dùng trên các ô tô có động cơ đặt phía trước và cầu trước chủ động - Phân loại theo nhiệm vụ: + Hộp số chính + Hộp số phụ + Hộp số phân phối 2.

Cấu tạo chung của hộp số cơ khí Hộp số cơ khí bao gồm: Vỏ hộp số, trục sơ cấp, trục thứ cấp, trục trung gian, trục bánh răng số lùi, các bánh răng và cơ cấu sang số. Đa số hộp số cơ khí sử dụng bốn hoặc năm số tiến và một số lùi. Sơ đồ cấu tạo của một hộp số cơ khí được trình bày trên hình 2.1: Cấu tạo hộp số 2. Các cụm chi tiết trong hộp số a, Vỏ hộp số Hình 2.2: Vỏ hộp số 7 - Vỏ hộp số là chi tiết có nhiệm vụ chứa và bảo vệ các trục chuyền động của hộp số, hệ thống bánh răng và chứa dầu bôi trơn.

- Vỏ hộp số còn dùng để chứa ổ bi của trục hộp số, nó còn có nút xả dầu và nút tra dầu vào. Vỏ hộp số thường làm bằng hợp kim nhôm, gang … b, Trục hộp số - Trục sơ cấp: Trên trục sơ cấp có một bánh răng liền trục và răng nhỏ ăn khớp với ống trượt của bộ đồng tốc. Phần trước có rãnh then hoa ráp vào moayơ đĩa ly hợp. Truyền chuyển động quay từ đĩa ma sát của ly hợp đến trục trung gian.

Trục sơ cấp hay còn được gọi là trục ly hợp dùng để truyền chuyển động quay từ đĩa ly hợp tới bánh răng của trục trung gian.3: Trục sơ cấp - Trục thứ cấp: Trục thứ cấp có nhiệm vụ đỡ các bánh răng và đồng tốc, các bánh răng quay tự do chỉ có bộ đồng tốc bị khóa vào trục, dẫn động trục truyền chính và làm quay bánh xe. Các bánh răng số được lắp lồng không trên trục nhờ các ổ bi kim. Tâm của trục bị động thẳng hàng với tâm trục chủ động.4: Trục thứ cấp c, Bánh răng Hình 2.5: Bánh răng 8 Việc sử dụng các loại bánh răng để đáp ứng về nhu cấu tốc độ và moment xoắn. Trong hộp số ta thường sử dụng hai loại bánh răng: Bánh răng trụ răng thẳng và bánh răng trụ răng nghiêng.

Bánh răng thẳng dùng trong bánh răng gài số lùi, vì nó ít làm việc và dùng cho việc cài số. Các bánh răng còn lại đều dùng bánh răng trụ răng nghiêng. Bánh răng của hộp số được làm từ thép chất lượng cao, chúng được tôi cẩn thận để tạo độ nhẵn, bề mặt các răng cứng, nhưng bên trong rất dẻo. Chúng được gia công nhiệt bề mặt.

Các răng, các vùng nguy hiểm được gia công trên máy chính xác. d, Bộ đồng tốc Hình 2.6: Bộ đồng tốc Mỗi số tiến trên trục sơ cấp được vào khớp với bánh răng tương ứng trên trục thứ cấp ở mọi thời điểm. Những bánh răng này luôn luôn quay ngay cả sau khi vào ly hợp vì chúng không cố định trên trục và chỉ chạy lồng không. Các moay ơ đồng tốc ăn khớp với các trục bằng các then bên trong moay ơ đồng tốc.

Hơn nữa, ống trượt ăn khớp với then ở vòng ngoài của moayơ đồng tốc và có thể di chuyển dọc trục. Moayơ đồng tốc có ba rãnh theo chiều dọc trục và các khoá chuyển số luồn vào các rãnh này. Lò xo của khoá luôn luôn đẩy khoá chuyển số này vào ống trượt. Khi cần chuyển số ở vị trí số trung gian, phần nhô ra của mỗi khoá chuyển số luồn khít vào trong rãnh then ở ống trượt.

Người ta đặt vòng đồng tốc giữa moay ơ đồng tốc và mặt côn của các bánh răng số, và được đẩy ép vào một trong các mặt côn này. Trên toàn bộ khu vực côn bên trong vòng đồng tốc có các rãnh nhỏ để tăng ma sát. Ngoài ra, vòng này còn có 3 rãnh để các khoá chuyển số luồn vào đó. e, Cơ cấu điều khiển hộp số - Dạng điều khiển trực tiếp: Loại này lắp cần chuyển số trực tiếp trên hộp số 9 Hình 2.7: Cơ cấu sang số trực tiếp - Dạng điều khiển gián tiếp: Khi hộp số có vị trí xa buồng lái (vị trí nắp hộp số vượt ra ngoài tầm với của lái xe) như khi buồng lái đặt ngay trên động cơ hoặc động cơ được bố trí ở đuôi xe (phổ biến trên xe khách) thì người ta sử dụng cơ cấu điều khiển số bằng dây cáp.8: Cơ cấu điều khiển số gián tiếp f, Cơ cấu chuyển số Trục cần chuyển và chọn số được đặt ở các góc bên phải của các trục càng chuyển số ở phía trên của vỏ hộp số.

Người ta áp dụng cơ cấu tránh ăn khớp hai số (kép) và cơ cấu tránh gài nhầm số lùi. Người ta cũng áp dụng cơ cấu khoá chuyển số và cơ cấu khoá số lùi trên trục càng gạt số.9: Cơ cấu chuyển số g, Cơ cấu tránh ăn khớp kép Cơ cấu này để tránh khả năng gài hai số cùng một lúc. Khi đồng thời dịch chuyển hai càng gạt số, chúng sẽ ăn khớp trong khi chọn và các bánh răng bị gài hai số. Kết quả là các bánh răng không quay được, xe như là bị phanh lại, và các lốp bị khoá cứng lại gây ra tình trạng rất nguy hiểm.

Một bu lông được bố trí để ngăn không cho tấm khoá càng gạt số quay làm cho trục cần chuyển và chọn số chỉ trượt đi theo chiều được chọn.10: Cơ cấu tránh ăn khớp kép h, Cơ cấu tránh gài nhầm số lùi Nếu cài hộp số sang số lùi trong khi xe đang chạy, có thể làm vỡ ly hợp và hộp số ngang kiểu thường và đồng thời khoá cứng các lốp xe, gây ra tình trạng rất nguy hiểm. Do đó, người ta bố trí cơ cấu này để người lái buộc phải chuyển về vị trí số không trước khi gài số lùi.11: Cơ cấu tránh gài nhầm số lùi i, Cơ cấu khoá chuyển số Có ba rãnh xoi trên mỗi trục càng gạt số, và lò xo đẩy viên bi khoá vào rãnh khi chuyển số. Điều này không những ngăn chặn hộp số bị nhảy số mà còn làm cho người lái có cảm giác rõ rệt hơn đối với việc chuyển số.12: Cơ cấu khóa chuyển số k, Cơ cấu khoá số lùi Cũng có một rãnh ở mặt trên của càng gạt số lùi, một lò xo đẩy viên bi khoá vào rãnh này. Khi hộp số không được cài số lùi, rãnh này ngăn không cho bánh răng trung gian số lùi dịch chuyển.

Ngoài ra, khi hộp số được chuyển sang số lùi, nó còn báo cho người lái biết các bánh răng đã vào khớp hoàn toàn chưa 12 Hình 2.13: Cơ cấu khóa số lùi 2. Nguyên lí hoạt động của hộp số Hình 2.14: Sơ đồ nguyên lí hộp số 5 cấp Mũi tên xanh: Truyền công suất Mũi tên đỏ: Chiều quay - Tay số trung gian : Ở tay số trung gian (Số 0) chuyển động từ trục khuỷu qua ly hợp sẽ làm cho trục sơ cấp hộp số chuyển động làm bánh răng chủ động số 1 và số 2 chuyển động theo.Do bánh răng bị động quay trơn trên trục thứ cấp hộp số. Vì thế không có mô men truyền cho truyền lực chính nên xe sẽ đứng yên khi động cơ đang nổ máy. - Chuyển sang số 1 : 13 Khi tay số được chuyển sang số 1 thì ống trượt trên trục thứ cấp được đẩy sang phải để liên kết với bánh răng bị động số 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ