Chương I: KỸ THUẬT SỬ DỤNG VÀ SỬA CHỮA MÁY CÀY LOẠI NHỎ (MÁY CÀY TAY) I. GIỚI THIỆU VÈ MÁY CÀY Máy cày cầm tay có thể tích rất nhỏ, lắp đặt động cơ đồng bộ và gọn, đa chức năng, khả năng ứng dụng cao, giá cả phải chăng là “máy hạnh phúc” giảm bớt được cường độ lao động cho nông dân hiện nay, nâng cao hiệu quả canh tác, thích hợp nhất cho làm việc như cày, bừa, làm lăn, cày lật, vận chuyển trên dễ dàng trên cả ruộng nước nhỏ và ruộng cạn thuộc khu vực đồi núi. Những loại máy được sử dụng tương đối phổ biến là máy cày loại nhỏ kiểu GN41, kiểu GN61 và kiểu IZ-31, IZ-61. Máy cày loại nhỏ còn được gọi là máy cày tay, có nhiều chủng loại như kiểu GN41, GN61 và kiểu IZ-31 và IZ-61.
Trong đó kiểu GN41, GN có thể thay thế được cho máy công nông, số 4 ở đây được biểu thị cho công suất của động cơ là 4 K.W, số 1 là chuỗi mã của máy cày tay. Thông số kỹ thuật, linh kiện bao gồm: - Động cơ 8hp, làm mát bằng nước. - Bánh lồng ruộng nước. - Bánh lồng ruộng cạn.
- Lưỡi phay ruộng nước - Lưỡi cày phay. - Lưỡi đánh luống. - Định vị độ sâu. 7 - Chắn bùn ruộng nước.
- Chắn bùn ruộng cạn. - Cày bừa đất trồng lúa (ruộng khô, ruộng nước) theo hình thức phay, băm gốc rạ. Chỉ cần phay bừa 2-3 lần là đạt tiêu chuẩn ruộng cấy. - Cày bừa, đánh luống đất trồng màu.
- Xới đất, làm cỏ vườn cây ăn quả. - Phá gốc các cây trồng mầu, cây công nghiệp: ngô, dứa, mía,. Cấu tạo Máy cày loại nhỏ (Hình 1-1) được cấu tạo chủ yếu bời động cơ (bao gồm cả đèn chiếu sáng) khung xe (gồm bộ ly hợp, hộp số, tay khung, cần đổi số, phanh tay, ga, tay nắm chuyển hướng, khung kéo, bánh xe chuyển động và khung máy). Hình 1-1: Máy cày loại nhỏ 2.
Công dụng chính 2. Dùng để cày đất Máy cày loại nhỏ kèm theo lưỡi cày (Hình 1-2) có thể làm công việc cày ờ ruộng nước, ruộng cạn, vườn cây ăn quả. 8 ! Hình 1-2: Máy cày cày Hình 1-3: Máy cày cày xoáy 2. Dùng để phay hoặc làm tơi đất Máy cày loại nhỏ kèm theo bộ lưỡi xoẳn (Hình 1-3) có thê làm công việc bừa cấy hoặc làm tơi đất san phẳng bề mặt ruộng vườn, có thể cày bừa ở ruộng nước, ruộng khô và vườn, bãi.
Dùng để vận chuyển Máy cày loại nhỏ kèm theo xe móc kéo dùng trong nông nghiệp (Hình 1-4) có thể làm công việc vận chuyển trên đường thôn, luống cày và trên ruộng. Hỉnh 1-4: Máy cày kèm xe móc kéo 2. Thông số kỹ thuật chính 2. Động cơ đồng bộ Bảng 1-1.
Động cơ đồng bộ của máy cày Kiêu máy cày Kiểu 21 Kiểu 31 Kiểu 41 Kiêu 61 Kiêu máy Diesel R165 RI 70 R175 R180 Công suất (KW) 2. Trọng lượng và khoảng cách bảnh xe Bảng 1-2. Trọng lượng bản thân và khoảng cách bánh xe của máy cày Đơn vị: Kg Loại hình Trọng Trọng Trọng Trọng lượng Tổng Kiểu^\. lượng lượng lượng răng máy Diesel trọng khung lưỡi cày bừa lượng XN-21 85 15 9 R165 30 139 IZ-31 91 15 9 R170 40 155 1Z-41 113 20 14 R175 58-65 205-212 GN61 247 20 14 RI 80 90 292 2-^ rwi Ẩ ty.
Tõc độ làm việc Bảng 1-3. Tốc độ làm việc Đơn vị: lOOOm/giờ I II III Số lùi r-fA A -X A A ^\Toc độ Á -X A A Toe độ vận Ă -A A 1 * • Tỏc độ cay Tôc độ lùi Kiểu chuyển XN-21 3. Tính năng làm việc Bảng 1-4. Tính năng làm việc \Cong việc Cày Cày xoáy Tiêu hao Chiều Chiều Năng suất Chiều Biên Năng suất dầu Kiểu sâu rộng (hecta/giờ) sâu độ (hecta/giờ) (lít.
KIẾM TRA VÀ ĐIÈU CHỈNH MÁY CÀY I. Điều chỉnh độ căng trùng của dây curoa 1. Yêu cầu Hai dây curoa phải có độ dài bằng nhau, căng trùng vừa phải: sau khi kéo căng dùng bốn ngón tay ấn đồng thời vào giữa hai dây (Hình 1-5) để vị trí đó chùng xuống khoảng 15 mm là tốt nhất. Phải bảo đảm dây cu roa nằm trên hai rãnh của bánh đà truyền động và bánh đà phụ thuộc.
Hình 1-5: Dãy curoa luôn chùng 15mm 1. Phương pháp chỉnh Nới lòng 4 con ê cu cố định trên bệ động cơ và khung máy, điều chỉnh ê cu và điều chỉnh chiều dài của dây kéo tay ga tương ứng, dịch chuyển vị trí của động cơ diesel về trước và về sau trên khung máy để thay đổi mức độ càng trùng cùa dây curoa. Nếu quá trùng thì dịch chuyển động cơ diesel về trước; nếu thấy quá căng thì dịch chuyển động cơ diesel về sau. Hĩnh 1-6: Phương pháp chỉnh 1.
Nới lòng bốn con ê cu cố định trước; 2. Vặn ê cu chinh 11 2. Điều chỉnh ly hợp và phanh 2. Yêu cầu Khi “cân " của bộ ly hợp năm ở vị trí “mở” thì bộ ly hợp phải mờ hêt cỡ, tức là khi sang số thì không phát ra tiểng kêu gõ; còn khi “cần " cùa bộ ly hợp ờ vị trí “đóng” thì được coi là truyền động lực chắc chắn, không có hiện tượng trượt; khi “cần " nằm ở vị trí “phanh” thì máy phải được phanh chắc hoàn toàn.
Phương pháp chỉnh Điều chinh (Hình 1-7): đặt cần ở vị trí “đóng”, nới lỏng ê cu, sau đó quay thanh kéo để tiều tiết độ dài thanh kéo, làm cho hành trình tự do cùa cần ớ trong khung từ 10-15 mm là tốt nhất (Hình 1-8). sau đó vặn chặt ê cu. Khi đặt cần ở vị trí mở, nới long ê cu, điều chỉnh vị trí cùa lò xo phanh trên thanh kéo, lúc này không cho phép phanh. Khi cần được kéo tới vị trí “phanh” thì máy phải được phanh hoàn toàn.
ưtnh 1-7: Điều chỉnh 1. Chạc nối liền trước; 5. Đinh chốt ché đuôi; 6. Vòng đệm Hỉnh 1-8: 1.
Ly hợp, cần phanh; cần ờ trong khung từ 10-15 mm 12 3. Điều chỉnh tay nắm chuyển hướng 3. Yêu cầu Thông qua việc điều khiển cầm chặt hay thả lỏng của tay nắm trái hoặc tay nắm phải đê điều chỉnh hướng. Khi cầm chặt tay nam chuyển hướng, bánh răng chuyển hướng trong hộp số tách nhau, máy cày có the thoải mái chuyến hướng, không có tiếng va đập của bánh răng.
Phuong pháp chỉnh Nới lõng ê cu trên thanh kéo, điều chỉnh độ dài dây kéo chuyển hướng làm cho vị trí đó ở trạng thái tách rời, khoảng cách giữa phần lồi lên của tay nắm chuyến hướng với tay nắm tay vịn khoảng 5-8 mm. sau khi điều chỉnh xong xiết chặt ê cu là được. ưinh 1-9: Phương pháp chỉnh I. Tay nắm chuyển hướng; 2.
Đầu nối dây kéo chuyển hướng; 3. Dãy kéo chuyên hướng; 5. Tay nam tay vịn 4. Điều chỉnh tay ga 4.
Yêu cầu Khi sử dụng, tay ga vừa có thể làm cho động cơ diesel đạt được vị trí ga lớn nhất (tốc độ định mức) lại vừa có thể đảm bảo làm cho động cơ diesel tắt. Phương pháp chỉnh Hình 1-10 1. Bu lông Nới lỏng ê cu, bu lông khoá, quay cần ga theo chiều ngược kim đồng hồ tới vị trí cực hạn, sau đó kéo cần điều chỉnh tốc độ của động cơ diesel tới vị trí tắt máy, khoá bu lông, sau đó quay cần ga theo chiều thuận kim đồng hồ tới vị trí cực hạn, kiểm tra xem cần điều chinh tốc độ đã đạt tới vị trí lớn nhất hay chưa. Nếu đã phù hợp thì vặn chặt ê cu khoá, nếu chưa phù hợp thì điều chỉnh theo cách đã nêu ờ trên tới khi được thì thôi.
Điều chỉnh khoảng cách bánh xe 5. Yêu cầu Căn cứ theo yêu cầu làm việc khác nhau, có thể lắp bánh xe trong khoảng cách có thể điều chinh để điều chinh khoảng cách bánh. Thông thường khi làm công việc vận chuyển thì khoảng cách bánh xe lớn nhất ở vào khoảng 730mm, khi làm công việc cày thì khoảng cách bánh xe ở vào khoảng 650mm. Khi làm việc trên ruộng có kèm theo các nông cụ treo móc khác có thể căn cứ theo khoảng cách trồng giữa các hàng hoặc các yêu cầu có Hên quan để điều chỉnh khoảng cách bánh.
Phương pháp chỉnh (Hình 1-11) Nới lỏng bu lông, tháo chốt lò xo, rút trục chốt ra, nhấc giá đỡ tay vịn để một bên lốp bánh xe rời khỏi mặt đất, sau đó dịch bánh lái tới vị trí cần thiết, cài trục chốt và chốt lò xo, xiết chặt bu lông lại là được. Những điều cần chú ý - Lắp đặt bánh lái trái và phải, cần giữ được hướng hoa văn chữ “bát” trên lốp bánh thống nhất với hướng chạy về trước cùa máy cày. - Khi điều chình khoảng cách bánh xe hoặc lắp ráp bánh xe lái trái và phải cần phải làm cho bánh xe trái và phải đối xứng với trục giữa của khung máy, cố gắng làm sao cho trọng tâm của thân máy nằm trên điểm giữa mômen xoắn. - Cấm tháo ê cu cố định vành bánh khi săm lốp xe trong trạng thái căng.
Kiếm tra hoi của săm lốp hai bánh đã đạt yêu cầu chưa? Giữ được hơi ép của săm lốp: săm lốp 5-12 không được vượt quá 0. Săm lốp 6-12 không được vượt quá 0,18 Mpa (l,8kgf/cm2). LÁP ĐẶT VÀ ĐIÈU CHỈNH LƯỠI CÀY, LƯỠI PHAY VÀ RƠ-MOOC KÉO 1. Lắp đặt và điều chỉnh lưỡi cày 1.
Lắp đặt khung giá máy cày Lưỡi cày được nối với máy cày thông qua chốt kéo được móc trên khung kéo lưỡi cày. Điêu chỉnh lưỡi cày - Điều chỉnh góc độ và độ nông sâu vào đất cùa lười cày: Xoay tròn cần điều chinh thuận theo chiều kim đồng hồ. góc vào đất càng nhò thì cày sâu cũng nhỏ; ngược lại thì độ sâu cùa lưỡi cày sẽ tăng lên. - Điều chỉnh độ rộng cày: Khi cần điều chỉnh độ rộng của đường cày ta điều chỉnh cần gạt về trái hoặc về phải thi sẽ làm cho lưỡi cày chuyển theo hướng trái hoặc hướng phải đê đạt được mục đích điều chỉnh độ rộng của cày.
Đồng thời có thể điều chinh khoảng cách bánh xe khác nhau cùa máy cày để điều chỉnh độ rộng của lưỡi cày. - Điều chỉnh kéo lệch sang một phía: Neu như thấy lưỡi cày chạy lệch theo một hướng hay còn gọi là kéo lệch, nguyên nhân chủ yếu là do điều chỉnh độ dài của hai bu lông điều chỉnh trên đầu nối kéo cùa lưỡi cày chưa đúng, vì vậy lưỡi cày không thế chạy theo đường thẳng được. Nếu như lưỡi cày đi lệch về bên trái thì chỉnh ngắn bu lông lại sang phía bên phải; nếu ngược lại thì chỉnh dài bu lông sang phía bên trái; nếu như lệch về bên phải thì điều chinh ngược lại.