MỞ ĐẦU biểu đồ hình quạt tròn, Trang cần vẽ hình quạt tròn biểu thị số liệu 40%. Em có thể giúp bạn Trang được không? « Thứ ba là phần nội dung bài học. Phần này cung cấp cho HS kiến thức và các cơ hội khắc sâu kiến thức mới học và rèn luyện kĩ năng áp dụng các kiến thức ấy trong giải toán. Chỉ tiết cấu trúc của phần nội dung bài học sẽ được trình bày ngay sau mục này.
+ Tht tu 1a phan bai tập sau bài học. Phần này gồm một số lượng vừa phải những bài tập rất cơ bản, nhằm giúp HS khác sâu kiến thức trong bài, hình thành và rèn luyện kĩ năng áp dụng các kiến thức ấy trong giải toán. GV nên khuyến khích và tạo điểu kiện cho HS hoàn thành tất cả các bài tập sau bài học. Các bài tập ở mức độ trên cơ bản, đòi hỏi kết nối giữa các kiến thức của nhiều bài học sẽ được nêu trong bài Luyện tập chung và Ôn tập cuối chương hay cuối năm học.
Cấu trúc phần nội dung bài học 3. Nội dung mỗi bài học bát đầu ngay sau phần mở đâu bài học. Mỗi bài học được chia thành các don vị kiến thức (ĐVKT). Các ĐVKT được sắp xếp vào các mục nội dung và được trình bày theo một trình tự sao cho mỗi tiết học, HS chỉ tiếp nhận không quá 2 DVKT.
Chẳng hạn, bài 15 (Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên) với thời lượng dự kiến là 2 tiết, gồm 2 mục với 2 ÐĐVKT. Cụ thể như sau: 21) Mục 1. Độ đài của cung tròn.
Mục này với thời lượng dự kiến là 1 tiết, có 1 ĐVKT là Công thúc tính độ dài của cung tròn. Hình quạt tròn và hình vành khuyên. Mục này cũng có thời lượng 1 tiết với 1 ĐVKT là Khái niệm và công thức tính điện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên. Lưu ý rằng cũng có khi một mục chứa nhiều hơn một DVKT.
Với việc trình bày bài học theo các ĐVKT, các thầy cô giáo có thể giúp HS tiếp nhận một cách mạch lạc và dứt điểm từng ĐVKT. Điều đó còn đem lại thuận tiện cho GV hướng dẫn HS tự học hay học trực tuyến khi điều kiện không cho phép tổ chức học trên lớp. Với mỗi ĐVKT, HS sẽ thu nhận kiến thức bằng cách thực hiện các hoạt động trên lớp. Các hoạt động ấy được thiết kế dưới nhiều hình thức khác nhau, với mục đích và chức năng khác nhau và được gọi chung là các cấu phần.
Tuỳ theo chức năng, có thể chia các cấu phần thành ba nhóm: » Nhóm thứ nhất gồm các cấu phần có chức năng hình thành kiến thức và kĩ năng. Nhóm này gồm: Cấu phần Tìm tòi - Khám phá (8 ), cấu phần Đọc hiểu - Nghe hiểu (8). »_ Nhóm thứ hai gồm các cấu phần có chức năng củng cố kiến thức và kĩ năng cơ bản. Nhóm này gồm các cấu phần Ví dụ, Luyện tập, Thực hành.
Trong đó, cấu phần Ví dụ được dùng để hình thành kĩ năng áp dụng kiến thức vào một bài toán cụ thể. » Nhóm thứ ba gồm các cấu phần có chức năng phát triển kiến thức và kĩ năng. Nhóm này gồm các cấu phần Vận dụng, Tranh luận (44 ) và Thử thách nhỏ (ẾẾ). Như vậy, mỗi ĐVKT sẽ là một chuỗi của những cấu phần và thường được bắt đầu bằng cấu phần có chức năng hình thành kiến thức, tiếp theo là cấu phần có chức năng củng cố kiến thức và kết thúc bởi cấu phần có chức năng phát triển kiến thức và kĩ năng.
Bằng cách đó khi học một DVKT, HS sé lan lượt trải qua ba giai đoạn, phù hợp với quy trình dạy học: Hình thành kiến thức - Củng cố kiến thức - Vận dụng và phát triển kiến thức. Trong trường hợp ĐVKT có nội dung đơn giản hoặc chỉ có thể vận dụng phối hợp với các ĐVKT khác thì một ĐVKT cũng có thể sớm kết thúc bởi cấu phần có chức năng củng cố kiến thức. Khi đó giai đoạn vận dụng, phát triển kiến thức và kĩ năng sẽ được thiết kế ở một ĐVKT khác nhằm phối hợp các ĐVKT với nhau. Như trên đã trình bày, cấu phần thực chất là những hoạt động trên lớp dành cho HS, trong đó GV là người có vai trò tổ chức và hướng dẫn thực hiện.
Mỗi cấu phần đều có một chức năng nhất định. Thông qua các cấu phần, nội dung và phương pháp tiếp cận nội dung của từng ĐVKT và cả bài học được thể hiện rõ ràng và đây đủ. Điều đó đem lại những thuận lợi nhất định cho GV trong tất cả các khâu từ khi chuẩn bị đến khi lên lớp. Nhờ đó, GV có cơ hội để đổi mới và sáng tạo phương pháp dạy học; còn HS sẽ tiếp nhận kiến thức một cách chủ động hơn.
Í2 Bảng dưới đây sẽ mô tả đây đủ các cấu phần dùng trong sách, từ chức năng đến mục đích và hình thức thực hiện của từng cấu phần. CHỨCNĂNG| CAU PHAN MUC DICH, HINH THUC THUC HIEN Hình thành|Tìm tòi - Khám|- HS tự khám phá kiến thức thông qua các hoạt kiến thức phá (Ở) động. GV tổ chức, hướng dẫn, tóm tắt kiến thức cần nhớ. ~ Hướng đến năng lực suy luận lôgic toán học.
Đọc hiểu - Nghe ~ HS tiếp nhận kiến thức bằng cách nghe GV giảng hiểu (Ở) hoặc tự đọc trong SGK, GV kiểm tra xem HS đã hiểu bài chưa, tóm tắt kiến thức cần nhớ. - Hướng đến năng lực giao tiếp toán học. Củng cố kiến Ví dụ Nêu cách áp dụng kiến thức đang học để giải toán thức, xây dựng thông qua bài toán với lời giải mẫu. kĩ năng ~ Tạo dựng kĩ năng cơ bản cho HS gắn với ĐVKT Tuyện tập đang học.
GV giảng hoặc hướng dẫn HS làm. ~ Hướng đến năng lực suy luan légic. Thực hành ~ Tạo dựng kĩ năng thao tác với các đồ dùng học tập như thước kẻ, compa, MTCT.; GV hướng dẫn. ~ Hướng đến năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Vận dụng và Vận dụng ~ BT vận dụng kiến thức để giải quyết vấn để (toán phát triển kiến thuần tuý hay thực tế). thức, kĩ năng ~ Hướng đến năng lực mô hình hoá, giải quyết vấn để, suy luận lôg¡c toán học. Tranh luận (4 ) ~ Nêu vấn để cho cả lớp trao đổi chung, HS tự do nêu ý kiến của mình. GV tổ chức, hướng dẫn.
- Hướng đến năng lực suy luận lôgic, giao tiếp toán học. Thử thách nhỏ - BT nâng cao, toán đố hay một trò chơi. Không (®) nhất thiết cho HS lam tai lớp. ~ Hướng đến năng lực mô hình hoá, giải quyết vấn để, suy luận lôgic toán học.
Dưới đây là một ví dụ minh hoạ cụ thể về cấu trúc “ĐVKT - cấu phân” qua ĐVKT thứ nhất trong bài 15. 2Ì gr fi ĐỘ DÀI CỦA CUNG TRÒN ÊÖ_ Công thức tính độ dài của cung tròn Người ta chứng minh được rằng tỉ số giữa chu vi và đường kính của một đường tròn luôn bằng một số vô tỉ không đổi gọi là số z (đọc là pi). Ta có thể tìm được giá trị gắn đúng của œ nhờ máy tính cầm tay. Trong đời sống, ta thường lấy + ~ 3,14.
Do đó, ta có công thức tính độ dài Œ của đường tròn (O; f), đường kính ở = 2F là: C=nd=2nR. (1) HINH (DD Biét rang trén mét đường tròn, hai cung bằng nhau thì có cùng độ dài và độ dài của. HÀ — cung tỉ lệ với số đo của nó. Từ đó hãy lập công thức tính độ dài cung n° của đường T \NH tròn bán kính f† bằng cách thực hiện các bước sau: KIEN a) Từ (1), tính độ dài của cung 1°.
THUC b) Tính độ dài ¡ của cung n°. Ta có công thức tính độ dài ¡ của cung r trên đường tròn (O:R): t= aR. Từ hai công thức (1) và (2), ta dude I =360% =360° hay & 38g: nghĩa là: Non số giữa độ dài cung n? và độ dài đường tròn (cùng bán kính) đúng bằng Đạo? Cho A và B là hai điểm trên đường tròn (Ơ; 3 cm) sao cho AOB = 120°. Tính số đo và độ dài các cung có hai mút A, B.13) Ta có hai cung: CV A s Cung nhỏ A8 bị chắn bởi góc ở tâm AOB.
Do đó sđA8 = AOB = 1209; CỦNG Độ dài !, của cung AB là: = CO KIEN = Hinh 5.13 THỨC, « Cung lớn Am8 có số đo là: KĨNĂNG sđ AmB = 3609 - 120° = 240°. Độ dài I, của cung AmB là: 240 l;= Taom:3= 4m (em). L Tính độ dài cung 40° của đường tròn bán kính 9 cm. Bánh xe (khi bơm căng) của một chiếc xe đạp có đường 2 kính 650 mm.
Biết rằng khi giò đĩa quay một vòng thì PHÁT TRIEN banh xe quay duge khoang 3,3 vong (H. Hỏi chiếc KIEN THUC, xe dap di chuyển được quãng đường dài bao nhiêu mét sau khi người đi xe đạp 10 vòng liên tục? KĨ NĂNG ee ee oe an Hướng dẫn: Khi bánh xe quay 3,3 vòng thì mỗi điểm \ trên bánh xe di chuyển được một độ dài bằng 3,3 lần Giờ địa chu vi đường tròn Hình 5.14 {24 HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ KÊNH PHỤ 4. Hệ thống bài tập Không kể bài tập ôn tập cuối năm, các bài tập trong một chương được sắp đặt ở ba vị trí với những mục đích khác nhau: — Bai tap sau mỗi bài học gồm những bài tập đơn giản và cơ bản, vận dụng trực tiếp kiến thức của bài học ngay trước đó, nhằm rèn luyện kĩ năng cơ bản cho HS. - Bài tập Luyện tập chung gồm những bài tập đòi hỏi vận dụng kiến thức trong bài học và trong các bài đã học, nhằm kết nối kiến thức, xây dựng mạng lưới kiến thức cho HS.
+ Bai tập cuối chương gồm những bài có tính tổng hợp, giúp HS nhớ lại các kiến thức và kĩ năng đã học trong chương. Kênh phụ Bên cạnh kênh chính cung cấp nội dung bài học, sách còn sử dụng các kênh phụ để hỗ trợ cho kênh chính. Đáng chú ý là cấu phân “Em có biết?” cung cấp những thông tin hữu ích hoặc kiến thức bổ sung cho HS. Ngoài ra sách còn đưa ra những gợi ý, nhắc nhở, trao đổi kinh nghiệm.
cho HS thông qua ba nhân vật Tròn, Vuông và Pi. Trong đó, Pi có vai trò đàn anh, như một trợ lí giảng dạy; Vuông và Tròn có vai trò như các bạn học của HS. Các nhân vật này sẽ tạo ra sự tương tác học tập, làm cho sách thêm gần gũi thân thiện với HS. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC » Chương trình có nêu rõ; “Quán triệt tỉnh thần 'lấy người học làm trung tâm ,.