Hướng Dẫn Chi Tiết Về Cách Sử Dụng Microsoft Word Để Chỉnh Sửa Luận Văn

Khám phá cách sử dụng Microsoft Word để chỉnh sửa luận văn hiệu quả, từ định dạng đến kiểm tra ngữ pháp, giúp nâng cao chất lượng bài viết.

Trường đại học

Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2014

112
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. Mục tiêu nghiên cứu

2. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

3. Phương pháp nghiên cứu

3.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

5. Cấu trúc luận văn

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan về huy động vốn của NHTM

1.1.1. Khái niệm huy động vốn

1.1.2. Đặc điểm của huy động vốn

1.1.3. Đối tượng của nghiệp vụ huy động vốn

1.1.4. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn

1.1.4.1. Đối với nền kinh tế
1.1.4.2. Đối với NHTM
1.1.4.3. Đối với khách hàng

1.1.5. Các sản phẩm huy động vốn đối với khách hàng cá nhân

1.1.5.1. Tiền gửi thanh toán
1.1.5.2. Tiền gửi có kỳ hạn
1.1.5.3. Tiền gửi tiết kiệm
1.1.5.4. Các hình thức huy động vốn khác

1.2. Quyết định gửi tiền và Đặc điểm của khách hàng cá nhân

1.2.1. Quyết định gửi tiền

1.2.2. Điều kiện thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm của KH cá nhân

1.2.3. Đặc điểm tâm lý giao dịch của khách hàng cá nhân

1.2.4. Đặc điểm giao dịch của khách hàng cá nhân

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn từ khách hàng cá nhân

1.4. Một số lý thuyết và nghiên cứu về sự lựa chọn của khách hàng

1.4.1. Hành vi tiêu dùng và sự lựa chọn của khách hàng

1.4.1.1. Hành vi tiêu dùng
1.4.1.2. Sự lựa chọn của khách hàng

1.4.2. Quyết định gửi tiết kiệm

2. Chương 2: CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

2.1. Các nghiên cứu có liên quan về các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiền của khách hàng

2.2. Các yếu tố được kỳ vọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Ngân hàng để gửi tiền của KH cá nhân

2.2.1. Nhận biết thương hiệu

2.2.2. Lợi ích tài chính

2.2.3. Phong cách phục vụ

2.2.4. Sản phẩm đa dạng

2.2.5. Giao dịch thuận tiện

2.2.6. Cảm giác an toàn

2.2.7. Được sự giới thiệu của người quen

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.3.1. Quy trình nghiên cứu

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ
2.3.2.2. Nghiên cứu chính thức

2.3.3. Thiết kế bảng câu hỏi

2.3.4. Xây dựng thang đo của các yếu tố và thang đo quyết định gửi tiền của KH

2.3.4.1. Thang đo của các yếu tố nhận biết thương hiệu
2.3.4.2. Thang đo của yếu tố lợi ích tài chính
2.3.4.3. Thang đo của yếu tố phong cách phục vụ
2.3.4.4. Thang đo của yếu tố sản phẩm đa dạng
2.3.4.5. Thang đo của yếu tố giao dịch thuận tiện
2.3.4.6. Thang đo của yếu tố giao cảm giác an toàn
2.3.4.7. Thang đo của yếu tố được sự giới thiệu của người quen
2.3.4.8. Một số biến nhân khẩu học

2.5. Phương pháp phân tích số liệu

2.5.1. Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu

2.5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.5.3. Thống kê mô tả

2.5.4. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach Alpha

2.5.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3. Chương 3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG CÁC NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2014 VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn tiền gửi của KH cá nhân tại Eximbank

3.1.1. Những thuận lợi và thành quả đạt được

3.1.2. Những hạn chế ảnh hưởng đến huy động vốn

3.1.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3.2. Thống kê mẫu dữ liệu

3.3. Đánh giá thang đo

3.3.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha

3.3.2. Đánh giá thang đo bằng phân tích yếu tố khám phá EFA

3.3.2.1. EFA cho thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền
3.3.2.2. Kết luận EFA thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền

4. Chương 4: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN GỬI TIỀN TẠI NGÂN HÀNG TPCM XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

4.2. Đóng góp của nghiên cứu

4.3. Giải pháp nhằm nâng cao 05 yếu tố mà KH cá nhân đánh giá ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền

4.3.1. Phong cách phục vụ

4.3.2. Nhanh chóng và an toàn

4.3.3. Nhận biết thương hiệu

4.3.4. Sản phẩm đa dạng

4.3.5. Thuận tiện về vị trí

4.4. Hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo

4.4.1. Hạn chế của nghiên cứu

4.4.2. Định hướng cho nghiên cứu tiếp theo

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DÀN BÀI THẢO LUẬN TAY ĐÔI

2. DANH SÁCH THAM GIA THẢO LUẬN TAY ĐÔI

3. BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

4. Kết quả thống kê mô tả các biến định lượng

5. Bảng kết quả Cronbach alpha lần 1

6. Bảng kết quả Cronbach alpha lần 2

7. EFA Lần 1

8. EFA Lần 2

9. EFA Lần 3

10. EFA Lần 4

11. Mô hình tổ chức của NH TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam

12. Tiền gửi của khách hàng cá nhân tại Eximbank phân phối theo loại tiền qua các năm

13. Tiền gửi của khách hàng cá nhân tại Eximbank phân theo kỳ hạn qua các năm

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Word Để Chỉnh Sửa Luận Văn Hiệu Quả

Microsoft Word là một công cụ mạnh mẽ cho việc chỉnh sửa luận văn. Việc sử dụng đúng các tính năng của phần mềm này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao chất lượng văn bản. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Microsoft Word để chỉnh sửa luận văn một cách hiệu quả.

1.1. Cách Sử Dụng Microsoft Word Để Chỉnh Sửa Văn Bản

Để chỉnh sửa văn bản trong Microsoft Word, người dùng cần nắm rõ các tính năng như kiểm tra chính tả, định dạng văn bản và sử dụng các công cụ chỉnh sửa. Việc này giúp đảm bảo luận văn không chỉ chính xác mà còn chuyên nghiệp.

1.2. Tính Năng Của Microsoft Word Hỗ Trợ Chỉnh Sửa Luận Văn

Microsoft Word cung cấp nhiều tính năng hữu ích như theo dõi thay đổi, bình luận và so sánh tài liệu. Những tính năng này giúp người dùng dễ dàng theo dõi các chỉnh sửa và nhận phản hồi từ người khác.

II. Vấn Đề Thường Gặp Khi Chỉnh Sửa Luận Văn Bằng Microsoft Word

Khi sử dụng Microsoft Word để chỉnh sửa luận văn, người dùng có thể gặp phải một số vấn đề như định dạng không đồng nhất, lỗi chính tả và ngữ pháp. Những vấn đề này có thể làm giảm chất lượng của luận văn.

2.1. Những Lỗi Chính Tả Thường Gặp Trong Luận Văn

Lỗi chính tả là một trong những vấn đề phổ biến nhất khi chỉnh sửa luận văn. Microsoft Word có tính năng kiểm tra chính tả tự động, nhưng người dùng vẫn cần kiểm tra lại để đảm bảo không bỏ sót lỗi.

2.2. Định Dạng Văn Bản Không Đồng Nhất

Định dạng văn bản không đồng nhất có thể gây khó khăn cho người đọc. Sử dụng các mẫu có sẵn trong Microsoft Word có thể giúp duy trì sự nhất quán trong toàn bộ tài liệu.

III. Phương Pháp Chỉnh Sửa Luận Văn Bằng Microsoft Word

Để chỉnh sửa luận văn hiệu quả, người dùng cần áp dụng một số phương pháp nhất định. Việc sử dụng các công cụ và tính năng của Microsoft Word một cách hợp lý sẽ giúp nâng cao chất lượng văn bản.

3.1. Sử Dụng Tính Năng Theo Dõi Thay Đổi

Tính năng theo dõi thay đổi trong Microsoft Word cho phép người dùng xem các chỉnh sửa đã thực hiện. Điều này rất hữu ích khi làm việc nhóm hoặc nhận phản hồi từ người khác.

3.2. Chèn Hình Ảnh Và Bảng Trong Luận Văn

Việc chèn hình ảnh và bảng vào luận văn có thể làm tăng tính trực quan và dễ hiểu. Microsoft Word cung cấp các công cụ đơn giản để thực hiện điều này một cách dễ dàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Microsoft Word Trong Chỉnh Sửa Luận Văn

Microsoft Word không chỉ là một công cụ chỉnh sửa văn bản mà còn là một phần mềm hỗ trợ nghiên cứu và viết luận văn. Việc sử dụng hiệu quả các tính năng của nó có thể mang lại nhiều lợi ích cho người dùng.

4.1. Kiểm Tra Chính Tả Và Ngữ Pháp Trong Microsoft Word

Tính năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp trong Microsoft Word giúp người dùng phát hiện và sửa lỗi một cách nhanh chóng. Điều này rất quan trọng để đảm bảo luận văn đạt tiêu chuẩn cao nhất.

4.2. Lưu Và Xuất File Trong Microsoft Word

Việc lưu và xuất file đúng định dạng là rất quan trọng. Microsoft Word cho phép người dùng lưu tài liệu dưới nhiều định dạng khác nhau, từ DOCX đến PDF, giúp dễ dàng chia sẻ và in ấn.

V. Kết Luận Về Việc Sử Dụng Microsoft Word Để Chỉnh Sửa Luận Văn

Việc sử dụng Microsoft Word để chỉnh sửa luận văn là một kỹ năng cần thiết cho sinh viên và các nhà nghiên cứu. Với các tính năng mạnh mẽ và dễ sử dụng, Microsoft Word giúp nâng cao chất lượng văn bản và tiết kiệm thời gian.

5.1. Tương Lai Của Microsoft Word Trong Nghiên Cứu

Microsoft Word sẽ tiếp tục phát triển và cải tiến các tính năng của mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng trong việc chỉnh sửa và viết luận văn.

5.2. Lời Khuyên Khi Sử Dụng Microsoft Word

Người dùng nên thường xuyên cập nhật phiên bản mới nhất của Microsoft Word để tận dụng các tính năng mới và cải tiến hiệu suất làm việc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 sẽ trình bày sơ lược các khái niệm, định nghĩa liên quan đến đề tài cũng như đánh giá về nhu cầu gửi tiết kiệm của người dân hiện hay.1 Tổng quan về huy động vốn của NHTM 1.1 Khái niệm huy động vốn Huy động vốn là việc Ngân hàng sử dụng uy tín, chất lượng dịch vụ để thu hút tiền gửi của cá nhân, tổ chức có vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi. Vốn huy động là nguồn vốn quan trọng đối với mỗi ngân hàng và chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn Ngân hàng. Nguồn vốn này thực chất là tài sản của các chủ sở hữu mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng, đây là nguồn tiền đang nhàn rỗi của xã hội được ngân hàng huy động để tạo nên nguồn vốn cung cấp cho nền kinh tế.2 Đặc điểm của huy động vốn Vốn huy động trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM, các NHTM hoạt động được chủ yếu nhờ vào nguồn vốn này. Vốn huy động về mặt lý thuyết là một nguồn vốn không ổn định, vì khách hàng có thể rút tiền của họ mà không bị ràng buộc – chính vì đặc điểm này mà các NHTM phải cần duy trì một khoản “ dự trữ thanh khoản” để sẳn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng.

Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM. Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng. Vốn huy động, chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh, các NHTM không được sử dụng vốn này để đầu tư.3 Đối tượng của nghiệp vụ huy động vốn Ngân hàng huy động từ nhiều nguồn khác nhau: các bộ phận dân cư, công ty kinh doanh, các công ty tài chính, cơ quan chính quyền, kho bạc nhà nước, các TCTD nước 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ngoài, người nước ngoài… Trong đó, các NHTM thường chú trọng nhiều đến hai nguồn vốn chủ yếu: tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi dân cư. Các tổ chức kinh tế thường giao dịch với ngân hàng thông qua việc mở tài khoản tiền gửi thanh toán để được cung cấp các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, dịch vụ ngân quỹ và tiền gửi có kỳ hạn.

Ngược lại, khách hàng thuộc tầng lớp dân cư, hoạt động giao dịch chủ yếu với ngân hàng thông qua tài khoản cá nhân và tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn (Nguyễn Minh Kiều, 2009) 1.4 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng. Không có nghiệp vụ huy động vốn, xem như không có hoạt động của NHTM. Một NHTM khi được phép thành lập thì phải có đủ vốn điều lệ theo qui định. Tuy nhiên, vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác.

Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này ngân hàng cần phải huy động vốn từ khách hàng. Nghiệp vụ huy động vốn, do vậy, có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng, khách hàng cũng như đối với nền kinh tế (Nguyễn Minh Kiều, 2009) 1.1 Đối với nền kinh tế Hệ thống NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn mà hệ thống ngân hàng tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chổ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Đây là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển nền kinh tế, vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất “luân chuyển” không ngừng của nó.

Đặc biệt, trong chiến lược phát triển của nước ta là xây dựng nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nhưng điểm xuất phát thấp, ngân sách còn hạn hẹp, hầu như không có tích lũy từ trước, do đó vốn đầu tư cho các ngành kinh tế phải trông đợi rất nhiều vào nguồn vốn nội lực. Trong đó, nguồn từ các ngân hàng huy động được là rất quan trọng vì nó tạo nên sự ổn định vững chắc cho sự 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phát triển nhanh ổn định và bền vững lâu dài. Ngoài việc thu hút tiền nhàn rỗi trong xã hội để sử dụng cho đầu tư phát triển, bên cạnh đó thông qua nghiệp vụ huy động vốn giúp NHNN kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ ( tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, tỷ giá…. Chẳng hạn, muốn thu hút bớt lượng tiền trong lưu thông, NHNN tăng lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khống chế dư nợ tín dụng, và ngược lại….

nhằm điều hòa lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.2 Đối với NHTM Nghiệp vụ huy động vốn mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác: tín dụng, đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ, phát triển khoa học công nghệ ngân hàng. Phần lớn vốn huy động bắt nguồn từ các hoạt động huy động nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp, cá nhân cũng như từ việc vay mượn các nhà đầu tư trên thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Nếu không có nghiệp vụ này thì NHTM sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình. Bởi vì, khi một NHTM được cấp giấy phép thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định, nhưng vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình.

Chính nguồn vốn này, chứ không phải nguồn vốn sở hữu đã tạo nguồn lực tài chính chủ yếu cho các hoạt động thường là một khoản chi phí lớn nhất đối với ngân hàng. Bên cạnh đó, thông qua nghiệp vụ này NHTM có thể đo lường được sự sự tín nhiệm, uy tín của khách hàng đối với ngân hàng. Qua đó, có những giải pháp không ngừng đẩy mạnh hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng. Chính nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết đầu vào của ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2009) 1.3 Đối với khách hàng Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh đầu tư, làm cho tiền của họ sinh lợi bằng cách gửi tiền vào ngân hàng, được hưởng lãi.

Từ đó, tạo điều kiện cho họ tăng khả năng tiêu dùng trong tương lai. Qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ, tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi đồng thời giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận các dịch vụ, đặc biệt dịch vụ thanh toán qua 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ngân hàng, dịch vụ tín dụng khi họ cần vốn cho sản xuất hoặc cho tiêu dùng và dịch vụ ủy thác thu hộ, chi hộ giúp họ tiết kiệm thời gian, chi phí vận chuyển, nhân lực và vật lực (Nguyễn Minh Kiều, 2009).5 Các sản phẩm huy động vốn đối với khách hàng cá nhân 1.1 Tiền gửi thanh toán Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào không cần báo trước cho ngân hàng. Mục đích gửi tiền không vì mục đích lợi nhuận mà chủ yếu để an toàn, tiện lợi và ngân hàng phục vụ trung gian thanh toán trong giao dịch này, do vậy thường ngân hàng không trả lãi hoặc trả lãi rất thấp khoản tiền gửi này.Nguồn vốn này tăng cao nếu ngân hàng thực hiện tốt các dịch vụ thanh toán, giao dich tiện lợi và có hệ thống kho an toàn.2 Tiền gửi có kỳ hạn Các tổ chức và cá nhân có thu nhập tạm thời chưa sử dụng đến trong một thời gian nhất định có thể gửi vào ngân hàng dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn. Đối với loại tiền gửi này, người gửi vào chỉ được rút ra khi đến hạn.

Nếu khách hàng rút trước hạn thì ngân hàng không trả lãi cho số tiền gửi này hoặc trả lãi không kỳ hạn do ngân hàng khuyến khích khách hàng gửi tiền. Lãi suất được quy định phù hợp theo từng thời gian gửi với nguyên tắc thời hạn càng dài lãi suất tiền gửi càng cao và như thế nguồn vốn này được ngân hàng chủ động sử dụng do tính chất ổn định của nó.3 Tiền gửi tiết kiệm Đây là loại tiền gửi của các tổ chức dân cư gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy và được hưởng lãi, khách hàng gửi sẽ được ngân hàng cấp một sổ tiết kiệm (Nguyễn Minh Kiều, 2009) + Tiết kiệm không kỳ hạn  Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn được thiết kế dành cho đối tượng khách hàng cá nhân hoặc tổ chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhưng không thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Với sổ tiết kiệm tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nào trong giờ giao dịch. + Tiết kiệm có kỳ hạn  Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai.

 Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn khách hàng chỉ được rút tiền gửi theo đúng kỳ hạn đã cam kết, không được phép rút tiền trước hạn. Tuy nhiên, để khuyến khích và thu hút khách hàng gửi tiền đôi khi ngân hàng cho phép khách hàng được rút tiền gửi trước hạn nếu có nhu cầu, nhưng khi đó khách hàng bị mất tiền lãi hoặc chỉ được trả lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.4 Các hình thức huy động vốn khác Kỳ phiếu: là giấy nhận nợ của ngân hàng phát hành với mục đích đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh trong một khoảng thời gian thường dưới 12 tháng với mức lãi suất thích hợp. Tiền lãi của kỳ phiếu được trả trước, định kỳ hoặc trả khi đáo hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ