TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY BẮC KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN QUẢN TRỊ MẠNG WINDOWS SERVER 2003 Tp.HCM, tháng 6 năm 2010 Quản trị mạng Windows Server 2003 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 2003 I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN - Vào ngày 24/4/2003, Microsoft sẽ tung ra thị trƣờng hệ điều hành (HĐH) Windows Server 2003. - Đây là sản phẩm thế hệ kế tiếp của Windows 2000 Server và là HĐH đặt nền móng cho sự tiếp nhận rộng rãi các dịch vụ Web. - Họ sản phẩm Windows Server 2003 thừa hƣởng những công nghệ tốt nhất của Windows 2000.
Nó bao hàm tất cả những tính nǎng ƣu việt mà khách hàng chờ đợi từ một HĐH máy chủ Windows nhƣ bảo mật, độ tin cậy cao, tính sẵn sàng và khả nǎng có thể mở rộng. - Windows Server 2003 còn tích hợp chặt chẽ với Microsoft .NET [1], khả nǎng hỗ trợ có sẵn cho .NET Framework [1] để phát triển và triển khai các ứng dụng và dịch vụ Web. - Các tính nǎng mới cũng nhƣ những cải tiến đã nâng cao khả nǎng của họ Windows Server trong việc hỗ trợ các hệ thống mạng và những ứng dụng cao cấp và tối quan trọng. - Phiên bản cho sản phẩm Windows Server mới này còn đƣợc biết dƣới tên Windows.
Sản phẩm cuối cùng có tên là Windows Server 2003. - Do sự hỗ trợ các dịch vụ Web đƣợc tích hợp vào trong toàn bộ dòng sản phẩm, Microsoft quyết định đổi tên là nhằm đơn giản hoá việc đặt tên sản phẩm và thực hiện chiến lƣợc thƣơng hiệu .NET mới của họ. - Dòng sản phẩm Windows Server 2003, cũng nhƣ các sản phẩm có khả nǎng .NET của Microsoft, khi đƣa ra thị trƣờng sẽ mang biểu tƣợng "Microsoft .NET Connected", thay vì cụm từ ?.NET? trƣớc đó. Trƣờng trung cấp Tây Bắc Trang 1 Quản trị mạng Windows Server 2003 II.
VAI TRÒ CỦA SERVER - File server (phục vụ tập tin) và Print server (phục vụ in ấn). - Remote access/virtual private network [VPN] server (phục vụ truy cập từ xa/mạng riêng ảo). MỘT SỐ CẢI TIẾN CỦA Windows Server 2003 1. Tính sẵn sàng - Các dịch vụ clustering đã trở thành thiết yếu cho các tổ chức triển khai các ứng dụng đánh giá kinh doanh và thƣơng mại điện tử bởi chúng có những cải tiến quan trọng cho khả nǎng sẵn sàng, tính có thể mở rộng và khả nǎng quản lý.
- Windows Server 2003 cũng hỗ trợ NBL (Network Load Balancing, cân bằng tải mạng) để cân bằng lƣu lƣợng IP đến các nút trong một cluster. Khả nǎng có thể mở rộng - Windows Server 2003 hỗ trợ tới 32 đƣờng SMP (symmetric multiprocessing, đa xử lý đối xứng) thông qua scale-up và hỗ trợ cả hai bộ xử lý 32-bit và 64-bit. Tính an toàn Trƣờng trung cấp Tây Bắc Trang 2 Quản trị mạng Windows Server 2003 - The common language runtime [1] (CLR - bộ thực thi ngôn ngữ chung): CLR cải tiến tính tin cậy và giúp đảm bảo một môi trƣờng tính toán an toàn. Nó làm giảm số lƣợng lỗi kỹ thuật và những lỗ hổng về bảo mật đƣợc tạo ra bởi những lỗi lập trình phổ thông.
CLR cũng xác minh rằng các ứng dụng có thể chạy mà không có lỗi và kiểm tra những giấy phép bảo mật có thích hợp hay không. Internet Information Services (IIS) 6.0 - Để tǎng an toàn cho Web server, IIS 6.0 đƣợc cấu hình cho sự bảo mật tối đa.0 và Windows Server 2003 cung cấp giải pháp Web server đáng tin cậy, hiệu quả, kết nối thông suốt và tích hợp nhất với sự chịu đựng lỗi, yêu cầu hàng đợi, giám sát ứng dụng, vòng lặp chu kỳ ứng dụng tự động, cất giữ (caching). Kết nối thông suốt - Windows Server 2003 cung cấp một Web server tích hợp và streaming media server giúp tạo ra nhanh chóng và bảo mật các Website động trên intranet và Internet. - Application Server tích hợp cho phép dễ dàng phát triển, triển khai và quản lý những dịch vụ Web XML.
- Cuối cùng là việc cung cấp các công cụ cho phép bạn kết nối với các dịch vụ Web XML tới những ứng dụng nội bộ, những nhà cung cấp và những đối tác. Các dịch vụ quản lý - Microsoft Software Update Services (SUS) và các Server Configuration Wizard để giúp tự động hoá công việc triển khai. - Việc quản lý Group Policy đƣợc thực hiện dễ dàng với Group Policy Management Console (GPMC) mới, cho phép nhiều tổ chức tận dụng tốt hơn dịch vụ Active Directory. Trƣờng trung cấp Tây Bắc Trang 3 Quản trị mạng Windows Server 2003 - Ngoài ra, những công cụ command-line (dòng lệnh) cho phép ngƣời quản trị thực hiện nhiều tác vụ command console.
Quản lý lưu giữ - Windows Server 2003 có chứa những đặc tính mới và nâng cao khả nǎng quản lý công việc cất giữ, quản lý và bảo trì đĩa và dung lƣợng đĩa, dự trữ và phục hồi dữ liệu và kết nối với các Storage Area Network (SAN). - Terminal Services (các dịch vụ thiết bị đầu cuối) IV. NHỮNG CẢI TIẾN NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY TRONG SERVER - Internet Connection Firewall (ICF), tƣờng lửa kết nối Internet) - IPSec Network Load Balancing (cân bằng tải mạng IPSec) - Network Access Security với 802.1X (bảo mật truy cập mạng với 802.1X) - IAS RADIUS Proxy và Load Balancing. Trƣờng trung cấp Tây Bắc Trang 4 Quản trị mạng Windows Server 2003 CHƢƠNG 2 CÁC THIẾT BỊ MẠNG I.
Card mạng không dây Hình 1: Card mạng không dây 2. Card TEL9939 Lan Card 10/100Base-TX PCI Adapter Hình 2: Card mạng Trƣờng trung cấp Tây Bắc Trang 5 Quản trị mạng Windows Server 2003 3. Card 10/100M PCI FAST ETHERNET CARD (Realtek 8139D) Hình 3: Card mạng II. REPEATER - Trong một mạng LAN, giới hạn của cáp mạng là 100m (cho loại cáp mạng CAT 5 UTP – là cáp đƣợc dùng phổ biến nhất), bởi tín hiệu bị suy hao trên đƣờng truyền nên không thể đi xa hơn.
- Vì vậy, để có thể kết nối các thiết bị ở xa hơn, mạng cần các thiết bị để khuếch đại và định thời lại tín hiệu, giúp tín hiệu có thể truyền dẫn đi xa hơn giới hạn này. - Repeater là một thiết bị ở lớp 1 (Physical Layer) trong mô hình OSI. - Repeater có vai trò khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp năng lƣợng cho tín hiệu ở đầu ra để có thể đến đƣợc những chặng đƣờng tiếp theo trong mạng. Điện tín, điện thoại, truyền thông tin qua sợi quang… và các nhu cầu truyền tín hiệu đi xa đều cần sử dụng Repeater.
Hình 4: Repeater Trƣờng trung cấp Tây Bắc Trang 6 Quản trị mạng Windows Server 2003 III. HUB - Hub đƣợc coi là một Repeater có nhiều cổng(port). - Một Hub có từ 4 đến 24 cổng và có thể còn nhiều hơn. - Trong phần lớn các trƣờng hợp, Hub đƣợc sử dụng trong các mạng 10BASE-T hay 100BASE-T.
Khi cấu hình mạng là hình sao (Star topology), Hub đóng vai trò là trung tâm của mạng. - Với một Hub, khi thông tin vào từ một cổng và sẽ đƣợc đƣa đến tất cả các cổng khác. - Hub có 2 loại là Active Hub và Smart Hub. Active Hub Đƣợc dùng phổ biến Cần đƣợc cấp nguồn khi hoạt động Đƣợc sử dụng để khuếch đại tín hiệu đến và cho tín hiệu ra những cổng còn lại, đảm bảo mức tín hiệu cần thiết.
Smart Hub (Intelligent Hub) Có chức năng tƣơng tự nhƣ Active Hub Có tích hợp thêm chip có khả năng tự động dò lỗi - rất hữu ích trong trƣờng hợp dò tìm và phát hiện lỗi trong mạng. Hình 5: Hub Trƣờng trung cấp Tây Bắc Trang 7 Quản trị mạng Windows Server 2003 IV. BRIDGE - Bridge là thiết bị mạng thuộc lớp 2 của mô hình OSI (Data Link Layer). - Bridge đƣợc sử dụng để ghép nối 2 mạng để tạo thành một mạng lớn duy nhất.
- Bridge đƣợc sử dụng phổ biến để làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet. - Bridge quan sát các gói tin (packet) trên mọi mạng. Khi thấy một gói tin từ một máy tính thuộc mạng này chuyển tới một máy tính trên mạng khác, Bridge sẽ sao chép và gửi gói tin này tới mạng đích. Ưu điểm Hoạt động trong suốt, các máy tính thuộc các mạng khác nhau vẫn có thể gửi các thông tin với nhau mà không cần biết có sự "can thiệp" của Bridge.
Một Bridge có thể xử lý đƣợc nhiều lƣu thông trên mạng nhƣ Novell, Banyan. cũng nhƣ là địa chỉ IP cùng một lúc. Nhược điểm Chỉ kết nối những mạng cùng loại. Sử dụng Bridge cho những mạng hoạt động nhanh sẽ khó khăn nếu chúng không nằm gần nhau về mặt vật lý.
Hình 6: Bridge Trƣờng trung cấp Tây Bắc Trang 8 Quản trị mạng Windows Server 2003 V. SWITCH - Switch đƣợc mô tả nhƣ là một Bridge có nhiều cổng. - Trong khi Bridge chỉ có 2 cổng để liên kết đƣợc 2 segment mạng với nhau, thì Switch lại có khả năng kết nối đƣợc nhiều segment lại với nhau tuỳ thuộc vào số cổng (port) trên Switch. - Cũng giống nhƣ Bridge, Switch cũng "học" thông tin của mạng thông qua các gói tin (packet) mà nó nhận đƣợc từ các máy trong mạng.
- Switch sử dụng các thông tin này để xây dựng lên bảng Switch, bảng này cung cấp thông tin giúp các gói thông tin đến đúng địa chỉ. - Ngày nay, trong các giao tiếp dữ liệu, Switch thƣờng có 2 chức năng chính là chuyển các khung dữ liệu từ nguồn đến đích, và xây dựng các bảng Switching. - Switch hoạt động ở tốc độ cao hơn nhiều so với Repeater và có thể cung cấp nhiều chức năng hơn nhƣ khả năng tạo mạng LAN ảo (VLAN). Hình 7: Switch Trƣờng trung cấp Tây Bắc Trang 9 Quản trị mạng Windows Server 2003 VI.
ROUTER - Router là thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI (Network Layer). - Router kết nối hai hay nhiều mạng IP với nhau. - Các máy tính trên mạng phải nhận biết đƣợc sự tham gia của một router. - Đối với các mạng IP thì một trong những quy tắc của IP là mọi máy tính kết nối mạng đều có thể giao tiếp đƣợc với router.
Ưu điểm Về mặt vật lý: Router có thể kết nối với các loại mạng khác lại với nhau, từ những Ethernet cục bộ tốc độ cao cho đến đƣờng dây điện thoại đƣờng dài có tốc độ chậm. Nhược điểm Router chậm hơn Bridge vì chúng đòi hỏi nhiều tính toán hơn để tìm ra cách dẫn đƣờng cho các gói tin, đặc biệt khi các mạng kết nối với nhau không cùng tốc độ. Một mạng hoạt động nhanh có thể phát các gói tin nhanh hơn nhiều so với một mạng chậm và có thể gây ra sự nghẽn mạng. Do đó, Router có thể yêu cầu máy tính gửi các gói tin đến chậm hơn.