QTM-CĐ-MĐ15-QTHTWS&MS TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực Công nghệ thông tin nói chung và ngành Quản trị mạng ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể.
Mô đun 15: Quản trị hệ thống Webserver và Mailserver là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu Quản trị mạng trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế. Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! 2 MỤC LỤC BÀI 1 QUẢN TRỊ MÁY CHỦ WEB SERVER.
Giao thức HTTP. Nguyên tắc hoạt động của Web Server.Cơ chế nhận kết nối. Đặc điểm của IIS (Internet Information Services). Các thành phần chính trong IIS.
IIS Isolation mode. Chế độ Worker process isolation. Nâng cao tính năng bảo mật. Hỗ trợ ứng dụng và các công cụ quản trị .Cài đặt và cấu hình IIS.
Cài đặt IIS Web Service. Cấu hình Web Hosting. QUẢN TRỊ MÁY CHỦ FTP SERVER .Giao thức FTP .Một số lưu ý khi truyền dữ liệu qua FTP .Cô lập người dùng truy xuất FTP Server (FTP User Isolation). Chương trình FTP client.
Giới thiệu FTP Server. Cài đặt dịch vụ FTP. Cấu hình dịch vụ FTP. CÀI ĐẶT MÁY CHỦ MAIL SERVER.
Cài đặt Exchange Server. Tính toán bảo mật cho Exchange Server. Những công cụ triển khai Exchange Server. 96 * Hướng dẫn thực hiện.
96 BÀI 4: QUẢN LÝ NGƯỜI NHẬN VÀ CHÍNH SÁCH NGƯỜI NHẬN. Giới thiệu chung về người nhận. Giới thiệu về chính sách người nhận. Quản lí các địa chỉ thư điện tử.
Quản lí các hộp thư sử dụng Mailbox Manager. Tạo người nhận. Mailbox-Enabled và Mail-Enabled Recipients. Mail-Enabled Groups.
Hiểu biết chung về nhóm Query-Based phân tán. Mô tả về các nhóm Query –Based phân tán. Các nhóm Query-Based phân tán làm việc như thế nào. Các chỉ dẫn cho việc tạo lập các nhóm Query-Based phân tán.
Tạo lập các nhóm Query-Based phân tán. Liên kết nhiều nhóm Query-Based phân tán với nhau. Quản lí người nhận. Quản lí các thiết lập cho người nhận.
Thiết lập cấu hình tin nhắn cho Mailbox-Enabled Recipients. Thiết lập tiện ích Exchange cho Mailbox-Enabled Recipients. Quản lý danh sách địa chỉ. Mô tả danh sách địa chỉ.
Tạo các danh sách địa chỉ. Các danh sách địa chỉ hoạt động độc lập. Tùy chỉnh Details Templates. Dịch vụ cập nhật người dùng.
154 * Các bước thực hiện. 155 BÀI 5 QUẢN LÝ TRUY CẬP TRONG HỆ THỐNG MAIL SERVER. Chuẩn bị quản lí Client Access. Lựa chọn một Topololy.
Định dạng bảo mật cho Client Access. Chọn mô hình và giao thức cho Client Access. Định dạng thiết bị và khách hàng. Quản lí giao thức.
Kích hoạt một Virtual Server .2 Gán cổng và địa chỉ IP cho một Virtual Server. Giới hạn liên kết được thiết lập. Khởi động, kết thúc hay dừng một Virtual Server. Gỡ bỏ liên kết người dùng.
Quản lí tuỳ chọn lịch biểu cho POP3 và IMAP4 Virtual Servers. Quản lí HTTP Virtual Server. Làm việc với thiết lập riêng biệt IMAP4. Thiết lập giới hạn hòm thư NNTP và định dạng hợp lí.
Quản lí truy cập Outlook Web. Enabling and Disabling Outlook Web Access for Internal Clients Only 177 4. Sử dụng Browser Langguage. Thiết lập một Logon Page.
Kích hoạt nén Outlook Web Access. Ngăn chặn Web Beacons. Ngăn chặn phần đính kèm. Lọc Junk E-Mail Messages.
Đơn giản hoá Outlook Web Access URL. Quản lí Exchange ActiveSync. Kích hoạt Exchange AcitveSync cho tổ chức. Kích hoạt thông báo Up-to-Date cho tổ chức.
Quản lí Outlook Mobile Access. Định dạng Exchange để sử dụng Outlook Mobile Access. Kích hoạt Outlook Mobile Access cho tổ chức. 185 Bài 6 QUẢN LÝ MAIL-BOX STORE VÀ PUBLIC FOLDER STORE.
Làm việc với Permissions cho Public Folder và Mailboxes. Sử dụng vài trò quản trị Exchange với các thành phần lưu trữ Exchange. Các dạng Permissions điều khiển truy cập Mailboxes và Public Folder .3 Sử dụng Mailbox Permissions. Sử dụng Public Folder Permissions .5 Duy trì Mininum Permissions Required cho Mailbox Stores và Public Folder Stores.
Quản lí lưu trữ và nhóm dự trữ .1 Định dạng Transaction Logs cho một Storage Group.2 Ghi đè lên dữ liệu bị xoá trong lúc sao lưu. Thêm một Storage Group. Lắp đặt hay tháo gỡ khối lượng lưu trữ .5 Chuyển Store File sang một thư mục mới .6 Định dạng Store Maintenance và Backup Options .7 Định dạng Mailbox Stores .8 Định dạng Public Folder Stores. Quản lý hộp thư .1 Tạo một hộp thư.2 Xóa một hộp thư .3 Khôi phục một hộp thư .4 Di chuyển các hộp thư sử dụng Exchange System Manager.
Quản lý các Public Folder. Hiểu biết về kiểu của Public Folders .2 Hiểu biết vê Public Folder Referrals. 232 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 238 6 MÔ ĐUN: QUẢN TRỊ HỆ THỐNG WEBSERVER VÀ MAILSERVER Mã mô đun: MĐ15 1.
Vị trí, ý nghĩa, vai trò của Mô đun: - Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, trước các môn học, mô đun đào tạo chuyên môn nghề. - Tính chất: Là mô đun đào tạo chuyên ngành. Mục tiêu của Mô đun: - Trình bày được tổng quan về hệ thống Web; - Cài đặt và quản trị được hệ thống Web Server; - Cài đặt và quản trị được hệ thống FTP Server; - Cài đặt và cấu hình được hệ thống MailServer; - Quản trị được hệ thống MailServer; - Xử lý và khắc phục sự cố của hệ thống Web Server, FTP Server và Mail Server; - Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. NỘI DUNG MÔ ĐUN: 1.
Nội dung tổng quát và phân phối thời gian : Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Quản trị máy chủ Web Server 4 2 2 0 2 Quản trị máy chủ FTP Server 8 4 3 1 3 Cài đặt máy chủ Mail Server 8 4 4 0 Quản lý người nhận và chính 4 12 6 5 1 sách người nhận Quản lý truy cập trong hệ 5 16 8 8 0 thống Mail Server Quản lý Mail-box Store và 6 12 6 5 1 Public Folder store Cộng 60 30 27 3 7 BÀI 1 QUẢN TRỊ MÁY CHỦ WEB SERVER Mã bài: 15-01 Mục tiêu: - Trình bày nguyên tắc hoạt động Web Server; - Cài đặt và cấu hình được Web Server trên Windows Server; - Quản trị được Web Server; - Cài đặt các công cụ bảo mật cho Web Server; - Sao lưu và phục hồi Web site. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. Nội dung chính: 1. Giao thức HTTP Mục tiêu:Hiểu được nguyên lý hoạt động của giao thức HTTP HTTP là một giao thức cho phép Web Browser và Web Server có thể giao tiếp với nhau.
HTTP bắt đầu là 1 giao thức đơn giản giống như với các giao thức chuẩn khác trên Internet, thông tin điều khiển được truyền dưới dạng văn bản thô thông qua kết nối TCP. Do đó, kết nối HTTP có thể thay thế bằng cách dùng lệnh telnet chuẩn. Ví dụ: > telnet www.extropia 80 GET /index.0 <- Có thể cần thêm ký tự xuống dòng Để đáp ứng lệnh HTTP GET , Web server trả về cho Client trang "index.html" thông qua phiên làm việc telnet này, và sau đó đóng kết nối chỉ ra kết thúc tài liệu. Thông tin gởi trả về dưới dạng: <HTML> <HEAD> <TITLE>eXtropia Homepage</TITLE> [.] </HEAD> </HTML> Giao thức đơn giản yêu-cầu/đáp-ứng (request/response) này đã phát triển nhanh chóng và được định nghĩa lại thành một giao thức phức tạp (phiên bản hiện tại HTTP/1.
Một trong các thay đổi lớn nhất trong HTTP/1.1 là nó hỗ trợ kết nối lâu dài (persistent connection).0, một kết nối phải được thiết lập đến Server cho mỗi 8 đối tượng mà Browser muốn download. Nhiều trang Web có rất nhiều hình ảnh, ngoài việc tải trang HTML cơ bản, Browser phải lấy về một số lượng hình ảnh. Nhiều cái trong chúng thường là nhỏ hoặc chỉ đơn thuần là để trang trí cho phần còn lại của trang HTML. Nguyên tắc hoạt động của Web Server Mục tiêu: Hiểu được nguyên tắc hoạt động của hệ thống Webserver Ban đầu Web Server chỉ phục vụ các tài liệu HTML và hình ảnh đơn giản.
Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại nó có thể làm nhiều hơn thế. Đầu tiên xét Web Server ở mức độ cơ bản, nó chỉ phục vụ các nội dung tĩnh. Nghĩa là khi Web Server nhận 1 yêu cầu từ Web Browser, nó sẽ ánh xạ đường dẫn này URL (ví dụ: http://www.html) thành một tập tin cục bộ trên máy Web Server. Máy chủ sau đó sẽ nạp tập tin này từ đĩa và gởi tập tin đó qua mạng đến Web Browser của người dùng.
Web Browser và Web Server sử dụng giao thức HTTP trong quá trình trao đổi dữ liệu.3: Sơ đồ hoạt động của Web Server. Trên cơ sở phục vụ những trang Web tĩnh đơn giản này, ngày nay chúng đã phát triển với nhiều thông tin phức tạp hơn được chuyển giữa Web Server và Web Browser, trong đó quan trọng nhất có lẽ là nội dung động (dynamic content).Cơ chế nhận kết nối Với phiên bản đầu tiên, Web Server hoạt động theo mô hình sau: - Tiếp nhận các yêu cầu từ Web Browser. - Trích nội dung từ đĩa. - Chạy các chương trình CGI.
- Truyền dữ liệu ngược lại cho Client. Tuy nhiên, cách hoạt động của mô hình trên không hoàn toàn tương thích lẫn nhau. Ví dụ, một Web Server đơn giản phải theo các luật logic sau: - Chấp nhận kết nối. - Sinh ra các nội dung tĩnh hoặc động cho Browser.
- Đóng kết nối. 9 - Chấp nhận kết nối. - Lập lại quá trình trên .