lOMoARcPSD|39222638 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÀI LIỆU GIẢNG DẠY MÔN HỌC/MÔ ĐUN: LẬP TRÌNH WINDOWS CƠ BẢN NGÀNH/NGHỀ: TIN HỌC ỨNG DỤNG MÃ MÔN: MĐ2012102 TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Giảng viên: Nguyễn Gia Quang Đăng SDT: 0907668397 Email: nguyengiaquangdang@hotec.vn Năm 2024 Downloaded by MON MON (monmon2@gmail.com) lOMoARcPSD|39222638 MỤC LỤC Bài 1: Giới thiệu ngôn ngữ C#. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C#. Khái niệm ngôn ngữ C#. Một số công nghệ trong.
Cấu trúc chương trình C#. Các thành phần chính của Visual Studio. Cấu trúc chương trình. Một số khái niệm cơ bản.
Tạo ứng dụng bằng C#. Bài tập áp dụng. 15 Bài 2: Các thành phần cơ bản trong ngôn ngữ C#. Các thành phần cơ bản.
Nhập/ xuất trong C#. Các kiểu dữ liệu. Các cấu trúc điều khiển. Mảng một chiều.
Bài tập áp dụng. 54 Bài 3: Chương trình con trong C#. Phạm vi hoạt động của biến, hàm. Cấu trúc một hàm.
Nguyên tắc hoạt động. Cách gọi hàm. Bài tập áp dụng. 68 Bài 4: Windows Forms.
Giới thiệu về Windows Applications. Tạo mới giao diện ứng dụng. Các điều khiển cơ bản trong C#. Các điều khiển hộp thoại.
Bài tập áp dụng. 92 Bài 5: Thao tác với chuỗi. Thao tác trên chuỗi dùng String. Thao tác trên chuỗi dùng StringBuilder.
Sử dụng biểu thức quy tắc qua lớp Regex. Bài tập áp dụng. 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Error! Bookmark not defined.
Downloaded by MON MON (monmon2@gmail.com) lOMoARcPSD|39222638 Bài 1: Giới thiệu ngôn ngữ C# Bài 1: Giới thiệu ngôn ngữ C# Giới thiệu: Khái niệm tổng quan về cấu trúc ngôn ngữ lập trình C# Mục tiêu: - Trình bày được cấu trúc của một chương trình C# - Phát biểu lại được khái niệm cơ bản về lập trình - Trình bày các bước viết một chương trình bằng ngôn ngữ C# Nội dung chính: 1. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C# 1. Khái niệm ngôn ngữ C# C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khoá và hơn mười kiểu dữ liệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao. C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướng đối tượng, hướng thành phần (component oriented).
Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp. Lớp định nghĩa kiểu dữ liệu mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết. C# có những từ khoá dành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính (property) mới. C# hỗ trợ đầy đủ khái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình.
Định nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tập tin tiêu đề với tập tin cài đặt như C++. Hơn thế, C# hỗ trợ kiểu sưu liệu mới, cho phép sưu liệu trực tiếp trong tập tin mã nguồn. Đến khi biên dịch sẽ tạo tập tin sưu liệu theo định dạng XML. C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java).
Một lớp chỉ có thể kế thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thế cài đặt nhiều giao diện. C# có kiểu cấu trúc, struct (không giống C++). Cấu trúc là kiểu hạng nhẹ và bị giới hạn.Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa nhưng có thể cài đặt giao diện. C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng thành phần như property, sự kiện và dẫn hướng khai báo (được gọi là attribute).
Lập trình hướng component được hỗ trợ bởi CLR thông qua siêu dữ liệu (metadata). Siêu dữ liệu mô tả các lớp bao gồm các phương thức và thuộc tính, các thông tin bảo mật …. Assembly là một tập hợp các tập tin mà theo cách nhìn của lập trình viên là các thư viện liên kết động (DLL) hay tập tin thực thi (EXE).NET một assembly là một đơn vị của việc tái sử dụng, xác định phiên bản, bảo mật, và phân phối. CLR cung cấp một số các lớp để thao tác với assembly.
Trang 1 Downloaded by MON MON (monmon2@gmail.com) lOMoARcPSD|39222638 Bài 1: Giới thiệu ngôn ngữ C# C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng vùng mã đó được xem như không an toàn. CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tự động các đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi lập trình viên tự giải phóng.NET Framework là một nền tảng lập trình và cũng là một nền tảng thực thi ứng dụng chủ yếu trên hệ điều hành Microsoft Windows được phát triển bởi Microsoft. Các chương trình được viết trên nền.NET Framework sẽ được triển khai trong môi trường phần mềm (ngược lại với môi trường phần cứng) được biết đến với tên Common Language Runtime (CLR). Môi trường phần mềm này là một máy ảo trong đó cung cấp các dịch vụ như an ninh phần mềm (security), quản lý bộ nhớ (memory management), và các xử lý lỗi ngoại lệ (exception handling).NET framework bao gồm tập các thư viện lập trình lớn, và những thư viện này hỗ trợ việc xây dựng các chương trình phần mềm như lập trình giao diện; truy cập, kết nối cơ sở dữ liệu; ứng dụng web; các giải thuật, cấu trúc dữ liệu; giao tiếp mạng.
CLR cùng với bộ thư viện này là 2 thành phần chính của.NET framework đơn giản hóa việc viết ứng dụng bằng cách cung cấp nhiều thành phần được thiết kế sẵn, người lập trình chỉ cần học cách sử dụng và tùy theo sự sáng tạo mà gắn kết các thành phần đó lại với nhau. Nhiều công cụ được tạo ra để hỗ trợ xây dựng ứng dụng.NET và IDE (Integrated Developement Environment) được phát triển và hỗ trợ bởi chính Microsoft là Visual Studio. Bảng 0-1 Lịch sử .NET Framework Phiên Số hiệu Ngày phát Được phát hành kèm Visual Studio bản phiên bản hành theo Windows XP Tablet and 1.NET Media Center Editions Visual Studio.42 7/11/2005 Visual Studio 2005 Windows Server 2003 R2 Windows Vista, Windows 3.30 6/11/2006 Server 2008 Trang 2 Downloaded by MON MON (monmon2@gmail.com) lOMoARcPSD|39222638 Bài 1: Giới thiệu ngôn ngữ C# Windows 7, Windows 3.8 19/11/2007 Visual Studio 2008 Server 2008 R2 4.1 12/4/2010 Visual Studio 2010 Windows 8, Windows 4.50709 15/8/2012 Visual Studio 2012 Server 2012 4.6 20/7/2015 Visual Studio 2015 Windows 10 v1803-v1809, Visual Studio 2017 7 SP1, 8.8 v1607-v1709 Visual Studio 2019 7 SP1, 8.0 Đây là phiên bản đầu tiên của.NET framework, nó được phát hành vào năm 2002 cho các hệ điều hành Windows 98, NT 4. Việc hỗ trợ chính thức từ Microsoft cho phiên bản này kết thúc vào 10/7/2007, tuy nhiên thời gian hỗ trợ mở rộng được kéo dài đến 14/7/2009.1 Phiên bản nâng cấp đầu tiên được phát hành vào 4/2003.
Sự hỗ trợ của Microsoft kết thúc vào 14/10/2008, và hỗ trợ mở rộng được định đến 8/10/2013. Những thay đổi so với phiên bản 1.0: Tích hợp hỗ trợ mobile ASP.NET (trước đây chỉ là phần mở rộng tùy chọn) Thay đổi về kiến trúc an ninh - sử dụng sandbox khi thực thi các ứng dụng từ Internet. Tích hợp hỗ trợ ODBC và cơ sở dữ liệu Oracle .NET Compact Framework Hỗ trợ IPv6 (Internet Protocol version 6) Vài thay đổi khác trong API .0 Trang 3 Downloaded by MON MON (monmon2@gmail.com) lOMoARcPSD|39222638 Bài 1: Giới thiệu ngôn ngữ C# Kể từ phiên bản này,.NET framework hỗ trợ đầy đủ nền tảng 64-bit. Ngoài ra, cũng có một số thay đổi trong API; hỗ trợ các kiểu "generic"; bổ sung sự hỗ trợ cho ASP.NET Micro Framework - một phiên bản.NET framwork có quan hệ với Smart Personal Objects Technology.0 Đây không phải là một phiên bản mới hoàn toàn, thực tế chỉ là một bản nâng cấp của.0 này còn có tên gọi khác là WinFX, nó bao gồm nhiều sự thay đổi nhằm hỗ trợ việc phát triển và chuyển đổi (porting) các ứng dụng trên Windows Vista.
Tuy nhiên, không có sự xuất hiện của.NET Compact Framework 3.0 trong lần phát hành này. Bốn thành phần chính trong phiên bản 3.0: Windows Presentation Foundation (WPF - tên mã là Avalon): Đây là một công nghệ mới, và là một nỗ lực của Microsoft nhằm thay đổi phương pháp hay cách tiếp cận việc lập trình một ứng dụng sử dụng giao diện đồ họa trên Windows với sự hỗ trợ của ngôn ngữ XAML. Windows Communication Foundation (WCF - tên mã là Indigo): Một nền tảng mới cho phép xây dựng các ứng dụng hướng dịch vụ (service-oriented). Windows Workflow Foundation (WF): Một kiến trúc hỗ trợ xây dựng các ứng dụng workflow (luồng công việc) một cách dễ dàng hơn.
WF cho phép định nghĩa, thực thi và quản lý các workflow từ cả cách nhìn theo hướng kĩ thuật và hướng thương mại. Windows CardSpace (tên mã là InfoCard): một kiến trúc để quản lý định danh (identity management) cho các ứng dụng được phân phối. Ngoài ra Silverlight (hay WPF / E), một phiên bản nhánh.NET Framework hỗ trợ các ứng dụng trên nền web, được Microsoft tạo ra để cạnh tranh với Flash. Có thể minh họa.0 bằng một công thức đơn giản: .0 + WPF + WCF + WF + WCS .5 Được phát hành vào 11/2007, phiên bản này sử dụng CLR 2.
Đây có thể được xem là tương đương với phiên bản .0 SP1 cộng lại.NET Compact Framework 3.5 được ra đời cùng với phiên bản.NET framework này. Các thay đổi kể từ phiên bản 3.0: Các tính năng mới cho ngôn ngữ C# 3.0 Trang 4 Downloaded by MON MON (monmon2@gmail.com) lOMoARcPSD|39222638 Bài 1: Giới thiệu ngôn ngữ C# Hỗ trợ Expression Tree và Lambda Các phương thức mở rộng (Extension methods) Các kiểu ẩn danh (Anonymous types) LINQ Phân trang (paging) cho ADO.NET API cho nhập xuất mạng không đồng bộ (asynchronous network I/O) Peer Name Resolution Protocol resolver Cải thiện WCF và WF Tích hợp ASP.NET AJAX Namespace mới System.CodeDom Microsoft ADO.NET Entity Framework 1.0 Cũng như phiên bản 3.0, có thể minh họa sự thay đổi của.5 bằng công thức: .0 Phiên bản beta đầu tiên của.NET 4 xuất hiện vào 5/2009 và phiên bản RC (Release Candidate) được ra mắt vào 2/2010. Bản chính thức của.NET 4 được công bố và phát hành cùng với Visual Studio 2010 vào 12/4/2010. Các tính năng mới được Microsoft bổ sung trong.NET 4: Dynamic Language Runtime Code Contracts Managed Extensibility Framework Hỗ trợ các tập tin ánh xạ bộ nhớ (memory-mapped files) Mô hình lập trình mới cho các ứng dụng đa luồng (multithreaded) và bất đồng bộ (asynchronous) Cải thiện hiệu năng, các mô hình workflow.5 Những thông tin đầu tiên của.5 được Microsoft công bố vào 14/9/2011 tại BUILD Windows Conference, và nó chính thức được ra mắt vào 15/8/2012.
Kể từ phiên bản này, Microsoft bắt đầu cung cấp 2 gói cài đặt riêng biệt, gói đầy đủ và gói giản chức năng client profiles. Trang 5 Downloaded by MON MON (monmon2@gmail.com) lOMoARcPSD|39222638 Bài 1: Giới thiệu ngôn ngữ C# .6 Các tính năng mới được Microsoft bổ sung trong.6: Mở nguồn mở các gói .NET Framework, những gói Open Source .Net Framework: trong bộ .