Tổng quan nghiên cứu

Đào tạo thanh nhạc sư phạm đóng vai trò cốt lõi trong việc chuẩn hóa năng lực ca hát và kỹ năng thị phạm cho đội ngũ giáo viên âm nhạc tại các bậc học phổ thông. Tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Âm nhạc kéo dài 4 năm với tổng thời lượng 101 tiết học thanh nhạc cá nhân. Trong đó, sinh viên sở hữu chất giọng nữ trung chiếm một tỷ lệ đáng kể nhưng lại gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiếp cận kỹ thuật ca hát chuyên nghiệp. Thống kê thực tế cho thấy hơn 50% sinh viên nữ trung năm thứ nhất và năm thứ hai gặp trở ngại lớn về kiểm soát hơi thở, mở khẩu hình và xử lý các nốt chuyển giọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng các công trình khoa học hiện nay phần lớn tập trung vào giọng nữ cao hoặc giọng nam, trong khi tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp giảng dạy giọng nữ trung còn rất khiêm tốn. Luận văn hướng đến mục tiêu xác định rõ đặc trưng âm học, âm vực chuẩn từ nốt La quãng tám nhỏ đến nốt La quãng tám thứ hai, đồng thời xây dựng hệ thống bài tập thực hành kỹ thuật cơ bản phù hợp với thể trạng sinh viên. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai hệ Đại học Sư phạm Âm nhạc tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương trong giai đoạn đào tạo 2015 đến 2018. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng tỷ lệ sinh viên làm chủ kỹ thuật từ mức dưới 40% lên trên 85%, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ đổi mới nội dung giáo dục nghệ thuật toàn diện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa nghệ thuật thanh nhạc kinh viện phương Tây và lý luận sư phạm âm nhạc Việt Nam. Hai trụ cột lý thuyết nền tảng bao gồm:

Thứ nhất, trường phái thanh nhạc cổ điển Bel Canto của Ý, tập trung vào kỹ thuật hát đẹp, sự liên kết hoàn hảo giữa hơi thở cơ hoành, giải phóng thanh quản và tối ưu hóa các xoang cộng minh đầu và cộng minh ngực.

Thứ hai, hệ thống lý luận sư phạm thanh nhạc của Giáo sư Nguyễn Trung Kiên và Nhà giáo Hồ Mộ La, giải thích cơ chế phối hợp đồng bộ giữa 4 bộ phận chính của cơ quan phát âm gồm phổi, thanh quản, cuống họng và khoang miệng. Ngoài ra, luận văn kế thừa quan điểm của Tiến sĩ Trần Ngọc Lan về việc giữ gìn sự trong sáng, chuẩn xác của ngôn ngữ tiếng Việt khi ứng dụng kỹ thuật hát mới.

Mô hình nghiên cứu định hình dựa trên 4 khái niệm then chốt:

  1. Giọng nữ trung: Loại giọng trung gian giữa nữ cao và nữ trầm, có âm sắc tròn đầy, ấm áp, âm cữ thuận lợi nằm ở âm khu trung và 2/3 âm lượng vang ở vị trí cộng minh đầu.
  2. Âm vực và âm khu: Chuỗi cao độ đồng nhất từ nốt thấp nhất đến nốt cao nhất, chia thành âm khu ngực, âm khu trung và âm khu đầu.
  3. Nốt chuyển giọng: Các điểm chuyển đổi cơ chế dao động của thanh đới tại nốt Đô, Rê, Rê thăng ở nhóm quãng tám thứ nhất và thứ hai.
  4. Kỹ thuật thanh nhạc cơ bản: Gồm kỹ thuật hát liền tiếng, kỹ thuật hát nảy tiếng và kỹ thuật điều tiết cột hơi cơ hoành.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập thông qua khảo sát thực tế chương trình 101 tiết học, hồ sơ chuyên môn của 34 giảng viên Khoa Thanh nhạc và phiếu theo dõi học tập của người học.

Nghiên cứu lựa chọn cỡ mẫu gồm 40 sinh viên nữ có chất giọng nữ trung thuộc năm thứ nhất và năm thứ hai hệ Đại học Sư phạm Âm nhạc. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo toàn bộ đối tượng tham gia đều có độ tuổi từ 18 đến 21, đã qua giai đoạn ổn định giọng nói sinh học và có nguyện vọng chuẩn hóa kỹ thuật thanh nhạc.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích âm học kết hợp tổng hợp sư phạm và thực nghiệm đối chứng là vì phương pháp này cho phép đo lường chính xác các chỉ số cao độ, độ ổn định cột hơi và mức độ hòa quyện âm sắc trước và sau khi áp dụng giải pháp. Timeline nghiên cứu được thực hiện liên tục trong 24 tháng, từ việc phân tích tài liệu lý luận, khảo sát thực trạng, tiến hành thực nghiệm giảng dạy 25 phút mỗi tiết cho đến tổng kết, nghiệm thu công trình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng và theo dõi thực nghiệm đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, 65% sinh viên năm thứ nhất mắc lỗi lấy hơi nông ở phần ngực trên thay vì hít sâu xuống đáy phổi và khống chế cơ hoành, dẫn đến tình trạng căng cứng cơ cổ, âm thanh phát ra bị nông và hụt hơi ở cuối câu.

Thứ hai, 72,5% sinh viên gặp khó khăn nghiêm trọng tại khu vực các nốt chuyển giọng Đô - Rê - Rê thăng ở cả hai quãng tám. Sinh viên thường dùng lực cơ học để gằn giọng thật lên cao, gây vỡ giọng hoặc tì cổ làm méo mó âm sắc.

Thứ ba, khảo sát về thời gian tự học ngoài giờ cho thấy 50% sinh viên dành 45 phút mỗi ngày tự rèn luyện tại nhà nhưng thực hiện sai phương pháp do cố gắng luyện thanh nốt cao khi chưa định hình vị trí âm thanh, trong khi 48% sinh viên còn lại hầu như không tự tập luyện thêm.

Thứ tư, sau giai đoạn áp dụng các mẫu âm luyện thanh cải tiến, tỷ lệ sinh viên làm chủ kỹ thuật hát liền tiếng và hát nảy tiếng tăng từ 35% lên 82,5%, đồng thời âm vực hiệu dụng của sinh viên được mở rộng thêm từ 2 đến 3 bán âm một cách tự nhiên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc phần lớn sinh viên trúng tuyển vừa tốt nghiệp trung học phổ thông, chưa từng trải qua đào tạo bài bản tại các trường trung cấp nghệ thuật. Việc làm quen với cách lấy hơi ngược bản năng tự nhiên đòi hỏi quá trình luyện tập kiên trì, trong khi thời lượng học trên lớp chỉ đạt 0,5 tiết mỗi tuần cho mỗi sinh viên hệ sư phạm.

Để làm nổi bật các biến động này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình cột so sánh tỷ lệ lỗi phát âm giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, kết hợp bảng thống kê chi tiết sự thay đổi âm cữ của 4 phân nhóm giọng gồm nữ trung trữ tình, nữ trung kịch tính, nữ trung màu sắc và nữ trung trữ tình kịch tính.

Kết quả này hoàn toàn nhất quán với luận điểm của Giáo sư Nguyễn Trung Kiên về tầm quan trọng của việc thống nhất vị trí âm thanh trên toàn bộ âm vực. Đồng thời, nghiên cứu giải quyết triệt để bài toán thiếu hụt tài liệu sư phạm đặc thù cho giọng Mezzo-Soprano, mang lại giải pháp khả thi giúp người học nhanh chóng định hình âm sắc chuẩn mực mà không gây tổn thương thanh đới.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ thuật thanh nhạc cho giọng nữ trung:

  1. Chuẩn hóa quy trình phân loại tem giọng ngay từ tuần đầu tiên của khóa học. Giảng viên cần tiến hành kiểm tra âm vực, lắng nghe âm sắc âm khu trung và xác định chính xác các điểm chuyển giọng của 100% sinh viên đầu vào trong thời hạn 2 tuần đầu học kỳ, tránh tuyệt đối tình trạng nhầm lẫn giữa giọng nữ trung và nữ cao.
  2. Xây dựng hệ thống bài tập mẫu âm chuyên biệt và hướng dẫn tự học 45 phút mỗi ngày. Giảng viên chỉ định các bài tập nén hơi, xì hơi, luyện khẩu hình nguyên âm A, Ô, Ê, I, U trước gương và nghiêm cấm sinh viên năm thứ nhất tự ý luyện thanh các nốt cực cao tại nhà khi chưa có sự giám sát chuyên môn.
  3. Cải tiến phương pháp thị phạm và đa dạng hóa giáo trình tác phẩm. Khoa Thanh nhạc cần tuyển chọn danh mục 30 tác phẩm tiêu biểu gồm các bài Romance quốc tế và ca khúc nghệ thuật Việt Nam có tầm cữ từ quãng 10 trở lên, phù hợp với tính chất ấm áp của giọng nữ trung, hoàn thành biên soạn trong vòng 6 tháng.
  4. Đầu tư cơ sở vật chất và tăng cường kiểm tra đánh giá định kỳ. Nhà trường cần trang bị phòng tự học đạt chuẩn cách âm, lắp đặt gương lớn và thiết bị ghi âm hỗ trợ sinh viên tự kiểm tra vị trí âm thanh, hướng tới mục tiêu 90% sinh viên đạt điểm khá giỏi trong kỳ thi biểu diễn kết thúc học phần.

Chủ thể thực hiện bao gồm Ban Chủ nhiệm Khoa Thanh nhạc, 34 giảng viên bộ môn và toàn thể sinh viên chuyên ngành Sư phạm Âm nhạc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Giảng viên thanh nhạc tại các cơ sở đào tạo sư phạm nghệ thuật: Sử dụng tài liệu làm cẩm nang hướng dẫn phương pháp thị phạm chuẩn xác, xây dựng giáo án khoa học cho các phân nhóm giọng nữ trung phức tạp.
  2. Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Âm nhạc và Thanh nhạc chuyên nghiệp: Khai thác hệ thống bài tập điều tiết hơi thở cơ hoành, phương pháp mở rộng âm vực và kỹ thuật nhả chữ tiếng Việt tròn vành, rõ chữ trong các tác phẩm dự thi.
  3. Giáo viên âm nhạc đang giảng dạy tại các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở: Tham khảo phương pháp bảo vệ giọng hát, kỹ thuật phát âm chuẩn xác để nâng cao chất lượng thị phạm mẫu bài hát cho học sinh phổ thông.
  4. Các nhà nghiên cứu và tác giả biên soạn giáo trình âm nhạc: Sử dụng hệ thống dữ liệu âm học và kết quả thực nghiệm sư phạm làm tài liệu tham chiếu tin cậy cho các công trình nghiên cứu lý luận dạy học nghệ thuật tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm nhận diện cốt lõi của giọng nữ trung là gì?

Giọng nữ trung có âm vực chuẩn kéo dài từ nốt La quãng tám nhỏ đến nốt La quãng tám thứ hai. Điểm nổi bật là âm sắc tròn đầy, dày dặn, ấm áp ở âm khu trung và có 2/3 âm lượng vang ở khoảng cộng minh đầu, khác biệt rõ rệt với độ sáng mảnh của giọng nữ cao.

Tại sao sinh viên nữ trung năm thứ nhất thường mắc lỗi tì cổ và hát giọng mũi?

Nguyên nhân chủ yếu do sinh viên hít hơi nông ở ngực, chưa biết dùng cơ hoành nén hơi và hàm dưới bị căng cứng. Khi phát âm, việc không nâng hàm ếch mềm khiến luồng khí bị nghẽn ở vòm họng và thoát lên khoang mũi tạo âm sắc bí chói, gây đau rát thanh quản.

Sinh viên năm thứ nhất cần tự rèn luyện thanh nhạc tại nhà như thế nào cho đúng?

Sinh viên nên duy trì thời lượng 45 phút mỗi ngày để tập lấy hơi sâu, nén hơi cơ hoành, xì hơi đều đặn và quan sát khẩu hình phát âm các nguyên âm trước gương. Sinh viên tuyệt đối không tự luyện thanh các nốt cao khi chưa nắm vững vị trí âm thanh chuẩn xác.

Việc lựa chọn bài hát cho sinh viên giọng nữ trung cần tuân thủ tiêu chí nào?

Trong năm đầu, giảng viên cần chọn các ca khúc có âm vực vừa phải trong phạm vi quãng 10, hòa thanh ổn định, câu hát ngắn và nốt cao nhất dừng lại ở nốt Mi hoặc Fa quãng tám thứ hai, ưu tiên các bài hát trữ tình Việt Nam và bản Romance cổ điển.

Phương pháp xử lý nốt chuyển giọng Đô - Rê - Rê thăng hiệu quả nhất là gì?

Giảng viên cần hướng dẫn sinh viên chuyển đổi nhịp nhàng sang kỹ thuật giọng pha, chủ động nới lỏng cơ cổ họng, hạ thấp cuống lưỡi và đẩy hơi đều đặn từ bụng dưới lên các xoang mặt nạ để giữ nguyên vẹn vị trí âm thanh cao và sáng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đặc điểm âm học và phân loại chi tiết các dạng giọng nữ trung trong đào tạo sư phạm.
  • Đánh giá chính xác thực trạng dạy học thanh nhạc tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương với quy mô 34 giảng viên và 40 sinh viên khảo sát.
  • Chỉ rõ các hạn chế cốt tử của sinh viên năm 1 và năm 2 về hơi thở ngực, căng cứng khẩu hình và vướng mắc tại các nốt chuyển giọng.
  • Đề xuất quy trình 4 giải pháp đồng bộ kết hợp bài tập mẫu âm Vocalise và danh mục tác phẩm chuyên biệt nhằm nâng tỷ lệ làm chủ kỹ thuật lên 82,5%.
  • Đóng góp nguồn học liệu sư phạm thực hành chất lượng cao, phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu lý luận phương pháp dạy học âm nhạc.

Kế hoạch triển khai tiếp theo tập trung vào việc nhân rộng mô hình bài tập thực nghiệm cho toàn bộ sinh viên các khóa tiếp nối trong giai đoạn 2018 đến 2023. Các cơ sở đào tạo sư phạm nghệ thuật trên toàn quốc nên chủ động tham khảo, ứng dụng bộ giải pháp này nhằm chuẩn hóa chất lượng đào tạo giáo viên âm nhạc tương lai.