Hướng dẫn đồ án nền và móng - GS.Nguyễn Văn Quảng, KS.Nguyễn Hữu Kháng (2011)

Chuyên ngành

Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

2011

185
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách hướng dẫn đồ án nền và móng 2011

Cuốn sách "Hướng dẫn đồ án nền và móng" do GS. Nguyễn Văn Quảng và KS. Nguyễn Hữu Kháng biên soạn, được Nhà xuất bản Xây Dựng phát hành năm 2011. Đây là tài liệu giảng dạy chính thức của Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, phục vụ sinh viên ngành Xây dựng trong việc thực hiện đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp. Sách gồm ba phần chính: hướng dẫn chung, thiết kế các loại nền và móng thông dụng, cùng các phụ lục kỹ thuật. Nội dung bao trùm toàn bộ quy trình từ đánh giá điều kiện địa chất, tập hợp tải trọng, lựa chọn phương án đến tính toán thiết kế chi tiết. Cuốn sách dày 185 trang, trình bày hệ thống các phương pháp tính toán nền móng nông, móng mềm, nền nhân tạo và móng cọc. Đây được coi là cẩm nang không thể thiếu cho sinh viên kỹ thuật xây dựng khi thực hiện các đồ án liên quan đến lĩnh vực nền móng công trình.

1.1. Mục đích và đối tượng sử dụng sách

Cuốn sách hướng dẫn đồ án nền và móng được biên soạn nhằm giúp sinh viên ngành Xây dựng thực hiện tốt đồ án môn học Nền và Móng. Đối tượng chính là sinh viên đại học đang học phần lý thuyết nền móng, cần hoàn thành đồ án môn học trước khi làm đồ án tốt nghiệp. Sách cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách trình bày bản vẽ, thuyết minh và tính toán kỹ thuật. Ngoài ra, cuốn sách cũng hữu ích cho kỹ sư mới ra nghề cần tham khảo quy trình thiết kế nền móng thực tế tại các công trình dân dụng và công nghiệp.

1.2. Cấu trúc nội dung cuốn sách

Sách được chia thành ba phần rõ ràng. Phần thứ nhất hướng dẫn chung, gồm chương về đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp về nền móng. Phần thứ hai trình bày thiết kế các loại nền móng thông dụng: móng nông trên nền thiên nhiên, móng mềm, nền nhân tạo và móng cọc. Phần thứ ba bao gồm các phụ lục kỹ thuật cần thiết. Mỗi chương đều có hệ thống ví dụ minh họa, bảng tra cứu thông số đất và công thức tính toán chuẩn. Cấu trúc logic này giúp sinh viên dễ dàng tra cứu và áp dụng vào thực tế thiết kế.

II. Phân tích các loại nền và móng trong đồ án xây dựng

Đồ án nền và móng yêu cầu sinh viên nắm vững nhiều loại nền móng khác nhau, mỗi loại phù hợp với điều kiện địa chất và tải trọng riêng. Móng nông trên nền thiên nhiên là loại phổ biến nhất, áp dụng cho nhà dân dụng và công trình nhẹ trên nền đất tốt. Móng mềm được sử dụng khi tải trọng lớn nhưng nền đất yếu, cần phân bố áp lực đều. Nền nhân tạo áp dụng khi đất nền không đạt yêu cầu chịu tải, cần xử lý bằng phương pháp gia cố hoặc thay thế vật liệu. Móng cọc dùng cho công trình cao tầng hoặc trên nền đất rất yếu, truyền tải trọng xuống tầng đất sâu hơn. Sinh viên cần đánh giá đúng điều kiện địa chất công trình, xác định tính chất cơ lý của đất nền trước khi lựa chọn phương án. Việc tính toán kiểm tra bao gồm kiểm tra sức chịu tải và kiểm tra biến dạng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

2.1. Móng nông và điều kiện áp dụng

Móng nông trên nền thiên nhiên là loại móng được đặt trực tiếp trên nền đất tự nhiên, thường có độ sâu chôn móng nhỏ hơn hoặc bằng chiều rộng móng. Loại móng này phù hợp cho nhà từ một đến năm tầng trên nền đất tốt như sét cứng, cát chặt hoặc đá phong hóa. Thiết kế móng nông yêu cầu kiểm tra hai điều kiện: khả năng chịu tải của đất nền và biến dạng cho phép. Áp lực đáy móng không được vượt quá sức chịu tải giới hạn của đất, đồng thời độ lún phải nằm trong giới hạn quy định để đảm bảo an toàn công trình và mỹ quan kiến trúc.

2.2. Móng cọc và nền nhân tạo

Móng cọc được áp dụng khi tầng đất tốt nằm ở độ sâu lớn, đất nền trên mặt quá yếu để chịu tải trọng công trình. Cọc truyền tải trọng từ móng xuống tầng đất sâu hơn có khả năng chịu lực tốt. Các loại cọc phổ biến gồm cọc bê tông cốt thép, cọc thép, cọc gỗ và cọc ống. Nền nhân tạo được xử lý bằng nhiều phương pháp: thay đất, đầm nén, gia cố bằng vôi xi măng hoặc đóng cọc cát. Việc lựa chọn phương án phụ thuộc vào điều kiện địa chất, quy mô công trình và yếu tố kinh tế kỹ thuật.

III. Phương pháp tính toán và kiểm tra nền móng trong đồ án

Quy trình tính toán nền móng trong đồ án gồm nhiều bước tuần tự. Đầu tiên là tập hợp tải trọng lên móng, bao gồm tải trọng tĩnh, tải trọng động và tải trọng ngang. Tiếp theo đánh giá điều kiện địa chất công trình, xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất như trọng lượng riêng, góc ma sát trong, lực dính đơn vị và hệ số nén lún. Sau đó lựa chọn phương án nền móng phù hợp và tiến hành tính toán chi tiết. Kiểm tra kích thước móng theo điều kiện cường độ yêu cầu áp lực đáy móng không vượt quá sức chịu tải cho phép. Kiểm tra biến dạng đảm bảo độ lún tuyệt đối, độ lún lệch và độ nghiêng nằm trong giới hạn. Phương pháp tính ổn định nền sử dụng mặt trượt trụ tròn để đánh giá khả năng trượt của nền. Mỗi phép tính cần tuân thủ đúng quy trình và đối chiếu với các trị số giới hạn theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

3.1. Quy trình tập hợp tải trọng và đánh giá địa chất

Tập hợp tải trọng là bước đầu tiên quan trọng trong thiết kế nền móng. Tải trọng tác dụng lên móng gồm: trọng lượng bản thân công trình, tải trọng sử dụng, tải trọng gió, tải trọng động đất và tải trọng tạm thời. Các tải trọng được quy đổi sang hệ đơn vị thống nhất trước khi tính toán. Đánh giá điều kiện địa chất dựa trên kết quả khoan khảo sát, xác định cấu trúc địa tầng và tính chất cơ lý của từng lớp đất. Thông số đầu vào gồm: trọng lượng riêng đất γ, góc ma sát trong φ, lực dính đơn vị c, hệ số nén lún Es và độ sâu mực nước ngầm.

3.2. Kiểm tra cường độ và biến dạng nền móng

Kiểm tra cường độ đảm bảo áp lực đáy móng p không vượt quá sức chịu tải cho phép R. Công thức tính áp lực đáy móng phân bố trên diện tích đáy móng, có xét đến tải trọng đứng và tải trọng ngang. Kiểm tra biến dạng gồm ba chỉ tiêu: độ lún tuyệt đối S, độ lún lệch tương đối ΔS và độ nghiêng i. Đối với nhà khung, độ lún lớn nhất không vượt quá giới hạn cho phép. Đối với nhà tường chịu lực, kiểm tra độ lún trung bình và độ võng tương đối. Các trị số giới hạn được tra theo bảng quy chuẩn, đảm bảo công trình hoạt động bình thường và kết cấu không bị hư hỏng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hướng dẫn đồ án nền và móng

Cuốn sách hướng dẫn đồ án nền và móng của GS. Nguyễn Văn Quảng có giá trị ứng dụng cao trong đào tạo kỹ sư xây dựng. Nội dung sách được thiết kế theo chương trình đào tạo chính quy, liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành. Sinh viên áp dụng kiến thức từ sách để hoàn thành đồ án môn học, sau đó sử dụng làm nền tảng cho đồ án tốt nghiệp. Các ví dụ tính toán trong sách mô phỏng tình huống thực tế tại công trình, giúp sinh viên hình dung quy trình thiết kế từ khảo sát đến triển khai bản vẽ. Ngoài ra, sách còn hướng dẫn cách trình bày thuyết minh và bản vẽ đạt chuẩn, kỹ năng cần thiết cho kỹ sư hành nghề. Đối với công trình phức tạp, sinh viên cần tham khảo thêm các tài liệu chuyên sâu khác về địa kỹ thuật và kết cấu. Cuốn sách đóng vai trò cầu nối giữa kiến thức đại học và thực hành nghề nghiệp trong lĩnh vực nền móng công trình.

4.1. Giá trị đào tạo và học thuật

Cuốn sách đóng vai trò giáo trình chính thức trong đào tạo kỹ sư xây dựng tại Việt Nam. Nội dung được biên soạn bởi chuyên gia đầu ngành, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn. Hệ thống bài tập từ đơn giản đến phức tạp giúp sinh viên từng bước nắm vững kỹ năng thiết kế. Sách cung cấp đầy đủ bảng tra cứu, công thức tính toán và quy trình kiểm tra theo tiêu chuẩn hiện hành. Đây là tài liệu tham khảo quan trọng cho giảng viên và sinh viên các trường đại học kỹ thuật trên toàn quốc, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngành xây dựng.

4.2. Hướng dẫn trình bày bản vẽ và thuyết minh

Phần trình bày đồ án là nội dung quan trọng giúp sinh viên thể hiện kết quả tính toán một cách chuyên nghiệp. Bản vẽ nền móng cần thể hiện rõ: mặt bằng bố trí móng, mặt cắt qua móng với đầy đủ kích thước, cao độ và cốt thép. Thuyết minh phải trình bày logic gồm: điều kiện đầu vào, phương án lựa chọn, tính toán kiểm tra và kết luận. Sách hướng dẫn cách lập bảng tổng hợp tải trọng, bảng kết quả lún và biểu đồ áp lực đáy móng. Kỹ năng trình bày tốt giúp đồ án được đánh giá cao và chuẩn bị hành trang nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI GS. NG UYỄN VĂN QUANG - KS. NGUYỄN HỮU KHÁNG HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN NỀN VÀ MÓNG (Tá/ bản) NHÀ XUẤT BẢN XÂY DựNG HÀ N Ộ I-2011 LỜI NÓI ĐẦU NEN VÀ M ONG là môn học rất quan trọnạ của ngành Xây dựng. Sau khi hục lý thuyết, sinh viên phải thực hiện một dồ án môn học NÊN VẢ M O N G . Khỉ làm dồ án tốt nghiệp sẽ có một phần nên và móng hoặc lảm dò án tốt nghiệp chuyên đề NỀN VÀ MÓNG. Dê giúp sinh viên thực hiện tốt các đô án nảy, chúng tôi cho tái bản củ bổ sung cuốn "H Ư Ố N G DẪN Đ ồ ÁN NỀN VÀ MÓNG". Cuốn sách này bao gôm : Phần thứ nhất : Hướng dẫn chung Chương 1- Hướng dãn đồ án môn học Nên và Móng Chương 2 - Hưỏng dẫn đò án tốt nghiệp về Nền vcì Móng Phần thứ hai : Thiết k ế các loại Nền vù Móng thông dụng Chương 3 : Móng nông trên nần thiên nhiên Chương 4 : M óng m ềm Chương 5 : N ên nhân tạo Chương 6 : Móng cọc Phần thứ 3 : Các phụ lục Tài liệu này hướng dẫn những phân sau đâv : 1. Đ ánh giá điêu kiện địa chất CÔHỈỊ trình 2. Tập hợp tãi trọng tác dụniỊ xuống móng 3. Lựa chọn phương án Nền và Móng 4. Tính toán, thiếỉ k ể các loại Nần và Móng các CÓ/1£ irìilh công nghiệp và dân dụng. Tính toán kinh tế các giải pháp Nền và Mó/ự 6. Thi công Nên và Móng Ngoái ra cuốn sách còn giúp sinh viên biết cách trình bcìỵ các bản vẽ vá thuyết m inh của dò án. Tuy vậy khỉ làm các dồ án phức lạp, nhất là cíô án chuyên đề thì sinh viền còn p h ả i tham khảo thêm các tải liệu khác có liên quan. Phân cônq viết cuôn sách này như sau : G S, TS Nguyễn Văn Quảng : Phần thứ nhăt và chương 5 phần thứ hai KS Nguyễn Hữu Kháng : Phần thứ hai, phần thú ba và các phụ lục. Cuốn sách nhất định còn những khiếm khuyết, chứng lôi rât m ong nhận dược ý kiến p h ê bình của bạn đọc. NHÓM TÁC GIẨ 3 TƯONG q u a n g iữ a c á c đ ơ n v ị h ệ m k g s s v à I1Ệ s i Đơn vị Tên gọi Tương quan với các đại lượng đơn vị hệ SI Tên gọi Ký hiệu Chiều dài Centimet cm 10' 2m Micrômet /*m 10~6m Lực Kilôgam lực KG 9,80665N Tấn lực T 9806,65N Tải trọng phân bố Kilôgam lực trên mét KG/m 9,80665N/m tuyến tính. Tấn lực trên mét T/m 9806,65N/m Tải trọng phân bố Kilôgam lực trên mét vuông KG/m2 9,80665 Pa bề mặt và các ứng Kilôgam lực trên centimét vuông KG/cm2 0,098 MPa suất, cường độ, Tấn lực trên mét vuông T/m2 9806,65 Pa Mô đun đàn hổi. Kilôgam lực trên centimet vuông KG/cm2 0,098 MPa Trọng lượng riêng. Gam lực trên centimét khối G/cm3 9,80665 KN/m3 Tấn lực trên mét khối T/m3 9,80665 KN/m3 Hệ số nén lún. Centimét vuông trên kilôgam lực cm2/KG 0,1 cm2/N Ghi chú : Trong tính toán ky thuật có trường hợp cho phép quy tròn 9,80665 thành 9,81. Khi tính toán không yéu cầu chính xác quá cao thì quy tròn là 10 4 Phân thứ nhất HƯÓNG DẪN CHUNG Chương 1 H Ư Ớ N G D Ẫ N DỒ ẤN MÔN HỌC N EN V À M Ó N G 1. T ập hợp tải trọng lên các móng được chỉ định tính toán (thường là 2 móng). Đ ánh giá điều kiện địa chất công trình của khu đất xây dựng. X ác định tính ch ất cơ lý của đ ất nền. Tính toán sức chịu đựng của đất nền. N ghiên cứu các phương án của một móng lớn (3 -ỉ- 4 phương án). Mỗi phương án cần : - C họn và lập luận chiều sâu chôn móng, loại móng, loại nền. - X ác định kích thưóc móng - T ính độ lún cho móng - So sánh kinh tế các phương án C hú ý : Khi ra đề bài cần cho điều kiện địa chất công trình tương đối phức tạp đổ yêu cầu sinh viên phải tính cả 3 phương án :Iĩióng trên nền thiên nhiên, móng trô n n ền nhân tạo (đệm cát, cọc cát, cọc xi m ăng-đất .) và m óng cọc. Như vậy để củng cố kiến thức cho sinh viên. T ính to án thiết kế cụ thể cho một móng bằng phương án đã chọn (bao gồm xác định kích thước chi tiết cho móng, tính cốt thép cho móng, tính lún, kiểm tra ổn định của nền . Nghiên cứu cấu trúc của l(íp chống lỉiấm (klìi eố tầng ngầm và mực nước ngầm cao). Các đề nghị về thi công : Các biộn pháp ngăn ngừa khả năng phá hoại cáu tạo của đ ấ t nền. LỰA CH Ọ N ĐỀ TÀI Lựa chọn đề tài được tiến hành tương ứng với hai chữ số cuối cùng của ký hiệu sinh viên. Sơ đồ công trình : Phương án sơ đồ công trình được lấy số thứ hai cuối của ký hiệu. Phương án lẻ của kích thước và tải trọng đối với số lẻ, phương án chẵn đối với số chẵn. Đ iều kiện địa chất : Số liệu của điều kiện địa chất lấy theo chữ số cuối cùng của ký hiệu. Với những số hiệu này được láy những ký hiệu không có dấu ngoặc và tậ n cùng từ 0 -4 còn có dấu ngoặc thì tận cùng từ 5-9. 5 Ví dụ : Ký hiệu sinh viên X D 9 -137 Kích thước và tải trọng : Theo phương án lẻ : Phương án của điều kiện địa chất 7. T ừ phương án địa chất, chọn số hiệu đ ấ t trong dấu ngoặc ví dụ ở đây là số hiệu ( 8 ) và (14), theo phụ lục 2 thì đó là ásét và cát h ạt vừa. NỘI D Ư N G BÀI TẬP LỎN Đ ố i VÓI SINH VIÊN NGÀNH XÂY DƯNG Đ Ô TH Ị. Sinh viên ngành xây dựng đô thị không phải làm đồ án, mà chỉ làm bài tập lớn về m ôn học N ền và móng. Nội dung của bài tập lớn bao gồm : 1. Tập hợp tải trọng tại nơi lớn nh ất để tính cho m ột móng. Đ ánh giá điều kiện địa chất công trình. Tính to á n cụ thể cho m ột móng có thể là m óng trên nền thiên nhiên, móng trê n nền n hân tạo hoặc móng cọc (tuỳ theo điều kiện địa chất công trình). Kiểm tra lún của móng và ổn định của nền. Sinh viên không phải thể hiện trên bản vẽ lớn mà chỉ cần viết bản thuyết minh đầy đủ với những tính toán và hình vẽ chi tiết. H Ư Ố N G DẪN PHƯ ONG p h á p làm đò án 1. Tập hợp tài trọng V iệc tập hợp tải trọng phải dựa trên thiết kế kết cấu bên trên của công trình và cơ sở của quy phạm hiện hành. Cần thiết phải thể hiện sơ đồ của diện tích đặt tải. T ính tải trọng nên tiến hành dưới dạng bảng, có phân chia theo tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời. Tải trọng tiêu chuẩn thì tự chọn, còn tải trọng tính toán thì phải lấy b ằng tải trọng tiôu chuẩn nhân với hệ số vượt tải ni = 1,2 . Tải trọng tính toán của sàn p = qsàn. T rong đó : n- số lượng sàn ; F- diện tích sàn ; m- hệ số giảm tải lấy theo bảng 1. Bảng 1-1 GIÁ TRỊ CỦA HỆ SỐ GIÁM TẢI TRỌNG TẠM THỜI M. Số lượng sàn Giá trị m Sổ lượng sàn Giá trị m 1 0,90 6 0,65 2 0,85 7 0,60 3 0,80 8 0,55 4 0,75 » 9 0,50 5 0,70 6 Đ ể tập trung sự chú ý của sinh viên vào phần chính của đồ án, việc tập hợp tải trọng được đơn giản hoá. Trọng lượng bản thân của tường và cột được xác định theo kích thước đã cho, còn các kích thước thiếu được lấy theo tỷ lệ. Phần tường có cửa ra vào và cửa sổ phải trừ bớt tải ti'Ọ 'ig di. Nếu không biết kích thước cụ thể của các lỗ cửa thì có thể tính gần đúng, tr i đi khoảng 40% trọng lượng m ảng tường. Tải trọng gió chỉ cần tính đến cho các công trình cao và hẹp (thí dụ hành lang bunke, ống khói .) các trường hợp khác không cần tính tải trọng gió. Tải trọng do cần trục được xác định từ những điều kiện sau : M ột cần trục bốn bánh, áp lực lớn nhất lên bánh xe và khoảng cách giữa các bánh xe dọc theo dầm dưới cần trục cho trước. T rọng lượng của vật liệu được lấy theo sổ tay kỹ thuật. Tải trọng dưới m ép m óng (trọng lượng móng, áp lực của đất lên tường của tầng hầm .) được xác định sau trong quá trình tính móng. Đánh giá điêu kiện địa chất công trình Khi đánh giá điều kiện địa chất công trình, sinh viên dựa trên hai cơ sở của những tài liệu b an đầu đã có, cần phải làm sáng tỏ trong bản thuyết minh. Vị trí địa lý của khu đất xây dựng. Đ ặc điểm địa chất của khu đất xây dựng (sự bó trí và chiều sâu các hố khoan, mô tả các lớp đ ất từ trên xuống dưới, chiều dày các lớp, dặc điểm thế nằm của chúng). Đ iều kiện địa chất thủy văn. Dựa theo những chỉ tiêu cơ lý chủ yổu của các lớp đất đã cho trong bảng phụ lục 2 mà tính thêm các chi tiêu cần thiết khác dùng cho tính toán nền móng sau này. Xác định áp lực tính toán R trón mỗi lớp đất với chiều rộng của m óng b = lm. Phân loại đ ất theo hệ số nón và dộ sệt. K ết luận : Đ ánh giá xem, với điều kìén địa chất công trình như vậy, thì nên xử lý nền m óng như thế nào. Khi đánh giá tính nén ép của đát, có thể sử dụng cách phân loại sau : + Đ ất coi là chịu nén tốt nếu hệ số nén m < 0,05 MPa 1 + Đ ấ t được coi là chịu nén trung bình khi hệ số nén m = 0,05MPa 1 + Đ ấ t được coi là chịu nén yếu khi hệ số nén m > 0,5 M Pa 1 7 Bảng 1-2 ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT THEO ĐỘ NHÃO II SÉ T , Á S É T ; Đất ở trạng thái cứng khi Iỉ. < 0 Đất ở trạng thái nửa cứng khi 0 í li. =£ 0,25 Đất ở trạng thái dẻo cứng khi 0,25 < li. ^ 0,50 Đất ở trạng thái dẻo mềm 0,50 < II ^ 0,75 Đất ờ trạng thái dẻo nhão 0,75 < II ^ 1,0 Đất ở trạng thái chày. II > 1,0 Á CÁT Đất ở trạng thái cứng li.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ