Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Hướng dẫn dạy học môn Ngữ văn lớp 10 thực hiện Chương trình Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp Trung học phổ thông (THPT) được ban hành kèm theo Quyết định số 2556/QĐ-BGDĐT ngày 06/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công trình do Vụ Giáo dục thường xuyên chủ trì biên soạn, với ban tác giả gồm PGS. Nguyễn Thị Hồng Vân (Chủ biên), TS. Nguyễn Thị Hương Lan và ThS. Phùng Thị Vân Anh.

Trong chương trình đào tạo GDTX cấp THPT theo Thông tư số 12/2022/TT-BGDĐT, môn Ngữ văn là 1 trong 3 môn học bắt buộc (cùng với Toán và Lịch sử), có thời lượng 105 tiết/năm học, triển khai trong 35 tuần. Mục tiêu học tập cốt lõi của tài liệu tập trung vào việc hình thành và phát triển 5 phẩm chất chủ yếu (Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm), 3 năng lực chung (Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng 2 năng lực đặc thù của môn học là năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

Cấu trúc tài liệu được thiết kế theo 3 phần mạch lạc:

  • Phần thứ nhất trình bày những vấn đề chung về Chương trình GDTX cấp THPT, khung kế hoạch và định hướng giáo dục.
  • Phần thứ hai giới thiệu chi tiết chương trình môn Ngữ văn lớp 10, phân bổ thời lượng, định hướng đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá.
  • Phần thứ ba hướng dẫn tổ chức dạy học cụ thể cho các hoạt động Đọc, Viết, Nói - Nghe, 3 chuyên đề học tập chuyên sâu, cùng phương pháp thiết kế kế hoạch bài dạy dựa trên các bộ sách giáo khoa như Kết nối tri thức với cuộc sốngCánh diều.

Điểm đặc thù của tài liệu là cụ thể hóa chuẩn chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 sao cho phù hợp với đặc điểm của người học tại các trung tâm GDTX, trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (GDNN - GDTX), gắn liền việc bồi dưỡng học vấn phổ thông với định hướng nghề nghiệp và ứng dụng thực tiễn.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CẤU TRÚC PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔN NGỮ VĂN 10             |
|                            (Tổng số: 105 tiết)                          |
+--------------------+--------------------+-------------------------------+
| Phân môn / Kỹ năng | Thời lượng (Tiết)  | Tỷ trọng                      |
+--------------------+--------------------+-------------------------------+
| Kỹ năng Đọc        | 61 tiết            | ~ 58.1%                       |
| Kỹ năng Viết       | 24 tiết            | ~ 22.9%                       |
| Nói và Nghe        | 12 tiết            | ~ 11.4%                       |
| Đánh giá định kì   | 08 tiết            | ~  7.6%                       |
+--------------------+--------------------+-------------------------------+

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giảng dạy trong tài liệu được cấu trúc xoay quanh các mạch hoạt động ngôn ngữ và thể loại văn bản:

                  CÁC MẠCH KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CỐT LÕI
[ ĐỌC HIỂU ]           [ TIẾNG VIỆT ]           [ TẠO LẬP VIẾT ]     [ NÓI VÀ NGHE ]
• Thần thoại & Sử thi  • Từ Hán Việt            • Nghị luận văn học  • Thuyết trình XH
• Thơ trữ tình         • Lỗi dùng từ & ngữ pháp • Nghị luận xã hội   • Báo cáo NC/TN
• Văn bản nghị luận    • Mạch lạc, liên kết     • Luận bản thân/thói • Giới thiệu tác phẩm
• Văn bản thông tin    • Trích dẫn, cước chú      quen, Bản tin...
  1. Đọc hiểu văn bản truyện và sử thi: Cung cấp hệ thống công cụ phân tích thi pháp tự sự: cốt truyện, biến cố, sự kiện, câu chuyện, tình huống truyện (hành động, tâm lý, nhận thức). Phân loại người kể chuyện theo mức độ thấu suốt gồm người kể chuyện toàn tri (ngôi thứ ba) và người kể chuyện hạn tri (ngôi thứ nhất), chiến lược trần thuật khách quan hoặc chủ quan. Khai thác thể loại thần thoại (suy nguyên, sáng tạo) và sử thi anh hùng ca gắn với không gian diễn xướng nghi lễ truyền thống (như sử thi Hô-me-rơ, Đẻ đất đẻ nước, Đăm Săn).
  2. Đọc hiểu văn bản thơ: Bản chất tổ chức ngôn từ thi ca, quan hệ giữa âm điệu và ý nghĩa, mô hình thi luật, cấu trúc vần, nhịp điệu, hình ảnh thơ và vai trò biểu cảm của nhân vật trữ tình.
  3. Đọc hiểu văn bản nghị luận: Cấu trúc luận đề, hệ thống luận điểm, thao tác triển khai luận cứ (lý lẽ và bằng chứng). Quy trình 6 bước đọc hiểu nghị luận nhằm giải mã tư tưởng, quan điểm và nghệ thuật lập luận.
  4. Đọc hiểu văn bản thông tin: Phân tích các hình thức triển khai văn bản theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả và phối hợp đa góc nhìn; cách xử lý bản tin và tích hợp phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ, số liệu).
  5. Thực hành Tiếng Việt: Hệ thống hóa kiến thức từ vựng Hán Việt; chỉnh sửa lỗi dùng từ, lỗi trật tự từ; nhận diện và phân tích biện pháp chêm xen, biện pháp liệt kê; cơ chế liên kết và mạch lạc văn bản; quy tắc trích dẫn khoa học, chú thích cước chú và dấu tỉnh lược.
  6. Hệ thống 3 chuyên đề học tập lớp 10 (35 tiết):
    • Chuyên đề 1 (10 tiết): Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học dân gian.
    • Chuyên đề 2 (15 tiết): Sân khấu hoá tác phẩm văn học (chuyển thể kịch bản, ngôn ngữ sân khấu đa phương thức, diễn xuất).
    • Chuyên đề 3 (10 tiết): Đọc, viết, giới thiệu một tập thơ, tập truyện ngắn hoặc tiểu thuyết.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết loại thể văn học và thi pháp học: Xây dựng hệ thống khái niệm công cụ chuẩn xác về đặc trưng cấu trúc của thần thoại, anh hùng ca, thơ trữ tình, truyện hiện đại và kịch bản chuyển thể sân khấu.
  • Lý thuyết văn bản và ngữ dụng học: Cung cấp nguyên lý về cấu trúc lập luận trong văn bản nghị luận, quy tắc phân cấp thông tin trong văn bản nhật dụng và bản tin, cũng như quy chuẩn trích dẫn nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và chống đạo văn.
  • Khung tích hợp năng lực giáo dục: Vận dụng mô hình tích hợp năng lực vào môn học dựa trên cơ sở nghiên cứu của Patrick Griffin, Barry McGaw và Esther Care (2012), giúp quy chiếu nội dung dạy học sang các bậc biểu hiện hành vi cụ thể.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng tạo lập văn bản (Technical skills): Nắm vững quy trình 5 bước viết để tạo lập văn bản nghị luận văn học, nghị luận xã hội, bài luận thuyết phục từ bỏ thói quen/quan niệm, bài luận tự đánh giá bản thân, báo cáo nghiên cứu và văn bản quy chuẩn nơi công cộng.
  • Kỹ năng phân tích và phản biện (Analytical skills): Phân tích các tầng ý nghĩa tường minh và hàm ẩn; đánh giá tính khách quan/chủ quan của điểm nhìn trần thuật; đối sánh văn bản với bối cảnh văn hóa, lịch sử và đời sống.
  • Kỹ năng giao tiếp và tương tác thực hành (Practical competencies): Trình bày báo cáo khoa học, điều hành thảo luận, sử dụng ngôn ngữ kết hợp phương tiện phi ngôn ngữ, nhập vai biểu diễn sân khấu hóa tác phẩm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Tài liệu định hướng chuyển đổi từ truyền thụ tri thức tuyến tính sang tổ chức hoạt động học tập tích cực, trong đó giáo viên giữ vai trò thiết kế tình huống có vấn đề và hướng dẫn người học tự kiến tạo tri thức. Phương pháp giảng dạy môn Ngữ văn hệ GDTX đặc biệt nhấn mạnh việc khai thác vốn sống, trải nghiệm nghề nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn của học viên, kết hợp học tập trên lớp với các phương thức học tập đa dạng (dự án, đóng vai, trải nghiệm, học kết hợp trực tiếp và trực tuyến).

                 QUY TRÌNH 5 BƯỚC TỔ CHỨC DẠY HỌC VIẾT

Phương thức kiểm tra và đánh giá

Kiểm tra đánh giá được xác định là công cụ điều chỉnh quá trình dạy học, kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức:

  1. Đánh giá thường xuyên (ĐGTX): Diễn ra liên tục trong suốt tiến trình bài dạy thông qua việc quan sát, hệ thống câu hỏi tương tác, hồ sơ học tập (portfolio), phiếu học tập, kết hợp giữa giáo viên đánh giá, học viên tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
  2. Đánh giá định kì (ĐGĐK): Thực hiện vào giữa kì và cuối kì bằng đề kiểm tra viết (kết hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận mở). Yêu cầu bắt buộc là sử dụng ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa để kiểm tra năng lực tiếp nhận văn bản, khắc phục triệt để tình trạng ghi nhớ máy móc hoặc sao chép văn mẫu.

Tài liệu thiết kế bảng tiêu chí phân hóa mức độ cần đạt theo 3 mức chất lượng rõ rệt: Mức 1 (Nhận biết/Phân tích cơ bản), Mức 2 (Phân tích đầy đủ kèm dẫn chứng chuẩn xác), Mức 3 (Đưa ra đánh giá độc lập, mới mẻ).


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính quy chuẩn theo Thông tư 12/2022/TT-BGDĐT: Tài liệu thể chế hóa chương trình GDTX cấp THPT mới, đồng bộ hóa yêu cầu cần đạt với Chương trình GDPT 2018 nhưng linh hoạt điều chỉnh theo đặc thù người học trung tâm GDTX.
  • Bổ sung các thể loại văn bản hiện đại: Lần đầu tiên đưa vào giảng dạy các kiểu bài mang tính thực tiễn cao như: bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hoặc quan niệm, bài luận về bản thân, văn bản nội quy/hướng dẫn nơi công cộng, báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học.
  • Thiết kế hệ thống chuyên đề học tập chuyên sâu: Dành 35 tiết cho 3 cụm chuyên đề lựa chọn, chú trọng các hoạt động mang tính liên môn và thực hành nghệ thuật (sân khấu hóa, nghiên cứu điền dã văn học dân gian).
  • Phân bổ thời lượng định lượng rõ ràng: Khung thời lượng 105 tiết được cơ cấu chặt chẽ thành: Đọc (61 tiết), Viết (24 tiết), Nói và nghe (12 tiết), Đánh giá định kì (8 tiết), bảo đảm trọng tâm rèn luyện kỹ năng thực hành tiếp nhận và tạo lập văn bản.
  • Quy định thiết bị dạy học chuẩn hóa: Căn cứ theo Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT về Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THPT, tích hợp công nghệ thông tin và học liệu số vào quá trình giảng dạy.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-----------------------------------+-------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng                    | Mục đích và phạm vi sử dụng                                 |
+-----------------------------------+-------------------------------------------------------------+
| Giáo viên và Cán bộ quản lý GDTX  | Xây dựng Kế hoạch giáo dục (KHGD), Kế hoạch bài dạy (KHBD), |
|                                   | tổ chức dạy học phân hóa và biên soạn đề kiểm tra năng lực. |
+-----------------------------------+-------------------------------------------------------------+
| Học viên lớp 10 hệ GDTX / GDNN    | Sử dụng làm tài liệu định hướng phương pháp học tập, chuẩn  |
|                                   | bị bài đọc, thực hiện dự án chuyên đề và tự đánh giá.       |
+-----------------------------------+-------------------------------------------------------------+
| Giảng viên & Sinh viên Sư phạm    | Tài liệu tham khảo học thuật về phương pháp dạy học Ngữ văn |
|                                   | theo chương trình mới và mô hình đánh giá năng lực.         |
+-----------------------------------+-------------------------------------------------------------+

Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites)

  • Người học cần có bằng tốt nghiệp THCS (hệ chính quy hoặc GDTX).
  • Nắm vững kiến thức nền tảng về từ vựng, ngữ pháp tiếng Việt và các thể loại văn học cơ bản đã được trang bị ở cấp THCS.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này phù hợp với những đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và học viên lớp 10 tại các trung tâm GDTX, trung tâm GDNN - GDTX trên toàn quốc. Đồng thời, đây là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn và các nhà nghiên cứu giáo dục.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận tài liệu?

Người học cần hoàn thành chương trình THCS, nắm vững các khái niệm cơ bản về từ loại, cấu trúc câu tiếng Việt và nhận diện được các phương thức biểu đạt chính (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh).

3. Điểm khác biệt căn bản so với các tài liệu hướng dẫn chương trình cũ là gì?

Tài liệu cũ tập trung vào việc truyền thụ nội dung tác phẩm và kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức. Tài liệu mới chuyển trọng tâm sang hình thành kỹ năng đọc - hiểu theo loại thể, tạo lập văn bản theo quy trình và bắt buộc kiểm tra đánh giá bằng ngữ liệu mới nằm ngoài sách giáo khoa.

4. Làm thế nào để tự học và hoàn thiện các chuyên đề học tập hiệu quả?

Học viên cần dành khoảng 1/3 thời gian để nghiên cứu lý thuyết công cụ và văn bản mẫu, 2/3 thời gian còn lại tập trung làm việc nhóm, thu thập tư liệu thực tế để tạo ra sản phẩm (báo cáo nghiên cứu, kịch bản chuyển thể, bài giới thiệu sách) và báo cáo trước tập thể.

5. Có tài liệu hoặc thiết bị bổ trợ nào được quy định đi kèm?

Tài liệu được sử dụng kết hợp với các bộ Sách giáo khoa Ngữ văn 10 (như Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh diều) do địa phương lựa chọn, Sách Chuyên đề học tập Ngữ văn 10, cùng danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT.


Kết luận

Tài liệu Hướng dẫn dạy học môn Ngữ văn lớp 10 thực hiện Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp THPT là văn bản chỉ đạo chuyên môn quan trọng, chuẩn hóa quy trình dạy học và đánh giá môn Ngữ văn lớp 10 theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực.

Lộ trình học tập đề xuất đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ giữa trục tiếp nhận (Đọc), trục tạo lập (Viết - Nói - Nghe) và 3 chuyên đề học tập ứng dụng thực hành. Việc thực hiện đúng các định hướng sư phạm trong tài liệu sẽ bảo đảm tính thống nhất trong triển khai giáo dục thường xuyên trên toàn quốc, đáp ứng yêu cầu nâng cao học vấn phổ thông gắn với định hướng phân luồng nghề nghiệp.