CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ GÓI THẦU 1. GIỚI THIỆU TÓM TẮT GÓI THẦU 2. Địa điểm, vị trí công trình • Dự án xây dựng: Đài phát thanh & truyền hình Nghệ An. • Tên gói thầu : Thi công xây dựng công trình Nhà Làm Việc Phục Vụ Điều Hành Và Sản Xuất Chương Trình Phát Thanh -Truyền Hình Nghệ An.
• Chủ đầu tư: Đài phát thanh và truyền hình Nghệ An. • Nguồn vốn: Vốn Ngân sách Nhà Nước • Địa điểm xây dựng: Số 1 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. • Vị trí địa lý của công trình: Phía Đông Bắc giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai. Phía Đông Nam giáp đường Đinh Công Tráng.
Phía Tây Nam giáp trung tâm viễn thông liên tỉnh. Phía Tây Bắc giáp trung tâm viễn thông Công An.Mặt bằng định vị công trình 2. Quy mô xây dựng • Cấp công trình: Theo Phụ lục Nghị định 46/2015/NĐ-CP và Thông tư 03/2016/TT- BXD, đây là công trình cấp II. • Mô tả công trình và gói thầu: Công trình xây mới khối nhà 12 tầng.
Tổng chiều cao toàn nhà: 49,1 m Tổng diện tích khu đất: 3032 m2 Diện tích sàn: 816 m2 2. Giải pháp kiến trúc và kết cấu a. Giải pháp kiến trúc công trình: Phương án tổ chức mặt bằng và dây chuyền sử dụng: • Công trình gồm 12 tầng. Tầng trệt cao 2,7 m, diện tích 816 m2, được dùng để bố trí khu gara để xe, kho đạo cụ, kho thiết bị, phòng bảo vệ.
Tầng 1 cao 5 m, diện tích 816 m2, được bố trí các loại phòng như: Trường quay, phòng hóa trang, phòng văn thư, phòng quảng cáo, phòng tiếp dân. Tầng 2 cao 5 m, diện tích 816 m 2, được bố trí các loại phòng như: phòng làm việc lãnh đạo, kho thiết bị, phòng sửa chữa. Tầng 3 cao 3,6 m, diện tích 816 m2, được bố trí các loại phòng như: phòng làm việc, phòng biên tập, phòng tư liệu, kiểm tra tín hiệu. Tầng 4 cao 5 m, diện tích 816 m2, được bố trí các loại phòng như: phòng điều khiển, phòng hóa trang, phòng dựng Tầng 5 cao 3,6 m, diện tích 816 m 2, được bố trí các loại phòng như: phòng dựng, phòng bá âm, phòng khiển âm Tầng 6 cao 3,6 m, diện tích 816 m 2, được bố trí các loại phòng như: phòng dựng, phòng sửa chữa, kho máy quay phim, kho quỹ, phòng làm việc.
Tầng 7 cao 3,6 m, diện tích 816 m 2, được bố trí các loại phòng như: kho máy quay phim, kho quỹ, phòng làm việc Tầng 8 cao 3,6 m, diện tích 816 m2, được bố trí các loại phòng như: phòng khai thác chương trình truyền hình, phòng biên tập, phòng tiếp khách,phòng dựng, phòng làm việc. Tầng 9 cao 3,6 m, diện tích 816 m2, được bố trí các loại phòng như: kho văn thư lưu trữ, kho tài liệu, phòng tiếp khách, phòng làm việc, phòng sinh hoạt chung Tầng 10 cao 3,55 m, diện tích 816 m2, được bố trí các loại phòng như: phòng triển lãm, phòng thư viện, phòng biên tập Tầng 11 cao 3,4 m, diện tích 816 m2, được bố trí Bố trí giá đặt thiết bị thu vệ tinh, không gian cà phê, nhà ăn, bếp. 5 Kết cấu móng cọc BTCT, khung, cột, dầm, sàn đổ bê tông toàn khối M400, mái bê tông toàn khối M400 kết hợp lợp tôn chống nóng. Trần thạch cao chịu ẩm bả lăn sơn trắng.
Tường xây gạch, nền nhà lát gạch Granit. Bao gồm điện nước, chống sét, nội thất. Giải pháp kết cấu công trình: Kết cấu phần móng - Giải pháp dùng cọc ép kích thước 450x450 chôn vào lớp đất số 5 (sét màu xám vàng, xám nâu, trạng thái nửa cứng). Chiều dài cọc dự kiến L=7m cọc cắm vào lớp đất số 5 là 8,55m.
Với cấu tạo địa chất, sức chịu tải của cọc 450x450 là 90 Tấn. Để cọc làm việc hợp lý thì sức chịu tải của cọc theo vật liệu phải phù hợp với khả năng chịu lực của đất nền, đồng thời phải đủ cường độ để chịu được tải trọng trong các thí nghiệm nén, do đó dùng bê tông cho cọc ép mác 300#. - Đài cọc và giằng đài phải có khả năng chịu lực lớn để đảm bảo truyền được tải trọng của công trình xuống tới các đầu cọc vì vậy dùng bê tông mác 400#. - Cốt thép móng dùng ba loại cường độ AI, AII, AIII.
Thép AI dùng cho cốt thép đai, thép buộc. Thép AII dùng cho cốt thép giá, cốt thép cấu tạo, cốt thép chịu lực của cọc. Thép AIII dùng cho cốt thép chịu lực chính trong đài, giằng Kết cấu phần thân Kết cấu nhà cao tầng được chia làm hai hệ thống chính: - Hệ kết cấu chịu tải trọng thẳng đứng - Hệ kết cấu chịu tải trọng ngang Hệ thống kết cấu chịu lực theo phương đứng Để lựa chọn hệ kết cấu chịu lực đứng, những tiêu chí sau cần được xem xét: - Đáp ứng được các yêu cầu kiến trúc và hệ thống kỹ thuật - Khả năng chịu lửa trong thời gian nhất định - Tính khả thi, thuận lợi trong thi công * Để đáp ứng những tiêu chí trên, những hệ thống kết cấu chịu lực sau được đề nghị sử dụng: Hệ cột, vách, sàn phẳng được đổ bê tông cốt thép toàn khối tại chỗ đủ khả năng chịu lực cho bước cột lớn. Ưu điểm của hệ kết cấu này là đảm bảo tính toàn khối và liên tục cho kết cấu từ đó đảm bảo khả năng chịu lực tốt và độ cứng trong mặt phẳng.
Hệ kết cấu này được áp dụng cho phần lớn các công trình hiện nay đặc biệt là các công trình dân dụng với phương pháp thi công truyền thống đơn giản. Hệ thống kết cấu chịu lực ngang - Kết cấu lõi cứng bê tông cốt thép mác 400# được bố trí tại khoảng giữa công trình (tận dụng từ hệ kết cấu vách thang máy và cầu thang bộ). Đây là kết cấu chịu lực ngang chủ yếu của công trình. Lõi cứng được thi công bằng biện pháp đổ tại chỗ.
Ưu điểm của nó là bê tông liền khối, chất lượng dễ kiểm soát và độ chính xác cao. - Hệ cột dầm, sàn bê tông cốt thép mác 400# được thi công toàn khối do đó chịu được tải trọng đứng và cùng tham gia chịu tải trọng ngang với lõi, vách. Hệ cột, dầm, sàn sử dụng cốt thép nhóm AI, AII, AIII.( CI,CII,CIII) 6 Vật liệu sử dụng Bê tông - Mác bê tông được sử dụng cho kết cấu được chỉ định như sau. Cấu kiện Mác bê tông Cọc ép 450x450 300 Đài cọc, giằng đài 400 Sàn, dầm các tầng 400 Cột các tầng 400 Lõi cứng 400 Bể nước, thang bộ 400 Các kết cấu khác 300 - Các đặc trưng vật liệu của bê tông được lấy tuân theo tiêu chuẩn TCXD 5574 - 2012.75 12 Hệ số Poisson 0.2 Cốt thép Thép làm cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép dùng loại thép sợi thông thường theo tiêu chuẩn TCXD 5574 - 2012.
Cốt thép chịu lực cho dầm, cột, vách, đài giằng dùng thép AIII. Thép AI dùng cho cốt thép đai, thép buộc. Thép AII dùng cho cốt thép sàn, thép cọc thép giá, thép cấu tạo. Các đặc trưng vật liệu cốt thép được lấy như sau.
Loại cốt thép sử dụng (kG/cm2) Cường độ tính toán (kG/cm2) Mô đun đàn hồi (kG/cm2) Nhóm CI (AI) 2250 2100000 Nhóm CII (AII) 2800 2100000 Nhóm CIII (AIII) 3560 2000000 7 B C 1 2 3 4 5 6 D D C C FL +2. Mặt bằng tầng 1 8 B C 1 2 3 4 5 6 D D FL +8. Mặt bằng tầng 2 9 B C 1 2 3 4 5 6 D D C C FL +12. Mặt bằng tầng 3- 10 B C 1 2 3 4 5 6 D D i=1% i=1% i=1% i=1% i=1% i=1% FL +43.
Mặt bằng tầng 1 11 B C 1 2 3 4 5 6 D D C C i=1% i=1% FL +46. Mặt bằng mái 12 Hình 2. Mặt cắt A-A 13 Hình 2. Mặt cắt C-C 128 • Chi tiết xem mục 2.1 phụ lục chương 2 2.
Công tác hoàn thiện và công tác khác 2. Nội dung công tác hoàn thiện và công tác khác a. Công tác hoàn thiện Công tác cuối cùng của thi công xây lắp, ngoài việc đảm bảo cho công trình mang tính thẩm mỹ cao còn có tác dụng tăng cường độ bền vững và bảo vệ các kết cấu công trình. Bao gồm các công việc chính sau: Công tác trát, công tác ốp, công tác lát, công tác sơn, lắp đặt cửa vách kính khung nhôm, công tác lan can tay vịn cầu thang và các chi tiết gia công cơ khí khác, lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, thiết bị vệ sinh, công tác làm phần sân đường nội bộ, hoàn thiện ngoài nhà, … Biện pháp tổ chức thi công công tác hoàn thiện có thể tiến hành theo hai phương pháp chính là tổ chức thi công từ dưới lên hoặc từ trên xuống.
• Tổ chức thi công từ dưới lên là phương pháp thi công từ tầng dưới lên trên nó có ưu điểm là có thể tổ chức thi công ngay khi các công tác trước nó chưa kết thúc nên có thể rút ngắn thời gian thi công và giúp điều hoà nhân lực hợp lý trên công trường, Tuy nhiên do các công việc ở tầng trên chưa thi công xong do đó sẽ có tác động xấu đến phần hoàn thiện như: bụi bặm ẩm mốc… • Tổ chức thi công từ trên xuống thì sẽ khắc phục được tác động xấu đến công tác hoàn thiện của các công tác trước chưa xong nhưng phái chờ cho công tác trước nó kết thúc mất nhiều thời gian, • Để kết hợp được ưu điểm của cả hai phương pháp và loại bỏ được nhược điểm của hai phương pháp thi công nhà thầu kết hợp cả hai phương pháp như sau : • Các công tác thi công từ dưới lên bao gồm: Lắp đặt đường ống điện, nước ngầm. Trát trong nhà. Ốp lát trong nhà. • Các công tác thi công từ trên xuống bao gồm : Trát ngoài.
Sơn trong, ngoài nhà. Bả trong nhà Thi công điện nước hoàn thiện. Lắp đặt cửa, vách kính Hoàn thiện cầu thang. Các công tác khác Những công tác từ lúc bắt đầu khởi công công trình cho đến khi kết thúc công trình mà khối lượng của nó nhỏ, tính chất công việc không mang tính quyết định, nên chưa được tính ngay ở những phần trên mà được tổng hợp và tính toán riêng.
Khối lượng và hao phí lao động công tác hoàn thiện và công tác khác Hao phí công tác hoàn thiện và công tác khác được thể hiện chi tiết ở phụ lục chương 2 bảng PL 2.