Hợp tác Việt Nam - Lào trong lĩnh vực đào tạo cán bộ (2001-2015)

Nghiên cứu chuyên sâu về hợp tác Việt Nam - Lào trong đào tạo cán bộ giai đoạn 2001-2015. Phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Quan hệ quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

211
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu

1.5. Đóng góp của luận án

1.6. Bố cục của luận án

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án

2.2. Những đóng góp và các điểm luận án kế thừa

3. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ GIỮA VIỆT NAM - LÀO

3.1. Các lý thuyết quan hệ quốc tế liên quan đến đề tài

3.2. Các khái niệm liên quan đến hợp tác đào tạo cán bộ cho Lào

3.3. Cơ sở thực tiễn

3.3.1. Vị thế địa chính trị, lịch sử, văn hóa, kinh tế và quan hệ hai nước Việt Nam - Lào

3.3.2. Chủ tịch Hồ Chí Minh, người đặt nền móng cho mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào và công tác đào tạo cán bộ Lào

3.3.3. Chính sách đối ngoại của Việt Nam - Lào về mối quan hệ hai nước

3.3.4. Quan điểm về hợp tác đào tạo cán bộ cho Đảng và Nhà nước Lào

3.3.5. Tầm quan trọng của hợp tác đào tạo cán bộ và nhu cầu đào tạo cán bộ

3.3.6. Khái quát về hợp tác đào tạo cán bộ Việt Nam - Lào trước năm 2001

3.4. Tiểu kết chương 2

4. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỢP TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ CHO NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO TẠI VIỆT NAM (2001 - 2015)

4.1. Thỏa thuận về hợp tác đào tạo cán bộ Việt Nam - Lào (2001-2015)

4.2. Tiêu chuẩn đối với cán bộ Lào học tại Việt Nam

4.2.1. Tiêu chuẩn chung đối với cán bộ Lào học tại Việt Nam

4.2.2. Tiêu chuẩn riêng đối với cán bộ Lào học tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

4.3. Các cơ sở của Việt Nam tham gia đào tạo cán bộ cho Lào

4.3.1. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

4.3.2. Các bộ ngành trung ương Việt Nam

4.3.3. Các trường đoàn thể trung ương và các trường Hữu nghị

4.3.4. Các tỉnh, thành phố và các địa phương

4.4. Thực trạng công tác đào tạo cán bộ Lào tại Việt Nam (2001-2015)

4.4.1. Đánh giá công tác đào tạo cán bộ cho Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào tại Việt Nam (2001 - 2015)

4.4.2. Những thành tựu

4.4.3. Những hạn chế

4.5. Tiểu kết chương 3

5. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ VIỆT NAM - LÀO

5.1. Bối cảnh mới tác động đến Hợp tác Việt Nam - Lào trong lĩnh vực đào tạo cán bộ

5.2. Thúc đẩy cơ chế phối hợp từ cả hai phía trong hợp tác đào tạo

5.3. Tăng cường công tác quản lý hợp tác đào tạo cán bộ Lào

5.4. Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ cho Lào

5.4.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên

5.5. Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật các cơ sở đào tạo

5.6. Tăng cường đầu tư kinh phí cho hợp tác đào tạo cán bộ Lào

5.7. Kiến nghị về hợp tác đào tạo cán bộ cho Lào

5.7.1. Đối với Việt Nam

5.7.2. Đối với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

5.8. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TRONG THỜI GIAN ĐÀO TẠO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hợp Tác Đào Tạo Cán Bộ Việt Lào

Quan hệ Việt Nam - Lào là một biểu tượng của tình hữu nghị đặc biệt, được xây dựng trên nền tảng lịch sử, văn hóa và địa lý chung. Hợp tác Việt Nam Lào trong lĩnh vực đào tạo cán bộ là một trụ cột quan trọng, có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển của cả hai quốc gia. Sự hợp tác này không chỉ góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho Lào mà còn củng cố mối quan hệ Quan hệ Việt Nam Lào bền vững, sâu sắc. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Giúp nhân dân nước bạn là tự giúp mình”, thể hiện tầm nhìn chiến lược về sự hợp tác toàn diện giữa hai nước. Việc đào tạo cán bộ giúp khâu cơ bản nhất cho cách mạng Lào, Việt Nam luôn sẵn sảng đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ cho CHDCND Lào, coi đây là một nhiệm vụ quốc tế đặc biệt, đồng thời là nhiệm vụ quốc gia cao cả của mình. Đây là một lĩnh vực hợp tác truyền thống, có bề dày lịch sử, được vun đắp bởi nhiều thế hệ lãnh đạo và nhân dân hai nước.

1.1. Lịch Sử Hợp Tác Đào Tạo Cán Bộ Việt Nam Lào

Từ khi Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời, lịch sử hợp tác Việt Lào đã gắn liền với sự nghiệp cách mạng của cả hai dân tộc. Sự đoàn kết chiến đấu và quan hệ hữu nghị đặc biệt được xây đắp qua các giai đoạn lịch sử quan trọng, từ kháng chiến chống Pháp đến kháng chiến chống Mỹ và xây dựng đất nước sau này. Sự hợp tác về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giữa Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào với Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa (CHXHCN) Việt Nam có ý nghĩa chiến lược quan trọng đối với thắng lợi trong từng thời kỳ lịch sử cách mạng hai dân tộc, từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đến cuộc đấu tranh chống đế quốc Mỹ, đặc biệt là giai đoạn giành chính quyền toàn quốc năm 1975 và thời kỳ xây dung, bảo vệ tổ quốc hiện nay.

1.2. Vai Trò Của Hợp Tác Đào Tạo Trong Quan Hệ Việt Lào

Việc đào tạo cán bộ Lào không chỉ đơn thuần là cung cấp kiến thức, kỹ năng mà còn là một hoạt động chính trị, ngoại giao quan trọng. Thông qua hợp tác đào tạo cán bộ, hai Đảng, hai Nha nước và nhân dân hai nước có trách nhiệm cùng nhau gin giữ, không ngừng củng cố, vun đắp, làm sâu sắc hơn mối quan hệ hữu nghị, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện Việt Nam - Lào. Đội ngũ cán bộ Lào được dao tạo tại Việt Nam qua các thời kỳ, đã và đang giữ nhiều chức vụ quan trọng trong hệ thống chính trị và các cơ sở kinh tế Lào. Đó là các nhà lãnh đạo trước đây như: Chủ tịch Cayxỏn Phémvihan, Xuphanuvong, Đại tướng Khamtay Siphandon, Đại tướng Sisavat Keobunphan, nguyên Chủ tịch nước Choummaly Sayason.và đương kim Tổng Bí thư - Chủ tịch nước Bunnhang Volachit, Chủ tịch Quốc hội Lào Pany Yathotu, Ủy viên Bộ Chính trị - thường trực Ban Bí thư Phankhăm Vipha Vanh.

II. Thách Thức Trong Đào Tạo Cán Bộ Lào 2001 2015

Mặc dù hợp tác đào tạo cán bộ Việt Nam - Lào đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, song cũng đối mặt với không ít thách thức. Một trong số đó là sự thay đổi thế hệ lãnh đạo, đòi hỏi hai nước cần nhìn nhận lại công tác dao tạo cán bộ cho Lào, nhằm nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu mới. Việc tiếp cận chuẩn quốc tế trong đào tạo là hết sức cần thiết, dù không thể “đốt cháy giai đoạn”. Thế giới bước vào kỷ nguyên toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế sâu rộng với những ưu tiên đa dạng hơn. Quá trình hợp tác, hội nhập quốc tế làm nảy sinh nhiều vân đê mới, đe dọa đên an ninh, chủ quyên các quôc gia, dân tộc.

2.1. Sự Thay Đổi Thế Hệ Lãnh Đạo

Trước đây, phần lớn các nhà lãnh đạo chủ chốt của hai Đảng, hai Nhà nước, đặc biệt là phía Lào, thuộc các thế hệ sinh ra, trưởng thành trong chiến tranh, đều thấm thía được tình đoàn kết Việt Nam - Lào có tầm quan trọng sống còn như thế nào đối với sự nghiệp cách mạng hai nước trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Thực tế đang đặt ra là: Thế hệ các nhà lãnh đạo này của hai nước trong tương lai sẽ không còn nắm giữ các cương vị lãnh đạo chủ chốt nữa. Thay thế họ là các nhà lãnh đạo trẻ hơn, sinh ra trong thời bình, được đào tạo, bồi dưỡng ở nhiều nước như: Mỹ, Trung Quốc, Tây Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia. với tư duy chính trị cởi mở, cách nhìn thông thoáng về các vấn đề kinh tế và Quan hệ quốc tế (QHQT). quan hệ Việt Nam - Lào lúc đó sẽ ra sao?

2.2. Cạnh Tranh Từ Các Nước Lớn Tác Động tới Giáo Dục Lào

Các nước Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng GMS nói chung, CHDCND Lào nói riêng đang là địa bàn mà nhiều nước lớn như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản gây ảnh hưởng và can dự ở nhiều lĩnh vực, trong đó có đào tạo nguồn nhân lực. Đặc biệt, Trung Quốc, nước láng giềng của Lào và Việt Nam đã và đang đang dùng mọi cách lôi kéo, chi phối Lào, hỗ trợ kinh tế. đưa cán bộ Lao sang Trung Quốc dao tạo. Điều này tạo nên khó khăn, thách thức đối với Việt Nam, tác động không nhỏ đến quan hệ Việt Nam - Lào trong lĩnh vực hợp tác đào tạo cán bộ.

III. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Cán Bộ Lào

Để nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ cho Lào, cần có những giải pháp đồng bộ, toàn diện. Trước hết, cần tăng cường phối hợp giữa hai bên trong việc xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của Lào. Thứ hai, cần nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên, chuyên gia đào tạo. Thứ ba, cần đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại cho các cơ sở đào tạo. Việt Nam luôn sẵn sảng đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ cho CHDCND Lào, coi đây là một nhiệm vụ quốc tế đặc biệt, đồng thời là nhiệm vụ quốc gia cao cả của mình.

3.1. Xây Dựng Chương Trình Đào Tạo Phù Hợp Nhu Cầu Lào

Việc xây dựng chương trình đào tạo cần bám sát nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Lào, đồng thời phải phù hợp với trình độ và năng lực của học viên Lào. Chương trình cần chú trọng cả kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành, giúp học viên có thể áp dụng vào công việc thực tế sau khi tốt nghiệp. Cần tiếp tục nghiên cứu, định hướng và đề xuất các giải pháp khả thi trong hợp tác đào tạo cán bộ Việt Nam - Lào, đặc biệt là công tác đào tạo cán bộ Lào tại Việt Nam.

3.2. Nâng Cao Trình Độ Giảng Viên Đào Tạo Cho Lào

Đội ngũ giảng viên đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Cần có chính sách thu hút và bồi dưỡng giảng viên giỏi, có kinh nghiệm thực tế, có khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả.Việc tiếp cận chuẩn quốc tế trong đào tạo là hết sức cần thiết, dù không thể “đốt cháy giai đoạn”. Dé giúp Lào bé sung đội ngũ cán bộ ngoài bản lĩnh chính trị vững vàng, còn có trình độ chuyên môn cao.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Đánh Giá Hiệu Quả Đào Tạo Cán Bộ

Nghiên cứu chuyên sâu về hợp tác đào tạo cán bộ cần được ứng dụng vào thực tiễn để đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo. Việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, khách quan, bao gồm: sự hài lòng của học viên, khả năng ứng dụng kiến thức vào công việc, đóng góp của cán bộ sau đào tạo vào sự phát triển của Lào. Đó là các nhà lãnh đạo trước đây như: Chủ tịch Cayxỏn Phémvihan, Xuphanuvong, Đại tướng Khamtay Siphandon, Đại tướng Sisavat Keobunphan, nguyên Chủ tịch nước Choummaly Sayason.và đương kim Tổng Bí thư - Chủ tịch nước Bunnhang Volachit, Chủ tịch Quốc hội Lào Pany Yathotu, Ủy viên Bộ Chính trị - thường trực Ban Bí thư Phankhăm Vipha Vanh.

4.1. Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Đào Tạo Cho Nguồn Nhân Lực Lào

Các tiêu chí đánh giá cần được xây dựng một cách khoa học, dựa trên nhu cầu thực tế của Lào. Cần chú trọng cả đánh giá định lượng và định tính, đảm bảo tính toàn diện và khách quan. Cần tiếp tục nghiên cứu, định hướng và đề xuất các giải pháp khả thi trong hợp tác đào tạo cán bộ Việt Nam - Lào, đặc biệt là công tác đào tạo cán bộ Lào tại Việt Nam.

4.2. Phương Pháp Thu Thập Thông Tin Phản Hồi Học Viên

Việc thu thập thông tin phản hồi từ học viên là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo. Cần sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, như phỏng vấn, khảo sát, thảo luận nhóm, để thu thập thông tin một cách đầy đủ và chính xác. Chính vì thế, hợp tác tốt trong giáo dục, đào tạo, đặc biệt là đào tạo, bôi dưỡng cán bộ cho Lào sẽ mang lại lợi ích thiết thực đối với cả hai nước.

V. Định Hướng Hợp Tác Đào Tạo Cán Bộ Việt Lào Giai Đoạn Mới

Trong bối cảnh mới, Hợp tác Việt Nam - Lào trong lĩnh vực đào tạo cán bộ cần có những định hướng mới, phù hợp với yêu cầu phát triển của cả hai nước. Cần chú trọng đào tạo các ngành nghề mũi nhọn, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, đồng thời tăng cường hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ. Cần có chính sách thu hút và bồi dưỡng giảng viên giỏi, có kinh nghiệm thực tế, có khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả.Việc tiếp cận chuẩn quốc tế trong đào tạo là hết sức cần thiết, dù không thể “đốt cháy giai đoạn”. Dé giúp Lào bé sung đội ngũ cán bộ ngoài bản lĩnh chính trị vững vàng, còn có trình độ chuyên môn cao.

5.1. Ưu Tiên Đào Tạo Các Ngành Nghề Mũi Nhọn Cho Lào

Việc lựa chọn các ngành nghề ưu tiên đào tạo cần dựa trên quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Lào, đồng thời phải phù hợp với thế mạnh của Việt Nam. Cần chú trọng đào tạo các ngành công nghệ cao, kỹ thuật, quản lý kinh tế, du lịch, dịch vụ. Cần tiếp tục nghiên cứu, định hướng và đề xuất các giải pháp khả thi trong hợp tác đào tạo cán bộ Việt Nam - Lào, đặc biệt là công tác đào tạo cán bộ Lào tại Việt Nam.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Nghiên Cứu Chuyển Giao Công Nghệ

Việc tăng cường hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của khoa học công nghệ ở Lào. Cần khuyến khích các trường đại học, viện nghiên cứu của hai nước hợp tác thực hiện các dự án nghiên cứu chung, trao đổi giảng viên, sinh viên. Chính vì thế, hợp tác tốt trong giáo dục, đào tạo, đặc biệt là đào tạo, bôi dưỡng cán bộ cho Lào sẽ mang lại lợi ích thiết thực đối với cả hai nước.

VI. Tóm Lược Kết Quả Hợp Tác Đào Tạo Việt Lào Bền Vững

Hợp tác Việt Nam - Lào trong lĩnh vực đào tạo cán bộ là một minh chứng cho mối quan hệ hữu nghị đặc biệt giữa hai nước. Trong giai đoạn 2001-2015, sự hợp tác này đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho Lào. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới, cần có những giải pháp đồng bộ, toàn diện để nâng cao chất lượng và hiệu quả của chương trình đào tạo.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Duy Trì Mối Quan Hệ Việt Lào

Mối quan hệ hữu nghị đặc biệt giữa Việt Nam và Lào là tài sản vô giá của cả hai dân tộc. Việc duy trì và phát triển mối quan hệ này có ý nghĩa chiến lược đối với sự ổn định và phát triển của khu vực. Việt Nam luôn sẵn sảng đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ cho CHDCND Lào, coi đây là một nhiệm vụ quốc tế đặc biệt, đồng thời là nhiệm vụ quốc gia cao cả của mình.

6.2. Hợp Tác Đào Tạo Cán Bộ Nền Tảng Vững Chắc Tương Lai

Việc tiếp tục đẩy mạnh hợp tác đào tạo cán bộ sẽ góp phần củng cố nền tảng vững chắc cho mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam và Lào trong tương lai. Điều này đòi hỏi sự nỗ lực chung của cả hai bên, với những định hướng và giải pháp phù hợp với tình hình thực tế. Đó là các nhà lãnh đạo trước đây như: Chủ tịch Cayxỏn Phémvihan, Xuphanuvong, Đại tướng Khamtay Siphandon, Đại tướng Sisavat Keobunphan, nguyên Chủ tịch nước Choummaly Sayason.và đương kim Tổng Bí thư - Chủ tịch nước Bunnhang Volachit, Chủ tịch Quốc hội Lào Pany Yathotu, Ủy viên Bộ Chính trị - thường trực Ban Bí thư Phankhăm Vipha Vanh.

18/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án 1. Những công trình nghiên cứu về Lào và quan hệ Việt Nam - Lào 1. Những công trình nghiên cứu về Lào.

Nghiên cứu toan diện về Lào thực sự là chủ đề hấp dẫn, thu hút sự quan tâm của các học giả trong nước và ngoài nước. Băng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp liên ngành, đa ngành, cách tiếp cận các lĩnh vực khác nhau: từ lịch sử, văn hóa đến chính trị, an ninh, kinh tế xã hội và hợp tác quốc tế, nhiều công trình nghiên cứu có giá trị về Lào và quan hệ Việt Nam - Lào được công bồ như: Phănđuông Chítvôngsả (2002), “Cổng tac ly luận của ĐNDCM Lào trong thời kỳ đối moi”. Luận án Tiến sĩ Lịch sử, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (HVCT-HCQG HCM): Tác giả đề cập công tác lý luận trong thời kỳ đổi mới, nhẫn mạnh vai trò của công tác lý luận cũng như đào tạo cán bộ làm công tác lý luận cho DNDCM Lao, kết quả đạt được trong hợp tác đào tạo cán bộ làm công tác lý luận giữa Việt Nam và Lào. Bounthan Kousonnong (2006), “Sw lựa chọn chiến lược của Lào trong chính sách đối với Việt Nam và Trung Quốc”, Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, số 3(66) thang 9; Bài viết đưa ra quan điểm, cách nhìn nhận riêng của chính tác giả cùng với những phân tích sắc bén, dẫn dắt các quyết định lựa chọn mang tính chất chiến lược của Lào đối với Việt Nam và Trung Quốc, hai nước rất quan trọng, có tầm ảnh hưởng đến Lào trong điều chỉnh chính sách.

Theo tác giả, giờ đây, quan hệ giữa Lào với Việt Nam cũng như quan hệ giữa Lào với Trung Quốc đều tốt đẹp. Một chính sách nhất biên đảo sẽ không phù hợp với tình hình quốc tế hiện nay. Trương Duy Hòa chủ biên (2012): Một số vấn dé và xu hướng chính trị - kinh tế ở CHDCND Lào trong hai thập niên dau thé kỷ XXI, Nxb KHXH. Cuốn sách đề cập khá toàn diện đường lối chính trị đối nội và đối ngoại, mối quan hệ nổi bật của Lào với các đối tác quan trọng, những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của Lào; phân tích, dự báo xu hướng phát triển của Lào đến năm 2020; những thuận lợi, khó khăn, tác động đến sự phát triển của Lào và quan hệ Lào - Việt Nam.

Những công trình nghiên cứu về quan hệ song phương Việt Nam - Lào Nghiên cứu về quan hệ song phương giữa hai nước Việt Nam - Lào không thể không nhắc đến Công trình nghiên cứu “Lịch sử quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào, Lào - Việt Nam (1930-2007)” (2012), do Bộ Chính trị (khóa X), Ban Bí thư Trung ương DCSVN và Bộ Chính trị (khóa VIII), Ban Bi thư Trung ương DNDCM Lào cùng tô chức hợp tác, nghiên cứu, biên soạn. Công trình gồm có 12 cuốn: 1. Van kiện (5 tap, 3. Biên niên sự kiện (2 tập, 1.

Bài viết của lãnh đạo Dang và Nhà nước (546 trang); 4. Hoi ký các chuyên gia và quân tinh nguyện Việt Nam giúp Lao qua các thời ky (2 tap,1. Lich sử Quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào, Lào - Việt Nam (915 trang); 6. Sách anh (195 trang) và bộ phim “Bản anh hùng ca quan hệ Việt - Lào”.

Đây là công trình nghiên cứu công phu của cả các tác gia Việt Nam và Lao, với nguồn tư liệu, tài liệu lịch sử phong phú, có tư liệu lần đầu được công bó, đã trình bày hệ thống, toàn diện và khách quan quá trình xây dựng, phát triển của mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào qua các thời ky lịch sử, từ năm 1930- 2007. Công trình quy mô lớn nhất từ trước tới nay về quan hệ Việt Nam - Lào này không chỉ phân tích, làm rõ tiến trình hợp tác giữa hai Đảng, hai Nhà nước, mà còn đúc rút các giá trị truyền thống quý báu, tài sản vô giá mà nhiều thế hệ Việt Nam - Lào đã hy sinh xương máu dé bảo vệ, gìn giữ. Kỷ yếu Hội thảo Khoa học quốc tế “55 năm quan hệ hữu nghị đặc biệt, hợp tác toàn diện Việt Nam - Lào” (2017), xuất bản song ngữ nhân dịp hai nước kỷ niệm 40 năm ngày ký Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác giữa hai nước (18/7/1977-18/7/ 2017) và 55 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao (05/9/1962-05/9/2017) tổ chức ngày 05 tháng 6 tại Bình Thuận. Kỷ yếu bao gồm các bài viết của các tác giả Việt Nam đến từ Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (HVCTQG HCM), Viện Hàn lam KHXH Việt Nam, các tác giả Lào đến từ HVCT-HCQG Lào, Viện KHXH quốc gia Lào.

Nhiều bài viết xoay quanh việc trao đổi các kết quả nghiên cứu, các đánh giá từ góc độ khác nhau về mỗi quan hệ Việt Nam - Lào 55 năm qua, trong bối cảnh môi trường chính trị, kinh tế, quốc phòng và an ninh của khu vực, quốc tế đang và sẽ có nhiều thay đổi. Xuất phát từ những thành qua đạt được trong quan hệ 17 hữu nghị đặc biệt và hợp tác toàn diện Việt Nam - Lào, trong đó có lĩnh vực giáo dục và đào tạo (GD&DT), các tác giả đã đưa ra định hướng và giải pháp phát triển quan hệ hữu nghị đặc biệt, hợp tác toàn diện Việt Nam-Lao trong giai đoạn mới. Sach “Quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào (1930-2017)” (2017), Nxb Chính trị quốc gia (CTQG) do Ban Tuyên giáo Trung ương DCSVN biên soạn, nhân kỷ niệm 40 năm Ngày ký Hiệp ước Hữu nghị và Hop tác (18/7/1977-18/7/2017), 55 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam — Lào (05/9/1962 - 05/9/2017). Trên cơ sở kế thừa tài liệu tuyên truyền “Lịch sử quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào, Lào - Việt Nam (1930-2007)”, day là công trình nghiên cứu cả chặng đường lịch sử quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào (1930-2017); chỉ rõ vai trò to lớn của mối quan hệ giữa hai dân tộc trong suốt quá trình đấu tranh cách mạng, cũng như trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Cuốn sách gồm 4 chương, đã tông kết thành quả về mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào, nguồn sức mạnh, nhân tố bảo đảm thắng lợi sự nghiệp cách mạng mỗi nước, góp phần giáo dục, nâng cao nhận thức chính trị, tình cảm, trách nhiệm và nghĩa vụ của nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ hiện nay và trong thời gian tới. Van dé hợp tác GD&DT được dé cập trong chương 3 và chương 4, tuy nhiên nội dung chỉ mang tính chất điểm lại kết quả chủ yếu đạt được, chưa có đánh giá đầy đủ về thành tựu, hạn chế trong lĩnh vực hợp tác này giữa hai nước. Với các cấp độ, cách thức tiếp cận, phương pháp nghiên cứu khác nhau (từ phương pháp phân tích, hệ thống hóa, so sánh, thống kê, dự báo.), nhiều công trình, dé tài, luận án, bài tap chí trong và ngoài nước về quan hệ hợp tác song phương giữa hai nước Việt Nam - Lào đã công bó, điển hình có các kết quả nghiên cứu cụ thé sau: Tác giả Việt Nam: Học viện QHỌT (2003): Quan hệ đặc biệt Việt - Lào (Tài liệu lưu hành nội bộ), đề cập đến những nét cơ bản về đặc điểm hai nước Việt Nam - Lào, cơ sở của mối quan hệ, tập trung vào quá trình hợp tác giữa hai nước từ năm 1930 - 2000 trên các lĩnh vực, trong đó có hop tác GD&DT. Đây là lĩnh vực được triển khai rất sớm, thu được nhiều kết quả khả quan với kết quả đáng ghi nhận: “Ngoài việc đào tạo 18 cán bộ đại học và sau đại học, Việt Nam còn tập huấn, bôi dưỡng ngắn hạn, nâng cao trinh độ cho cán bộ chính trị và can bộ quản ly của Lào” [144, tr.

Nguyễn Hao Hùng (2004): “Vẻ những nhân tổ thuận lợi và khó khăn trong quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 3. Bên cạnh việc đi sâu nghiên cứu mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào, tác giả tập trung phân tích những nhân tố thuận lợi, khó khăn trong nước, ngoài nước dé có cái nhìn toàn diện hơn trong việc phát triển quan hệ hai nước hiện tại và tương lai. Phạm Đức Thành (2004): “Quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 3, đã có những khái quát rất tiêu biểu về sự hình thành và phát triển trong quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào qua từng thời kỳ, nêu lên những nội dung quan trọng của quan hệ đặc biệt Việt - Lào khi bước vào thế kỷ 21. Tác giả nhắn mạnh tam quan trọng của công tác xây dựng kế hoạch, dé có kế hoạch tông thé trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các ngành, xây dựng đội ngũ chuyên gia giỏi của Lào và Việt Nam.

Lê Đình Chỉnh (2007): Quan hệ đặc biệt hợp tác toàn điện Việt Nam - Lào trong giai đoạn 1954-2000. Cuốn sách tập trung đánh giá mối quan hệ hợp tác Việt - Lào qua các giai đoạn khác nhau, từ năm 1954-1964, 1964-1973, 1973-1975, 1976-1986, 1986-2000. Nội dung hợp tác trong lĩnh vực GD&ĐT đã được tác giả xác định rõ, đây là lĩnh vực hợp tác chiến lược, một nhiệm vụ quan trọng trong quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai nước Việt Nam và Lào. Tác giả cũng nhận định suốt chặng đường hơn nửa thế kỷ, lịch sử đã ghi nhận hai dân tộc Việt Nam - Lào luôn gắn bó chặt chẽ trong đấu tranh và xây dựng.

Hai dân tộc lại càng gắn bó chặt chẽ với nhau hơn trong lĩnh vực hợp tác GD&DT, góp phan to lớn vào sự nghiệp đào tạo cán bộ Lào, theo yêu cầu của cách mạng Lào. Việt Nam luôn có công lao to lớn trong sự nghiệp đảo tạo cán bộ cho nước Lào [82, tr. Vũ Dương Huân (2007): “Thanh tựu hop tác đặc biệt, toàn diện Việt Nam - Lào trong thời kỳ đổi mới”, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 8. Bài viết đã nêu lên những thành tựu hợp tác đặc biệt toàn diện Việt Nam - Lào trên các lĩnh vực, bao gồm lĩnh vực hợp tác giáo dục, đào tạo.

Theo tác giả, từ năm 1958 đến năm 2007, Việt Nam 19 đã đào tạo khoảng 60 nghìn lưu học sinh Lào, bao gồm hàng trăm Tiến sĩ và Thạc sĩ đang công tác ở các cơ quan, địa phương của Lào, trong đó rất nhiều người đã thành đạt, trở thành cán bộ cao cấp trong các cơ quan Đảng và Nhà nước Lào [149, tr. Nguyễn Thị Phương Nam (2007), “Quan hệ Việt Nam - Lào từ 1975 đến 2005”, Luận án Tiến sĩ Lịch sử Trường Đại học Sư phạm (ĐHSP) Hà Nội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hợp tác Việt Nam - Lào trong đào tạo cán bộ: Nghiên cứu chuyên sâu (2001-2015)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Lào trong lĩnh vực đào tạo cán bộ. Nghiên cứu này không chỉ nêu bật những thành tựu đạt được trong giai đoạn 2001-2015 mà còn phân tích các thách thức và cơ hội trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức hợp tác này đã góp phần vào sự phát triển bền vững của cả hai quốc gia, từ đó mở ra hướng đi mới cho các chương trình đào tạo trong tương lai.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn giải pháp tăng cường quản lý nhân lực ngành giáo dục và đào tạo của huyện mai sơn tỉnh sơn la, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc quản lý nhân lực trong giáo dục. Bên cạnh đó, tài liệu Phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục và đào tạo tỉnh lào cai sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại một tỉnh cụ thể. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu quá trình phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở việt nam sẽ mang đến cái nhìn tổng quan về sự phát triển giáo dục tiểu học, một phần quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc gia. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các vấn đề liên quan đến giáo dục và đào tạo.