Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quan hệ quốc tế (mã số: 62 31 02 06) của nghiên cứu sinh Nguyễn Phương Lê, với đề tài "Hợp tác Việt Nam - Lào trong lĩnh vực đào tạo cán bộ (2001-2015)", được thực hiện tại Khoa Quốc tế học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Hoàng Khắc Nam và PGS.TS Nguyễn Duy Dũng, bảo vệ năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Mối quan hệ Việt Nam - Lào là quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản đặt nền móng. Đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cho Lào, là lĩnh vực hợp tác chiến lược có bề dày lịch sử. Thực tiễn bước sang thế kỷ XXI đặt ra những yêu cầu mới xuất phát từ các nhân tố:
- Bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiều biến đổi phức tạp, xu thế toàn cầu hóa, sự gia tăng cạnh tranh ảnh hưởng địa chính trị của các nước lớn (Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản) tại Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng (GMS) và tại Lào.
- Quá trình chuyển giao thế hệ lãnh đạo tại CHDCND Lào: Các thế hệ lãnh đạo tiền bối sinh ra và trưởng thành trong chiến tranh dần chuyển giao trọng trách cho thế hệ lãnh đạo trẻ sinh ra trong thời bình, được đào tạo từ nhiều quốc gia khác nhau (Mỹ, Trung Quốc, Tây Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia) với tư duy chính trị cởi mở và đa chiều.
- Khoảng trống nghiên cứu: Dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về quan hệ hai nước hoặc hợp tác giáo dục đào tạo nói chung, đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có một công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và cập nhật về hợp tác đào tạo cán bộ cho Lào tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Quan hệ quốc tế trong một giai đoạn lịch sử cụ thể (2001-2015).
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ một cách toàn diện quá trình hợp tác đào tạo cán bộ cho Lào giai đoạn 2001-2015, góp phần nhận diện thực chất mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, thúc đẩy quan hệ hai nước tiếp tục phát triển bền vững vì lợi ích chung của hai dân tộc.
Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ cụ thể:
- Thứ nhất: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hợp tác đào tạo cán bộ giữa Việt Nam và Lào.
- Thứ hai: Phân tích toàn diện, khách quan thực tiễn quá trình hợp tác đào tạo cán bộ Việt Nam - Lào từ năm 2001 đến năm 2015; làm rõ công tác đào tạo cán bộ Lào tại các tỉnh, thành phố, một số bộ ngành, tại hệ thống trường Đảng, các trường đoàn thể trung ương, trường Hữu nghị; đánh giá quá trình hợp tác với những thành tựu đã đạt được và những hạn chế chủ yếu còn tồn tại (2001-2015).
- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp có tính khả thi, có thể vận dụng vào thực tế, cùng với những kiến nghị cụ thể đối với hai nước nhằm tăng cường công tác đào tạo cán bộ Lào, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, quản lý cho nước CHDCND Lào trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hợp tác đào tạo cán bộ của hai nước Việt Nam - Lào, cụ thể là đào tạo cán bộ cho Lào tại Việt Nam giai đoạn 2001-2015.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thực tế đào tạo cán bộ cho Lào tại các cơ quan Đảng, các ban, bộ, ngành ở trung ương và địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2001 đến năm 2015. Đây là khung thời gian Chính phủ hai nước triển khai và kết thúc Thỏa thuận Chiến lược hợp tác dài hạn 10 năm (2001-2010), cùng các Hiệp định hợp tác trung hạn 5 năm (2001-2005, 2006-2010 và 2011-2015). Luận án cũng khảo sát có hệ thống giai đoạn trước năm 2001 và liên hệ sau năm 2015 để bảo đảm tính liên tục.
- Phạm vi nội dung: Trọng tâm nghiên cứu là công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho Đảng và Nhà nước Lào tại Việt Nam (bao gồm cán bộ chính trị, cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã phân chia và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước thành các nhóm chủ đề cụ thể:
Nhóm nghiên cứu về Lào và quan hệ Việt Nam - Lào
- Các công trình nghiên cứu về Lào: Luận án tiến sĩ của Phănđuông Chítvôngsả (2002) về công tác lý luận của Đảng Nhân dân Cách mạng (ĐNDCM) Lào; bài viết của Bounthan Kousonnong (2006) trên Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế về sự lựa chọn chiến lược của Lào trong chính sách với Việt Nam và Trung Quốc; công trình của Trương Duy Hòa chủ biên (2012) phân tích xu hướng chính trị - kinh tế ở Lào hai thập niên đầu thế kỷ XXI.
- Các công trình nghiên cứu về quan hệ song phương Việt Nam - Lào:
- Bộ công trình quy mô lớn 12 cuốn "Lịch sử quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào, Lào - Việt Nam (1930-2007)" (2012) do Bộ Chính trị hai Đảng chỉ đạo biên soạn; Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế "55 năm quan hệ hữu nghị đặc biệt, hợp tác toàn diện Việt Nam - Lào" (2017); cuốn sách "Quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào (1930-2017)" (2017) do Ban Tuyên giáo Trung ương biên soạn.
- Các nghiên cứu của tác giả Việt Nam: Học viện Quan hệ Quốc tế (2003), Nguyễn Hạo Hùng (2004), Phạm Đức Thành (2004), Lê Đình Chỉnh (2007, 2017), Vũ Dương Huân (2007), Nguyễn Thị Phương Nam (2007), Chu Đức Tính (2007), Trương Duy Hòa (2008, 2017), Nguyễn Văn Khoan (2008), Nguyễn Duy Dũng (2012), Nguyễn Ngọc Lan (2017). Các công trình này phân tích tiến trình lịch sử, các giai đoạn bang giao, những thành quả hợp tác toàn diện và nhấn mạnh giáo dục đào tạo là lĩnh vực chiến lược.
- Các nghiên cứu của tác giả Lào và nước ngoài: Xilửa Bunkhăm (2005), Xaman Vinhakệt (2010), Xômphon Xichalon (2014), luận án tiến sĩ của Nhotkhammany Souphanouvong (2016) và Bounsavang Xayasane (2018) tại Học viện Ngoại giao. Các tác giả khẳng định vai trò nền tảng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản, nhấn mạnh tính chất mẫu mực, thủy chung của mối quan hệ đặc biệt.
- Nghiên cứu về quan hệ đa phương có liên quan: Kỷ yếu của Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia (1998) về xây dựng cộng đồng ASEAN; Đề tài khoa học cấp Bộ của Viện Quan hệ Quốc tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009); Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Mai (2013) về hợp tác giáo dục đào tạo với các nước ASEAN.
Nhóm công trình chuyên sâu về đào tạo cán bộ
- Tác giả Việt Nam: Nguyễn Sĩ Tuấn (2004) đề xuất phối hợp rà soát cơ cấu ngành học và nâng cao năng lực tự đào tạo của Lào; Nguyễn Thị Phương Nam (2005) tổng kết cơ cấu đào tạo cán bộ Lào; Phạm Văn Vàng chủ biên (2009) về hợp tác nghiên cứu và đào tạo khoa học xã hội; công trình của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009) về thực tiễn đào tạo cán bộ cho Lào; Trần Quang Quý (2012) về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; Đinh Ngọc Giang và Lê Thị Minh Hà (2015) về cơ chế hợp tác đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý; Lê Quang Mạnh (2017) về đào tạo cán bộ an ninh Lào giai đoạn 1962-2012.
- Tác giả Lào: Luận án của Bulma Ketkesone (2003) về nâng cao đạo đức cách mạng cán bộ cấp tỉnh Lào; luận án của Nichkham (2003) về xây dựng cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ Lào; Khămphăn Vôngphachăn (2009) và Touxiong Bouasytongsue (2013) về đào tạo lý luận chính trị và cán bộ nghiên cứu khoa học.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Qua rà soát, tác giả chỉ ra các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ lịch sử quan hệ ngoại giao, tổng kết chung về giáo dục đào tạo hoặc chỉ nghiên cứu một nhóm đối tượng cán bộ hẹp (an ninh, phụ nữ, cán bộ tỉnh). Giai đoạn 2001-2015 thiếu vắng công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống dữ liệu toàn diện từ trung ương đến địa phương dưới lăng kính lý thuyết Quan hệ quốc tế. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc vận dụng các lý thuyết Quan hệ quốc tế để phân tích cơ chế, thực trạng và đề xuất giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm
Luận án vận dụng tổng hợp năm lý thuyết và cách tiếp cận trong nghiên cứu Quan hệ quốc tế:
- Chủ nghĩa Hiện thực: Tiếp cận qua các khái niệm quyền lực, cân bằng quyền lực bên trong và bên ngoài, quyền lực cứng và quyền lực mềm. Theo lý thuyết này, hợp tác đào tạo cán bộ là hành vi tự nguyện cấp quốc gia nhằm củng cố liên minh chiến lược giữa hai nước vừa và nhỏ, nâng cao sức mạnh tổng hợp quốc gia, bảo vệ an ninh chính trị và chống lại âm mưu "diễn biến hòa bình" cũng như sự cạnh tranh ảnh hưởng từ bên ngoài.
- Chủ nghĩa Tự do: Tiếp cận dưới góc độ đa chủ thể, đa lợi ích và sự phụ thuộc lẫn nhau. Hợp tác đào tạo cán bộ giải thích sự tham gia của nhiều cấp độ (chính phủ, các bộ ngành, trường đoàn thể, địa phương), kiến tạo lợi ích chung, hòa bình và phát triển bền vững thông qua việc lan tỏa sức mạnh mềm.
- Chủ nghĩa Kiến tạo: Xem xét thực tại xã hội thông qua quá trình tương tác, chia sẻ nhận thức, chuẩn mực và bản sắc chung. Đào tạo tầng lớp tinh hoa chính trị giúp định hình nhận thức, bồi đắp mối quan hệ đặc biệt bắt nguồn từ lịch sử, đưa đội ngũ cán bộ trở thành cầu nối gắn kết bền chặt giữa hai dân tộc.
- Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: Vận dụng nguyên lý công tác cán bộ ("cán bộ là cái gốc của mọi công việc", cán bộ là vốn quý nhất), tư tưởng quốc tế vô sản trong sáng ("giúp nhân dân nước bạn là tự giúp mình"), kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
- Lý thuyết Lợi ích quốc gia trong Quan hệ quốc tế: Dẫn chiếu quan điểm của Charles A. Beard, James N. Rosenau, Joseph Frankel, Robert E. Osgood, Hans Morgenthau. Luận án xác định lợi ích quốc gia - dân tộc là nguyên tắc tối thượng, chỉ ra sự đan xen lợi ích sống còn và lợi ích phát triển giữa Việt Nam và Lào trong đào tạo cán bộ.
Khái niệm sử dụng trong luận án:
- Cán bộ Lào: Được xác định trên cơ sở Điều 3 Nghị định số 82/TTg ngày 19/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ Lào về Điều lệ Cán bộ công chức nước CHDCND Lào (thay thế Nghị định 171/TTg năm 1993). Đó là công dân Lào trong biên chế, hưởng lương ngân sách, được cử sang học tập tại các cơ sở giáo dục của Việt Nam.
- Cán bộ diện Hiệp định: Cán bộ sang học theo Thỏa thuận giữa hai Chính phủ, do ngân sách Nhà nước Việt Nam cấp học bổng trong nguồn viện trợ không hoàn lại.
- Cán bộ diện ngoài Hiệp định: Cán bộ do các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp tài trợ theo các thỏa thuận riêng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính của khoa học xã hội và chuyên ngành Quan hệ quốc tế:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Thu thập, hệ thống hóa và xử lý các tư liệu, báo cáo, số liệu đào tạo.
- Phương pháp so sánh, đánh giá: Phân tích tiến trình hợp tác qua các thời kỳ, đối chiếu giữa mục tiêu và kết quả thực tế.
- Phương pháp logic và phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình hợp tác theo trình tự thời gian, làm rõ quy luật vận động nội tại của quan hệ hai nước.
- Phương pháp chính trị học và phân tích chính sách: Mổ xẻ các chủ trương, đường lối, hiệp định và chế độ chính sách đào tạo.
- Phương pháp dự báo: Phân tích bối cảnh và xu hướng vận động trong tương lai.
- Phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên gia: Luận án phỏng vấn trực tiếp các học viên Lào, đại diện các cơ sở đào tạo và tham vấn ý kiến các chuyên gia đầu ngành về quan hệ Việt Nam - Lào.
Nguồn tư liệu
- Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Nhân dân Cách mạng Lào.
- Các Hiệp định hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục và khoa học kỹ thuật hàng năm giữa hai Chính phủ; các Nghị định, Thông tư liên bộ.
- Báo cáo tổng kết, tài liệu lưu trữ của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường đoàn thể và các tỉnh, thành phố.
- Tài liệu từ Đại sứ quán Việt Nam tại Lào, Đại sứ quán Lào tại Việt Nam và các công trình nghiên cứu đã xuất bản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến Lào, quan hệ song phương Việt Nam - Lào, quan hệ đa phương trong khu vực và các công trình về hợp tác đào tạo cán bộ. Tác giả chỉ rõ các giá trị kế thừa về mặt tư liệu lịch sử, nhận thức chính trị; đồng thời luận chứng khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá toàn diện công tác đào tạo cán bộ Lào giai đoạn 2001-2015 từ góc độ Quan hệ quốc tế.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hợp tác đào tạo cán bộ giữa Việt Nam - Lào
Chương 2 làm rõ nền tảng lý luận qua 5 lý thuyết và các khái niệm công cụ. Về cơ sở thực tiễn, tác giả phân tích các yếu tố:
- Vị thế địa chiến lược, địa chính trị: Hai nước có đường biên giới liền dải 2.337,459 km, đi qua 10 tỉnh của Việt Nam (Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum) và 10 tỉnh của Lào (Phôngxaly, Luông Pha Bang, Hủa Phan, Xiêng Khoảng, Bôlykhămxay, Khămmuộn, Savannakhét, Salavan, Xêkông, Attapư). Hệ thống giao thông gắn liền với trục Quốc lộ 1A (Việt Nam) và Quốc lộ 13 (Lào); kết nối qua 5 cửa khẩu quốc tế chính (Lao Bảo - Đensavẳn, Cầu Treo - Nậm Phao, Cha Lo, Nậm Cắn, Bờ Y - Phukưa). Hai nước cùng nằm trên các hành lang kinh tế Đông - Tây và Bắc - Nam.
- Nền tảng lịch sử và vai trò lãnh tụ: Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản đã tạo dựng mối quan hệ mẫu mực. Nhiều nhà lãnh đạo cấp cao của Lào từng được đào tạo tại Việt Nam qua các thời kỳ: Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản, Hoàng thân Xuphanuvông, Đại tướng Khamtay Siphandon, Đại tướng Sisavat Keobunphan, nguyên Chủ tịch nước Choummaly Sayasone, Tổng Bí thư - Chủ tịch nước Bunnhang Volachit, Chủ tịch Quốc hội Pany Yathotu, Thường trực Ban Bí thư Phankhăm Viphavanh.
- Khái quát giai đoạn trước năm 2001: Trình bày sự hỗ trợ đào tạo cán bộ từ thời kỳ kháng chiến cứu nước đến giai đoạn đầu đổi mới, tạo nền móng cho giai đoạn 2001-2015.
Chương 3: Thực trạng hợp tác đào tạo cán bộ cho nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào tại Việt Nam (2001 - 2015)
Chương 3 là phần trọng tâm phản ánh bức tranh thực tiễn hợp tác:
- Cơ chế thỏa thuận và tiêu chuẩn: Thực hiện theo Chiến lược hợp tác 10 năm và các Hiệp định 5 năm. Luận án phân tích tiêu chuẩn tuyển chọn chung và tiêu chuẩn riêng khi tiếp nhận cán bộ Lào vào học tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (về bản lĩnh chính trị, ngạch bậc, chức danh quy hoạch).
- Hệ thống cơ sở tham gia đào tạo:
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Trung tâm chủ chốt đào tạo lý luận chính trị cao cấp, cử nhân chính trị, thạc sĩ, tiến sĩ và bồi dưỡng các lớp cán bộ lãnh đạo, quản lý quy hoạch cấp cao.
- Các bộ, ngành trung ương: Tiêu biểu là Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính... tham gia đào tạo chuyên môn sâu.
- Các trường đoàn thể và trường Hữu nghị: Trường Đoàn Trung ương, Học viện Phụ nữ Việt Nam, Trường Hữu nghị T78, Trường Hữu nghị T80 (chuyên đào tạo tiếng Việt tiền trạm).
- Các địa phương: Các tỉnh có chung đường biên giới và các trung tâm lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) hỗ trợ đào tạo cán bộ cấp sở, ban, ngành, huyện theo các thỏa thuận hợp tác kết nghĩa.
Dưới đây là các bảng biểu và dữ liệu thống kê tiêu biểu được tác giả tổng hợp trong chương:
| Ký hiệu bảng / biểu |
Tên bảng biểu, nội dung thống kê trong luận án |
Vị trí trang văn bản |
| Bảng 3.1 |
Thống kê đào tạo cán bộ giúp Lào năm 2005 tại hệ thống HVCT-HCQG HCM |
Trang 113 |
| Bảng 3.2 |
Chế độ suất chi đào tạo theo Thông tư 16/2006/TT-BTC ngày 07/3/2006 của Bộ Tài chính |
Trang 115 |
| Bảng 3.3 |
Thống kê số lượng cán bộ Lào do Bộ Công an đào tạo (2011-2015) |
Trang 116 |
| Bảng 3.4 |
Thống kê bồi dưỡng cán bộ cao cấp giúp Lào năm 2008 |
Trang 118 |
| Bảng 3.5 |
Thống kê bồi dưỡng cán bộ cấp cao giúp Lào năm 2012 |
Trang 119 |
| Bảng 3.6 |
Thống kê bồi dưỡng cán bộ cao cấp giúp Lào năm học 2015-2016 |
Trang 120 |
| Biểu đồ 3.1 |
Thống kê Học viên Lào học tại Việt Nam (2011-2015) |
Trang 120 |
- Đánh giá thành tựu: Cung cấp cho Lào nguồn nhân lực chất lượng cao, giữ các trọng trách trong hệ thống chính trị; mở rộng quy mô và hình thức đào tạo; đa dạng hóa cấp độ đào tạo (ngắn hạn, dài hạn, đại học, sau đại học); củng cố tin cậy chính trị giữa hai Đảng.
- Hạn chế tồn tại: Rào cản ngôn ngữ tiếng Việt của học viên Lào còn yếu; giáo trình, chương trình giảng dạy có phần chưa hoàn toàn phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Lào; chế độ sinh hoạt phí, suất chi theo Thông tư 16/2006/TT-BTC còn thấp so với biến động giá cả; cơ sở vật chất ở một số trường chưa đồng bộ; sự phối hợp trong khâu quản lý học viên giữa hai bên đôi lúc chưa chặt chẽ.
Chương 4: Định hướng, giải pháp và kiến nghị tăng cường hợp tác đào tạo cán bộ Việt Nam - Lào
- Bối cảnh mới: Xu thế đa phương hóa, cạnh tranh ảnh hưởng địa chính trị tại khu vực Mekong; hội nhập Cộng đồng ASEAN; yêu cầu chuẩn hóa quốc tế về chất lượng đào tạo cán bộ.
- Các giải pháp trọng tâm:
- Thúc đẩy và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các ban, bộ, ngành, địa phương hai nước.
- Tăng cường công tác quản lý lưu học sinh và cán bộ Lào tại các cơ sở đào tạo.
- Đổi mới chương trình, nội dung giảng dạy, đặc biệt nâng cao chất lượng đào tạo dự bị tiếng Việt.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên am hiểu văn hóa và thực tiễn đất nước Lào.
- Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ học tập, sinh hoạt của học viên.
- Tăng mức kinh phí đầu tư, điều chỉnh nâng mức học bổng và suất chi đào tạo.
- Kiến nghị cụ thể:
- Đối với Việt Nam: Tăng cường nguồn lực ngân sách; quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo trọng điểm; đổi mới cơ chế quản lý lưu học sinh; gắn kết đào tạo lý luận với thực tiễn quản lý địa phương.
- Đối với CHDCND Lào: Làm tốt khâu tuyển chọn, quy hoạch đúng đối tượng; nâng cao ý thức chính trị và kỷ luật của cán bộ cử đi học; bố trí, sử dụng cán bộ đúng chuyên ngành sau khi hoàn thành khóa đào tạo về nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án là công trình đầu tiên tiếp cận vấn đề hợp tác đào tạo cán bộ giữa Việt Nam và Lào giai đoạn 2001-2015 dưới góc độ chuyên ngành Quan hệ quốc tế, đặt nội dung này trong tổng thể chính sách đối ngoại và cấu trúc an ninh - phát triển của hai nước.
- Vận dụng sáng tạo các lý thuyết Quan hệ quốc tế (Chủ nghĩa Hiện thực, Chủ nghĩa Tự do, Chủ nghĩa Kiến tạo, Chủ nghĩa Mác - Lênin và Lợi ích quốc gia) để phân tích vai trò của đào tạo cán bộ trong việc xây dựng sức mạnh mềm, cân bằng quyền lực và kiến tạo bản sắc chính trị chung giữa hai quốc gia láng giềng đặc biệt.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Hệ thống hóa toàn diện các hiệp định, văn bản thỏa thuận, chính sách tài chính (Thông tư 16/2006/TT-BTC) và thực tiễn triển khai đào tạo tại hệ thống trường Đảng, các bộ, ngành (đặc biệt là Bộ Công an), trường đoàn thể và các địa phương trong suốt 15 năm (2001-2015).
- Chỉ ra những tồn tại khách quan và chủ quan về ngôn ngữ, tài chính, chương trình đào tạo; cung cấp hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể có tính ứng dụng cho việc hoạch định chính sách đối ngoại và chính sách giáo dục đào tạo của hai nước trong các giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án tập trung chủ yếu vào chiều hợp tác Việt Nam đào tạo cán bộ giúp Lào, chưa khảo sát sâu chiều ngược lại (cán bộ Việt Nam học tập tại Lào) do trong thực tế số lượng này rất ít và quy mô không tương xứng.
- Phạm vi tư liệu và khảo sát tập trung chủ yếu ở khối cơ quan công lập, hệ thống trường Đảng, trường bộ ngành và địa phương, chưa mở rộng sang khu vực doanh nghiệp tư nhân hoặc các chương trình liên kết ba bên có yếu tố quốc tế.
- Khung thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm 2015, các số liệu sau năm 2015 chỉ mang tính chất liên hệ, chưa phản ánh đầy đủ tác động của các hiệp định hợp tác giáo dục giai đoạn 2016-2020 và 2021-2030.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu giai đoạn từ năm 2016 đến nay để đánh giá tác động của bối cảnh mới khi Lào hoàn thành các dự án hạ tầng lớn kết nối khu vực và gia tăng hợp tác với các đối tác khác.
- Nghiên cứu so sánh giữa mô hình đào tạo cán bộ của Việt Nam dành cho Lào với các chương trình đào tạo nguồn nhân lực của Trung Quốc hoặc các quốc gia phương Tây triển khai tại Lào.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Cơ quan hoạch định chính sách: Ban Đối ngoại Trung ương, Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Ngoại giao, Ủy ban Hợp tác Việt Nam - Lào trong việc rà soát và điều chỉnh chính sách hợp tác đào tạo nguồn nhân lực.
- Cơ sở đào tạo: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các học viện khu vực, các trường đại học thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường Hữu nghị trong việc biên soạn giáo trình, tổ chức quản lý học viên và cải tiến phương pháp giảng dạy tiếng Việt.
- Giới học thuật: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quan hệ quốc tế, Lịch sử quan hệ quốc tế, Ngoại giao và Lào học trong việc tiếp cận phương pháp nghiên cứu liên ngành kết hợp lý thuyết Quan hệ quốc tế với dữ liệu chính sách thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những lý thuyết Quan hệ quốc tế nào để giải thích cho đề tài?
Luận án kết hợp năm hệ thống lý thuyết: Chủ nghĩa Hiện thực (nhấn mạnh sức mạnh, cân bằng quyền lực và đối phó diễn biến hòa bình); Chủ nghĩa Tự do (nhấn mạnh đa chủ thể, đan xen lợi ích và hợp tác mềm); Chủ nghĩa Kiến tạo (nhấn mạnh chia sẻ nhận thức, chuẩn mực và kiến tạo bản sắc chung qua tầng lớp tinh hoa); Chủ nghĩa Mác - Lênin (nguyên lý công tác cán bộ và tinh thần quốc tế vô sản); và Lý thuyết Lợi ích quốc gia trong Quan hệ quốc tế (sự gắn kết giữa bảo vệ an ninh và tối đa hóa lợi ích phát triển).
2. Tiêu chuẩn đối với cán bộ Lào sang học tập tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh có điểm gì riêng biệt?
Bên cạnh tiêu chuẩn chung (có lý lịch rõ ràng, sức khỏe tốt, nằm trong biên chế nhà nước Lào), cán bộ Lào học tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh phải đáp ứng các tiêu chuẩn riêng khắt khe về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, là cán bộ quy hoạch cấp cao hoặc cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp vụ, viện, tỉnh, thành phố của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và Nhà nước Lào.
3. Những hạn chế cơ bản trong công tác đào tạo cán bộ Lào giai đoạn 2001-2015 được chỉ ra là gì?
Các hạn chế gồm có: rào cản tiếng Việt chưa vững làm ảnh hưởng khả năng tiếp thu lý luận chuyên sâu; chương trình đào tạo đôi khi chậm cập nhật theo thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Lào; mức sinh hoạt phí và chế độ suất chi theo Thông tư 16/2006/TT-BTC còn thấp so với mặt bằng giá cả; cơ sở vật chất ở một số địa phương chưa bảo đảm; công tác phối hợp quản lý học viên giữa hai bên còn thiếu đồng bộ.
4. Luận án đã khảo sát các cơ sở đào tạo nào của Việt Nam tham gia đào tạo cán bộ cho Lào?
Luận án khảo sát bốn nhóm cơ sở:
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (và các học viện trực thuộc).
- Các bộ ngành trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao...).
- Các trường đoàn thể trung ương (Học viện Thanh thiếu niên, Học viện Phụ nữ) và các trường Hữu nghị (Hữu nghị T78, Hữu nghị T80).
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (các địa phương có chung biên giới và các trung tâm đào tạo lớn).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Phương Lê đã tái hiện toàn diện bức tranh hợp tác Việt Nam - Lào trong lĩnh vực đào tạo cán bộ giai đoạn 2001-2015 dưới lăng kính lý thuyết Quan hệ quốc tế. Bằng việc phân tích cơ sở lý luận, hệ thống hóa văn bản pháp lý và các nguồn số liệu thực tế tại trung ương cũng như địa phương, công trình khẳng định đào tạo cán bộ là lĩnh vực hợp tác chiến lược, góp phần gìn giữ mối quan hệ hữu nghị đặc biệt giữa hai dân tộc. Các đánh giá khách quan về thành tựu, hạn chế cùng hệ thống giải pháp, kiến nghị được đề xuất trong luận án mang lại giá trị khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn rõ rệt cho công tác đối ngoại và phát triển nguồn nhân lực giữa hai quốc gia.