Phát Triển Nguồn Lực Tài Chính Cho Giáo Dục Đại Học Công Lập Tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập ở việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

208
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Những nghiên cứu về xu thế giao quyền tự chủ tài chính

1.3. Những nghiên cứu về đầu tư ngân sách Nhà nước

1.4. Những nghiên cứu về khai thác, huy động nguồn lực tài chính từ xã hội hóa giáo dục đại học

1.5. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa huy động và sử dụng nguồn lực tài chính

1.6. Khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận án

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

2.1. Khái quát về giáo dục đại học công lập

2.2. Khái niệm về giáo dục đại học và giáo dục đại học công lập

2.3. Phân loại các cơ sở giáo dục đại học

2.4. Vai trò của các cơ sở giáo dục đại học công lập trong hệ thống giáo dục đại học

2.5. Nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập

2.6. Khái niệm về nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập

2.7. Phân loại nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập

2.8. Phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập

2.9. Khái niệm về phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập

2.10. Tiêu chí đánh giá sự phát triển NLTC cho giáo dục đại học công lập

2.11. Nguyên tắc phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập

2.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập

2.13. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam trong phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập

2.14. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM

3.1. Khái quát về giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

3.2. Mô hình quản lý giáo dục đại học công lập

3.3. Thực trạng về quy mô của các cơ sở giáo dục đại học công lập

3.4. Thực trạng về chất lượng đào tạo của giáo dục đại học công lập

3.5. Thực trạng về đầu tư ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học công lập

3.6. Tình hình phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

3.7. Tình hình phát triển nguồn lực tài chính của nhóm các cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ một phần về tài chính

3.8. Tình hình phát triển nguồn lực tài chính của nhóm cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ hoàn toàn về tài chính

3.9. Kiểm định sự ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

3.10. Mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu

3.11. Mô tả biến, thang đo, mẫu khảo sát và thu thập dữ liệu

3.12. Phân tích thống kê mô tả, EFA và Cronbach’s Alpha

3.13. Phân tích tương quan và hồi quy

3.14. Kiểm định T-test, oneway anova

3.15. Đánh giá chung về thực trạng phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

3.16. Các kết quả đạt được

3.17. Một số hạn chế và nguyên nhân

3.18. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM

4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

4.2. Quan điểm về phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập

4.3. Định hướng, mục tiêu phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập

4.4. Các giải pháp phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

4.5. Nhóm giải pháp về đổi mới chính sách của Nhà nước nhằm tăng cường huy động và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập

4.6. Nhóm giải pháp về đổi mới công tác huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính của các cơ sở GDĐHCL

4.7. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giáo Dục Đại Học Công Lập Tổng Quan Về Nguồn Tài Chính

Trong bối cảnh hiện nay, giáo dục đại học (GDĐH) đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Để đạt được mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, không chỉ cần đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp và cơ sở vật chất hiện đại mà còn cần nguồn lực tài chính vững mạnh. Mặc dù Chính phủ đã quan tâm và đầu tư đáng kể vào GDĐH công lập (GDĐHCL), nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) vẫn còn hạn chế so với yêu cầu phát triển. Đồng thời, việc đa dạng hóa nguồn lực tài chính còn nhiều hạn chế. Phát triển nguồn lực tài chính (NLTC) từ xã hội hóa GDĐH là mục tiêu và động lực để đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở GDĐHCL, giảm gánh nặng cho NSNN.

1.1. Vai Trò Quyết Định của GDĐHCL trong Phát Triển Kinh Tế

GDĐHCL đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0. GDĐHCL cần đào tạo đội ngũ lao động có khả năng thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ và thị trường lao động. Đồng thời GDĐHCL còn là trung tâm nghiên cứu khoa học, công nghệ, tạo ra những tri thức và phát minh mới, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

1.2. Áp Lực Tài Chính Lên Các Cơ Sở GDĐHCL Thực Trạng

Mặc dù NSNN vẫn là nguồn tài chính chính cho GDĐHCL, nhưng nguồn vốn này chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển, đặc biệt là trong bối cảnh tăng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo. Đầu tư NSNN còn mang tính bình quân, chưa gắn với nhu cầu đào tạo và kết quả hoạt động. Học phí (HP) duy trì ở mức thấp, không đủ bù đắp chi phí thường xuyên. Quá trình xã hội hóa GDĐH còn nhiều hạn chế, chưa khai thác hiệu quả các nguồn lực từ xã hội.

II. Thách Thức Tài Chính Tự Chủ Đại Học và Gánh Nặng Học Phí

Việc thực hiện tự chủ đại học, đặc biệt là tự chủ tài chính, là xu hướng tất yếu để nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở GDĐHCL. Tuy nhiên, quá trình này đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là vấn đề học phí. Mức học phí thấp không đủ bù đắp chi phí, trong khi tăng học phí có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận giáo dục của sinh viên, đặc biệt là sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Do đó, cần có chính sách phù hợp để cân bằng giữa tự chủ tài chính và đảm bảo công bằng trong giáo dục. Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định mức thu HP khác nhau đối với các cơ sở GDĐHCL có mức độ tự chủ khác nhau. Đây vừa là cơ hội để các trường chủ động hơn trong phát triển NLTC, vừa là thách thức trong việc thu hút người học với chi phí cao.

2.1. Tự Chủ Tài Chính GDĐHCL Cơ Hội và Rào Cản

Tự chủ tài chính tạo điều kiện cho các trường chủ động trong việc huy động và sử dụng NLTC, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, tự chủ tài chính cũng đặt ra nhiều thách thức như áp lực tăng học phí, tìm kiếm các nguồn tài chính khác và đảm bảo trách nhiệm giải trình. Cần có cơ chế quản lý và giám sát hiệu quả để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

2.2. Chính Sách Học Phí Cân Bằng Giữa Tự Chủ và Khả Năng Tiếp Cận

Chính sách học phí cần đảm bảo sự công bằng trong tiếp cận giáo dục, đặc biệt là đối với sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Cần có các biện pháp hỗ trợ tài chính như học bổng, vay vốn ưu đãi để giúp sinh viên trang trải chi phí học tập. Đồng thời, cần có chính sách học phí phù hợp với chất lượng đào tạo và điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.

III. Giải Pháp Đột Phá Đa Dạng Hóa Nguồn Tài Chính Cho GDĐH

Để giải quyết bài toán tài chính cho GDĐHCL, cần đa dạng hóa các nguồn tài chính. Bên cạnh NSNN và học phí, cần khai thác các nguồn tài chính từ xã hội hóa, hợp tác với doanh nghiệp, hoạt động dịch vụ và nghiên cứu khoa học. Cần có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào GDĐHCL, đồng thời tạo điều kiện cho các trường phát triển các hoạt động dịch vụ và nghiên cứu khoa học để tạo ra nguồn thu. Xã hội hóa GDĐH không chỉ là huy động tài chính mà còn là nâng cao chất lượng đào tạo, gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

3.1. Xã Hội Hóa GDĐH Hợp Tác Doanh Nghiệp và Quỹ Tài Trợ

Cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào GDĐHCL thông qua các chính sách ưu đãi thuế, tạo điều kiện cho các trường hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo và nghiên cứu khoa học. Đồng thời, cần phát triển các quỹ tài trợ GDĐHCL từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

3.2. Phát Triển Dịch Vụ và Nghiên Cứu Khoa Học Nguồn Thu Tiềm Năng

Các trường GDĐHCL cần phát triển các hoạt động dịch vụ như tư vấn, đào tạo ngắn hạn, chuyển giao công nghệ để tạo ra nguồn thu. Đồng thời, cần đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có giá trị thương mại cao, thu hút đầu tư từ doanh nghiệp.

IV. Kinh Nghiệm Quốc Tế Bài Học Quý Báu Cho Việt Nam

Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển NLTC cho GDĐHCL là cần thiết để rút ra những bài học phù hợp với điều kiện Việt Nam. Các nước có nền GDĐH phát triển thường có cơ cấu tài chính đa dạng, trong đó NSNN chỉ chiếm một phần, phần còn lại đến từ học phí, tài trợ và các nguồn thu khác. Các nước cũng chú trọng đến việc quản lý tài chính hiệu quả, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Các nước như Mỹ, Anh, Australia đều có kinh nghiệm trong việc xã hội hóa GDĐH, thu hút đầu tư từ doanh nghiệp và phát triển các quỹ tài trợ.

4.1. Mô Hình Tài Chính GDĐHCL Thành Công Trên Thế Giới

Nghiên cứu mô hình tài chính của các trường đại học hàng đầu thế giới, đặc biệt là các trường công lập, để hiểu rõ cách họ huy động và sử dụng NLTC. Phân tích cơ cấu tài chính, các nguồn thu chính và các biện pháp quản lý tài chính hiệu quả.

4.2. Áp Dụng Bài Học Quốc Tế Thích Ứng với Điều Kiện Việt Nam

Lựa chọn những bài học phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và hệ thống GDĐH của Việt Nam. Cần có sự điều chỉnh và thích ứng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc áp dụng các kinh nghiệm quốc tế.

V. Giải Pháp Toàn Diện Chính Sách và Quản Lý Tài Chính Hiệu Quả

Phát triển NLTC cho GDĐHCL cần có giải pháp toàn diện, bao gồm cả chính sách và quản lý tài chính. Nhà nước cần hoàn thiện chính sách về tự chủ đại học, học phí và xã hội hóa. Các trường cần nâng cao năng lực quản lý tài chính, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Cần có cơ chế giám sát hiệu quả để đảm bảo việc sử dụng NLTC đúng mục đích và hiệu quả. Cần khuyến khích các trường đổi mới phương thức quản lý, tăng cường hợp tác với doanh nghiệp và phát triển các hoạt động dịch vụ để tạo ra nguồn thu.

5.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Tự Chủ Học Phí và Xã Hội Hóa

Rà soát và sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan đến GDĐH để tạo điều kiện thuận lợi cho các trường tự chủ tài chính, huy động các nguồn lực từ xã hội và nâng cao chất lượng đào tạo. Xây dựng chính sách học phí phù hợp với từng trình độ, ngành nghề và vùng miền.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Tài Chính Minh Bạch và Trách Nhiệm

Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính của các trường GDĐHCL. Xây dựng hệ thống quản lý tài chính hiện đại, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Thực hiện kiểm toán độc lập để đánh giá hiệu quả sử dụng NLTC.

VI. Tương Lai GDĐH Đầu Tư Vào Nguồn Lực Tài Chính Bền Vững

Đầu tư vào NLTC cho GDĐHCL là đầu tư cho tương lai của đất nước. Cần có tầm nhìn dài hạn và chính sách nhất quán để đảm bảo sự phát triển bền vững của GDĐHCL. Cần xây dựng hệ thống GDĐHCL chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Cần khuyến khích các trường đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế để nâng cao chất lượng đào tạo.

6.1. Định Hướng Phát Triển GDĐHCL Đến Năm 2030 Mục Tiêu và Giải Pháp

Xác định rõ mục tiêu phát triển GDĐHCL đến năm 2030, bao gồm quy mô, chất lượng và cơ cấu ngành nghề. Xây dựng lộ trình thực hiện các giải pháp phát triển NLTC, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

6.2. Đảm Bảo Chất Lượng và Khả Năng Tiếp Cận Ưu Tiên Hàng Đầu

Đảm bảo tất cả mọi người đều có cơ hội tiếp cận với GDĐH chất lượng cao, không phân biệt hoàn cảnh gia đình hay địa vị xã hội. Tăng cường hỗ trợ tài chính cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu luận án bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập. Chƣơng 3: Thực trạng phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam hiện nay. Chƣơng 4: Một số giải pháp phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam.

7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Các vấn đề liên quan đến tài chính GDĐH đã đƣợc nhiều đối tƣợng trong XH quan tâm dƣới những khía cạnh khác nhau. Trên cơ sở đó, nhiều công trình khoa học nghiên cứu về tài chính GDĐH nói chung, phát triển NLTC cho GDĐH nói riêng đã đƣợc triển khai trên nhiều khía cạnh và cách tiếp cận khác nhau, do đó có những quan điểm, cách đánh giá khác nhau, tập trung ở một số nội dung sau: 1. Những nghiên cứu về xu thế giao quyền tự chủ tài chính.

- Ngay từ giữa thế kỷ XX, Milton Friedman (1955) đã cho rằng vai trò của Nhà nƣớc đối với GD chỉ bao gồm hai nguyên tắc cơ bản: "Tạo ra luật và thổi còi và cấp kinh phí hỗ trợ ngƣời học và nhà trƣờng; phần còn lại để các trƣờng đƣợc tự chủ, ngƣời giám sát nó là các quy luật của thị trƣờng và Nhà nƣớc không cần can thiệp”[171]. - Các nghiên cứu về các mô hình quản trị đại học trên thế giới thƣờng tập trung vào mối quan hệ giữa Nhà nƣớc và cơ sở GDĐH cho thấy mức độ tự chủ - thể hiện ở mức độ kiểm soát của Nhà nƣớc đối với cơ sở GDĐH - ở các quốc gia rất khác nhau, chịu ảnh hƣởng của thể chế chính trị, hình thái lịch sử, kinh tế, xã hội khác nhau. Báo cáo tổng quan về xu thế quản trị đại học trên thế giới của World Bank 2008, khái quát bốn mô hình quản trị đại học với các mức độ tự chủ khác nhau, từ mô hình Nhà nƣớc kiểm soát hoàn toàn, đến các mô hình bán tự chủ, mô hình bán độc lập và mô hình độc lập. Mặc dầu vậy, trong mô hình Nhà nƣớc kiểm soát thì cơ sở GDĐH vẫn đƣợc hƣởng một mức độ tự chủ nhất định vì những lý do tài chính và thực tiễn, Nhà nƣớc không thể kiểm soát đƣợc tất cả các hoạt động của cơ sở GDĐH; bên cạnh đó, ngay trong mô hình độc lập thì vẫn có những mặc định ngầm về quyền của Nhà nƣớc nắm giữ một số kiểm soát về mặt chiến lƣợc và có quyền yêu cầu tính giải trình cao ở các cơ sở GDĐH [58].

- Dƣới góc nhìn về bản chất thực sự của tự chủ, theo báo cáo của Word Bank năm 2012, đó là việc chính phủ ngày càng rút bớt vai trò trong quản lý thƣờng nhật, cho phép các cơ sở GDĐHCL đƣợc tự quyết định con đƣờng đi của mình, cho phép 8 các trƣờng tự do quyết định lựa chọn về cơ chế quản lý, quản trị nội bộ với những cơ chế khuyến khích định hƣớng thị trƣờng tối ƣu hiện có. Cùng quan điểm này và phân tích sâu hơn dƣới góc độ quản lý tài chính, PGS,TS. Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2012) cho rằng "việc Nhà nƣớc giảm cấp kinh phí thƣờng xuyên cho các cơ sở GDĐHCL, các cơ sở này tự cân đối kinh phí thƣờng xuyên nhƣ hiện nay tại Việt Nam là giao quyền tự chủ tài chính, là chƣa hoàn toàn đúng với bản chất của vấn đề, mặc dù là một xu hƣớng đúng đắn"[95]. Đồng thời các tác giả cho rằng "ở trạng thái tự chủ hoàn toàn, về lý thuyết, các trƣờng sẽ đƣợc tự chủ tất cả các yếu tố tác động tới nguồn thu, tất cả các yếu tố tác động tới việc chi tiêu các NLTC"[95].

- Dƣới góc nhìn về việc phát huy quyền tự chủ của các cơ sở GDĐHCL, Trần Đức Cân (2012) cho rằng "các cơ sở GDĐHCL cần chủ động đẩy mạnh sử dụng cơ chế tự chủ tài chính trong khai thác, mở rộng, nâng cao chất lƣợng NLTC; tăng cƣờng hiệu quả phân bổ, sử dụng NLTC"[22]; Vũ Thị Thanh Thủy (2012) đề xuất "tăng cƣờng tự chủ về đào tạo, tuyển sinh, tuyển dụng, nguồn thu, điều kiện CSVC, trong đó phân tích mức độ tác động đến khả năng tự chủ tài chính của các yếu tố: Tài sản công, số GV cơ hữu, điểm tuyển sinh, ngành đào tạo, chƣơng trình đào tạo và tuổi trƣờng "[135]; cùng quan điểm này Nguyễn Xuân Hiệp (2014) cho rằng "cần tăng cƣờng phân cấp mạnh, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về khai thác, huy động và sử dụng toàn bộ nguồn kinh phí thƣờng xuyên cho các cơ sở GDĐH ngành Công an "[56]. - Dƣới góc nhìn có tính đột phá mạnh mẽ trong tƣ duy, GS,TS. Nguyễn Đình Phan (2012) cho rằng "trong cơ chế thị trƣờng, GDĐH là một dịch vụ đặc biệt và cơ sở GDĐH cần coi nhƣ một công ty - một thực thể đƣợc thành lập theo luật pháp và hoạt động vì mục đích lợi nhuận hay phi lợi nhuận, do Chính phủ hay tƣ nhân sở hữu hoặc kiểm soát"[101]. Cùng chung quan điểm này và có những phân tích cụ thể hơn, TS Nguyễn Trƣờng Giang (2012) cho rằng "các cơ sở GDĐHCL đƣợc Nhà nƣớc giao vốn và bảo toàn, phát triển vốn; đƣợc huy động, góp vốn liên doanh, liên kết"[47]; TS.

Nguyễn Ngọc Anh và các đồng sự (2013) thì cho rằng "các cơ sở GDĐHCL cần đƣợc cho phép sở hữu và tự quyết định về việc sử dụng tài sản và đi vay "[2]; Bùi Tiến Hanh (2007) đề nghị "thí điểm cơ chế cổ phần hóa nhằm chuyển các cơ sở GDCL sang hoạt động theo mô hình DN"[54]. 9 - Dƣới góc nhìn có tính thực tế hơn đối với GDĐHCL ở nƣớc ta hiện nay, khi nghiên cứu đến vấn đề quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình đối với các cơ sở GDĐH, Arthur M. Để thực hiện tốt phƣơng án tự chủ kết hợp này, tác giả đề xuất 4 biện pháp: “Một là Nhà nƣớc phải xác định rõ định hƣớng, chiến lƣợc phát triển hệ thống GD&ĐT của đất nƣớc một cách khoa học, chuẩn xác; để làm căn cứ cho mọi hoạt động tiếp theo của các phân hệ thuộc ngành đại học. Hai là Nhà nƣớc cần ban hành luật pháp, thể chế, văn bản hƣớng dẫn thi hành luật pháp, thể chế quản lý giáo dục đào tạo một cách khoa học và chuẩn xác, đồng thời phải nghiêm khắc thực hiện việc trừng phạt đối với các vi phạm.

Ba là Nhà nƣớc phải tạo ra môi trƣờng thuận lợi và hỗ trợ cho các cơ sở GDĐH phát triển đúng hƣớng. Bốn là Nhà nƣớc cần làm tốt chức năng kiểm tra, kiểm soát, kiểm định, xếp loại các cơ sở GDĐH"[53]. Cùng quan điểm này, Trần Trọng Hƣng (2015) cho rằng “nên cho phép các cơ sở GDĐHCL tự chủ để phát huy khả năng sáng tạo và tạo điều kiện huy động các nguồn lực cho phát triển trƣờng, tuy nhiên cần xây dựng lộ trình giao quyền tự chủ và công tác kiểm định chất lƣợng GDĐH nhằm hạn chế tự chủ tràn lan trong khi năng lực kiểm soát của Bộ GD&ĐT có hạn và hạn chế các cơ sở GDĐHCL lạm dụng tự chủ"[63]. Những nghiên cứu về đầu tư ngân sách Nhà nước - Trên góc độ quản lý vĩ mô, Bùi Tiến Hanh (2007) đề xuất "ƣu tiên đầu tƣ NSNN có trọng điểm cho GDĐH, tập trung đầu tƣ cho các ĐH quốc gia, các trƣờng ĐH trọng điểm quốc gia, đồng thời lựa chọn SV làm đối tƣợng xây dựng định mức phân bổ dự toán NSNN chi thƣờng xuyên cho GD và có điều chỉnh hệ số giữa các vùng"[54].

- Với mục tiêu nâng cao hiệu quả các NLTC do Nhà nƣớc đầu tƣ, Phạm Chí Thanh (2011) cho rằng cần điều chỉnh cơ cấu chi cho các ĐVSN công theo hƣớng 10 "tăng cơ cấu chi cho các lĩnh vực GD&ĐT, Y tế và KHCN; trong đó cần ƣu tiên tăng chi cho các đơn vị vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế khó khăn; giảm dần chi thƣờng xuyên, tập trung cho chi CSVC, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, công nghệ cao "[112]; Bùi Phụ Anh (2015) đề xuất "mức đầu tƣ NSNN cho GD&ĐT đạt từ 20% trở lên trong tổng chi tiêu NSNN hàng năm trong đó ƣu tiên đầu tƣ cho đào tạo CLC"[1]; cùng chung quan điểm trên và phân tích sâu hơn trong GDĐH, Trần Đức Cân (2012) đề xuất "tăng cơ cấu chi đầu tƣ XDCB, ƣu tiên NSNN cho các dự án quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng dùng chung"[22]; TS. Nguyễn Trƣờng Giang (2012) cho rằng cần thực hiện tái cơ cấu phân bổ nguồn lực NSNN theo hƣớng "NSNN ƣu tiên cho việc xây dựng, tăng cƣờng CSVC, trang thiết bị, cơ sở dùng chung…"[47]; TS. Vũ Nhữ Thăng và ThS Hoàng Thị Minh Hảo (2012) cũng cho rằng "đổi mới cơ cấu chi NSNN cho GDĐH trên cơ sở tăng chi đầu tƣ XDCB, giảm dần chi NSNN cho bộ máy và hoạt động thƣờng xuyên"[114]. - Về phƣơng thức phân bổ NSNN, TS.

Nguyễn Trƣờng Giang (2012) cho rằng "cần thực hiện cơ chế phân bổ NSNN theo tiêu chí đầu ra, gắn với hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật trong đào tạo, định mức phân bổ chi phí đào tạo, thực hiện phân bổ kinh phí gắn với các kết quả đánh giá, kiểm định độc lập về chất lƣợng đào tạo, đồng thời thực hiện chính sách Nhà nƣớc đặt hàng đối với một số ngành khoa học cơ bản, khoa học xã hội và nhân văn. Vũ Nhữ Thăng và ThS. Hoàng Thị Minh Hảo (2012) đi vào phân tích cụ thể "các tiêu chí làm căn cứ phân bổ NSNN cho các cơ sở GDĐHCL theo đầu ra, gắn với mục tiêu công bằng, hiệu quả, nhu cầu đào tạo và cơ cấu ngành nghề đào tạo"[114]. Đồng thời, kiến nghị Nhà nƣớc "cần sớm hoàn thiện hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, chỉ tiêu chất lƣợng đầu ra, tiêu chí kiểm định chất lƣợng đào tạo"[114]; Nguyễn Thu Hƣơng (2014) cho rằng "không nên cấp kinh phí theo phƣơng án cào bằng mà cấp kinh phí theo kết quả phân loại các chƣơng trình đào tạo CLC theo khả năng xã hội hóa , đối với các chƣơng trình đào tạo CLC ngành khoa học cơ bản áp dụng phƣơng thức Nhà nƣớc đặt hàng đào tạo"[64].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Nguồn Lực Tài Chính Cho Giáo Dục Đại Học Công Lập Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương thức và chiến lược nhằm tăng cường nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đầu tư vào giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về các nguồn tài chính hiện có, cũng như các giải pháp khả thi để thu hút thêm vốn đầu tư cho lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý và đầu tư trong giáo dục, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ thu hút vốn đầu tư cho giáo dục đại học ở việt nam hiện nay, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các chiến lược thu hút vốn đầu tư. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn giải pháp tăng cường quản lý nhân lực ngành giáo dục và đào tạo của huyện mai sơn tỉnh sơn la sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý nhân lực trong giáo dục, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển nguồn lực tài chính. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học xử lý kỷ luật viên chức trong các trường đại học ở việt nam thực trạng và giải pháp sẽ cung cấp thông tin về các quy định pháp lý liên quan đến viên chức trong giáo dục, góp phần vào việc cải thiện chất lượng giáo dục đại học.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề tài chính trong giáo dục mà còn mở ra nhiều cơ hội để nghiên cứu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của lĩnh vực này.