Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Giải pháp phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại (Hà Nội, năm 2019) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Xuân Dũng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục đại học (GDĐH) giữ vai trò then chốt trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Trong bối cảnh ngân sách Nhà nước (NSNN) đầu tư cho giáo dục đại học công lập (GDĐHCL) còn hạn hẹp, phân bổ mang tính bình quân và học phí phần lớn duy trì ở mức thấp chưa bù đắp chi phí thường xuyên, việc phát triển các nguồn lực tài chính (NLTC), đặc biệt từ nguồn xã hội hóa, là yêu cầu cấp thiết.

Giai đoạn 2012–2017 chứng kiến sự chuyển đổi mạnh mẽ của chính sách tự chủ đại học tại Việt Nam thông qua Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị quyết số 77/2014/NQ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và chính sách học phí theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP (thay thế Nghị định 49/2010/NĐ-CP). Tính đến cuối năm 2017, đã có 23 cơ sở GDĐHCL thực hiện thí điểm tự chủ hoàn toàn. Tuy nhiên, các chính sách và phương thức phát triển NLTC còn bộc lộ nhiều vướng mắc, thiếu tính hệ thống và chưa có công trình nào đánh giá toàn diện sự phát triển NLTC theo các mức độ tự chủ tài chính khác nhau. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống học thuật và thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ nội hàm phát triển NLTC cho GDĐHCL, đánh giá thực trạng phát triển NLTC cho GDĐHCL ở Việt Nam giai đoạn 2012–2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển NLTC cho GDĐHCL Việt Nam đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển NLTC; xác định các quan điểm, nguyên tắc, yếu tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển NLTC cho GDĐHCL.
    2. Phân tích số liệu thực tế nhằm đánh giá khách quan thực trạng phát triển NLTC tại các cơ sở GDĐHCL Việt Nam giai đoạn 2012–2017 theo các nhóm mức độ tự chủ.
    3. Kết hợp kết quả phân tích thực trạng với bài học kinh nghiệm quốc tế để đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp cho Nhà nước và các cơ sở GDĐHCL đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý thuyết và thực tiễn về phát triển NLTC cho GDĐHCL. Chủ thể thực hiện gồm cơ quan quản lý Nhà nước (hoạch định, kiểm tra, giám sát) và các cơ sở GDĐHCL (thực thi và tổ chức huy động, quản lý, sử dụng).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp phát triển NLTC cho GDĐHCL.
    • Không gian: Hệ thống GDĐHCL tại Việt Nam. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 55 cơ sở GDĐHCL trên phạm vi toàn quốc thuộc cả hai nhóm: tự chủ hoàn toàn và tự chủ một phần. Dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ sinh viên tại 5 trường đại học đại diện cho 5 khối ngành: Đại học Xây dựng, Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, Đại học Y Hà Nội, Đại học Thương mại, và Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
    • Thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2012–2017; các giải pháp định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn hướng trọng tâm:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Luận điểm và phát hiện chính được trích dẫn
Xu thế giao quyền tự chủ tài chính Milton Friedman (1955), World Bank (2008, 2012), Phùng Xuân Nhạ và cs (2012), Trần Đức Cân (2012), Vũ Thị Thanh Thủy (2012), Nguyễn Xuân Hiệp (2014), Nguyễn Đình Phan (2012), Nguyễn Trường Giang (2012), Nguyễn Ngọc Anh và cs (2013), Bùi Tiến Hanh (2007), Arthur M. Hauptman (2006), Trần Trọng Hưng (2015). Tự chủ là xu thế tất yếu; World Bank phân loại 4 mô hình quản trị đại học theo mức độ kiểm soát của Nhà nước; Phùng Xuân Nhạ chỉ ra việc giảm cấp kinh phí để trường tự cân đối chưa phản ánh đúng bản chất tự chủ hoàn toàn nếu thiếu tự chủ về các yếu tố quyết định thu - chi; Arthur M. Hauptman và Trần Trọng Hưng nhấn mạnh mô hình tự chủ có kiểm soát gắn với trách nhiệm giải trình và kiểm định chất lượng.
Đầu tư ngân sách Nhà nước Bùi Tiến Hanh (2007), Phạm Chí Thanh (2011), Bùi Phụ Anh (2015), Trần Đức Cân (2012), Nguyễn Trường Giang (2012), Vũ Nhữ Thăng và Hoàng Thị Minh Hảo (2012), Nguyễn Thu Hương (2014), Trịnh Tiến Dũng (2013). Đề xuất chuyển từ phân bổ NSNN bình quân theo đầu vào sang phân bổ theo kết quả đầu ra, định mức chi phí đơn vị (CPĐV/sinh viên) và áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn (3-5 năm); ưu tiên NSNN cho cơ sở vật chất dùng chung, khoa học cơ bản, ngành đặc thù và các chương trình mũi nhọn.
Xã hội hóa và huy động học phí ADB (2009), Bùi Phụ Anh (2015), Phạm Chí Thanh (2011), Vũ Nhữ Thăng và Hoàng Thị Minh Hảo (2013), Nguyễn Thu Hương (2014), Trần Quang Hùng (2016), Phan Thị Bích Nguyệt (2013), Trần Đức Cân (2012), Vũ Thị Thanh Thủy (2012), Trần Trọng Hưng (2015), Phạm Hiệp và cs (2015). Thu hồi chi phí qua học phí là xu thế chung; chuyển đổi học phí từ phí/lệ phí sang giá dịch vụ đào tạo tính đúng, tính đủ chi phí gắn với chất lượng; người học đóng vai trò trung tâm; đề xuất đa dạng hóa nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, liên kết doanh nghiệp và gây quỹ hiến tặng.
Mối quan hệ giữa huy động và sử dụng NLTC Arthur M. Hauptman (2006), ADB (2002), UNICEF (2000), Vũ Thị Thanh Thủy (2012). ADB chỉ ra mối liên hệ nghịch đảo giữa tỷ lệ tuyển sinh và chia sẻ chi phí công; UNICEF đặt vấn đề về sự tương xứng giữa mức thu tăng lên và chất lượng đào tạo, thu nhập giảng viên; yêu cầu tính minh bạch và cơ chế kiểm soát tài chính nội bộ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở khía cạnh quản lý và sử dụng hoặc chỉ tập trung vào chính sách học phí/nguồn tài chính ngoài NSNN, chưa nghiên cứu toàn diện nội hàm phát triển tổng thể các NLTC cho GDĐHCL.
  2. Các công trình trước đây phần lớn tiếp cận từ góc độ quản lý vĩ mô của Nhà nước, chưa phân tích sâu vai trò chủ thể của bản thân các cơ sở GDĐHCL trong việc chủ động phát triển nguồn lực.
  3. Chưa có hệ thống tiêu chí đầy đủ để đánh giá sự phát triển NLTC cả về mặt quy mô và chất lượng, cũng như chưa xác lập các nguyên tắc phát triển phù hợp.
  4. Chưa phân tích so sánh thực trạng phát triển NLTC theo các mức độ tự chủ tài chính khác nhau (tự chủ hoàn toàn so với tự chủ một phần) trong bối cảnh thực thi chính sách học phí mới tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Giáo dục đại học công lập: Hoạt động GDĐH do các thể chế phi lợi nhuận tổ chức, thực hiện và được các đơn vị Chính phủ kiểm soát bởi hệ thống pháp luật công (vận dụng định nghĩa của UNESCO 1968, 1998; Ngân hàng Thế giới và Cẩm nang Thống kê Tài chính Chính phủ 2001).
  • Nguồn lực tài chính cho GDĐHCL: Các nguồn tiền tệ hoặc giá trị tài sản mà cơ sở GDĐHCL có thể khai thác, sử dụng nhằm đạt được các mục đích đào tạo, nghiên cứu và phục vụ xã hội (kế thừa quan điểm của Lê Du Phong, Dương Đăng Chinh, Phạm Ngọc Dũng, Đinh Xuân Hạng, Mai Bắc Mỹ, Vũ Thị Thanh Thủy). Phân loại thành: NLTC do Nhà nước đầu tư, NLTC từ học phí và các NLTC khác (hoạt động sự nghiệp, tự tạo).
  • Phát triển nguồn lực tài chính cho GDĐHCL: Việc các cơ sở GDĐHCL vận dụng các chính sách, biện pháp khác nhau để huy động tối đa các NLTC, đảm bảo sự ổn định, bền vững và đáp ứng yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển NLTC:
    • Tiêu chí quy mô:
      • Mức tăng trưởng tuyệt đối: $T_{NL} = TNL_1 - TNL_0$
      • Tốc độ tăng trưởng: $K = \frac{TNL_1 - TNL_0}{TNL_0} \times 100%$
      • Sự đa dạng hóa nguồn lực: $\Delta NL = SNL_1 - SNL_0$
      • Chi phí huy động: $TCP = TCP_1 - TCP_0$; $CP = CP_1 - CP_0$
    • Tiêu chí chất lượng:
      • Cơ cấu nguồn lực: $TT_i = \frac{NL_i}{TNL} \times 100%$
      • Hệ số tự bền vững tài chính: $BV = \frac{TNL}{TNC} \times 100%$ (với $TNC$ là tổng nhu cầu chi tiêu; ngưỡng bền vững thông lệ $\ge 120%$)
      • Hệ số tự chủ tài chính: $HSTC = \frac{NL_{XHH}}{TNC} \times 100%$ (trong đó $NL_{XHH} = NL_{HP} + NL_{KH}$)
      • Hệ số sử dụng nguồn lực: $HSSD = \frac{CT_1}{CT_0} \times 100%$
  • Bốn nguyên tắc phát triển NLTC: (1) Dựa trên định hướng phát triển GDĐH và hệ thống chính sách Nhà nước; (2) Đảm bảo phát triển bền vững gắn liền với tự chủ đại học; (3) Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa huy động với quản lý và sử dụng; (4) Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và công bằng xã hội.
  • Mô hình nghiên cứu định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến học phí kỳ vọng: Kế thừa mô hình của Firdaus (2005) và Trần Trọng Hưng (2015), thiết lập hàm tương quan: $$Y = f(F1, F2, F3)$$
    • $Y$: Mức học phí kỳ vọng của sinh viên.
    • $F1$ (Đặc điểm cơ sở GDĐHCL): Cơ sở vật chất (CSVC), Giảng viên (GV), Tổ chức đào tạo (TCDT), Kỹ năng tích lũy được, Nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy (NDCT_PPGD).
    • $F2$ (Đặc điểm hộ gia đình): Nơi cư trú, Thu nhập của bố mẹ.
    • $F3$ (Đặc điểm người học): Giới tính, Chuyên ngành đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp định tính: Hệ thống hóa lý thuyết, phân tích văn bản quy phạm pháp luật, phương pháp so sánh lịch sử và phân tích kinh nghiệm quốc tế (Mỹ và một số quốc gia).
  • Phương pháp định lượng:
    • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo ba công khai, quyết toán tài chính từ 55 trường ĐHCL giai đoạn 2012–2017 cùng niên giám thống kê của Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Ngân hàng Thế giới. Xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2017.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc gồm 4 phần đối với 662 sinh viên tại 5 trường đại học đại diện 5 khối ngành. Kỹ thuật phân tích trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội, kiểm định Independent Samples T-test và One-way ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến 4 nhóm vấn đề: xu thế tự chủ tài chính đại học, chính sách phân bổ NSNN, xã hội hóa nguồn thu (đặc biệt là học phí), và mối quan hệ giữa huy động và hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Trên cơ sở đó, tác giả chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu và xác lập thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính dữ liệu thứ cấp tại 55 trường GDĐHCL với phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp từ 662 sinh viên. Chương này trình bày chi tiết quy trình thu thập mẫu, bảng hỏi và xây dựng mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về GDĐHCL, NLTC và phát triển NLTC. Tác giả phân loại cơ sở GDĐH theo hình thức sở hữu, cơ quan chủ quản, ngành đào tạo, phân tầng định hướng (nghiên cứu, ứng dụng, thực hành) và theo mức độ tự chủ tài chính.

Chương này đóng góp khung lý thuyết gồm 4 tiêu chí quy mô ($T_{NL}, K, \Delta NL, CP$), 4 tiêu chí chất lượng ($TT_i, BV, HSTC, HSSD$), cùng 4 nguyên tắc cốt lõi trong phát triển tài chính đại học. Bên cạnh đó, chương tổng kết kinh nghiệm chia sẻ chi phí tại Mỹ (Bảng 2.1) và mức độ tự chủ tài chính tại một số quốc gia (Bảng 2.2), rút ra bài học về xác định chi phí đào tạo đơn vị và thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính cho người học.

Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh toàn cảnh về quy mô, chất lượng và tài chính của hệ thống GDĐHCL Việt Nam giai đoạn 2012–2017 thông qua chuỗi số liệu thứ cấp và kiểm định mô hình định lượng:

  • Thực trạng quy mô và đội ngũ: Phân tích biến động số lượng cơ sở GDĐHCL (Hình 3.1), số lượng sinh viên (Hình 3.2), số lượng giảng viên phân theo trình độ chuyên môn (Bảng 3.1, Hình 3.3) và tỷ lệ SV/GV so sánh quốc tế (Hình 3.4, Hình 3.5).
  • Thực trạng đầu tư NSNN: Phân tích cơ cấu kinh phí NSNN (Bảng 3.2), mức tăng trưởng tuyệt đối (Bảng 3.3) và tốc độ tăng trưởng quy mô nguồn NSNN đầu tư cho GDĐHCL (Bảng 3.4).
  • So sánh 2 nhóm cơ sở GDĐHCL giai đoạn 2012–2017:
Nhóm chỉ tiêu phân tích Nhóm tự chủ một phần tài chính Nhóm tự chủ hoàn toàn tài chính
Cơ cấu NLTC Trình bày tại Bảng 3.5; tỷ trọng NSNN chiếm phần đáng kể, học phí bị khống chế theo mức trần thấp. Trình bày tại Bảng 3.10; học phí chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn thu, NSNN cấp chi thường xuyên giảm mạnh.
Tăng trưởng tuyệt đối và tốc độ tăng Phân tích qua Bảng 3.6 và Bảng 3.7; tốc độ tăng trưởng NLTC phụ thuộc nhiều vào biến động cấp phát NSNN. Phân tích qua Bảng 3.11 và Bảng 3.12; tốc độ tăng thu học phí cao hơn nhờ cơ chế định mức theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP.
Hệ số tự bền vững tài chính ($BV$) Phân tích qua Bảng 3.8; nhiều đơn vị có $BV < 100%$, phải trông đợi bổ sung NSNN để cân đối thu chi. Phân tích qua Bảng 3.13; đa số đạt $BV \ge 100%$, một số cơ sở tiếp cận ngưỡng an toàn tích lũy ($\ge 120%$).
Hệ số tự chủ tài chính ($HSTC$) Phân tích qua Bảng 3.9; $HSTC$ ở mức trung bình và thấp. Phân tích qua Bảng 3.14; $HSTC$ đạt mức cao do toàn bộ chi thường xuyên và đầu tư dựa vào nguồn xã hội hóa.
  • Kết quả kiểm định mô hình các yếu tố tác động đến học phí kỳ vọng:
    • Thống kê mô tả mẫu: Mô tả biến (Bảng 3.15), cơ cấu chuyên ngành (Bảng 3.16), nơi cư trú gia đình (Bảng 3.17), thu nhập bố mẹ (Bảng 3.18), đánh giá tính phù hợp của học phí năm học 2017–2018 (Bảng 3.19) và mức học phí kỳ vọng (Bảng 3.20).
    • Kiểm định thang đo: Kiểm định KMO and Bartlett's (Bảng 3.21), giải thích phương sai tổng (Bảng 3.22), Cronbach's Alpha (Bảng 3.23) và ma trận tương quan Pearson (Bảng 3.24).
    • Kết quả hồi quy (Bảng 3.25):
      • Các biến tác động thuận chiều (dương) đến mức học phí kỳ vọng gồm: Cơ sở vật chất (CSVC), Giảng viên (GV), Tổ chức đào tạo (TCDT), Nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy (NDCT_PPGD). Trong đó, Cơ sở vật chất (CSVC) có hệ số tác động mạnh nhất.
      • Yếu tố Kỹ năng tích lũy có tác động ngược chiều (âm) đến học phí kỳ vọng.
      • Kiểm định T-test và ANOVA chỉ ra: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức học phí kỳ vọng theo chuyên ngành đào tạo và mức thu nhập của bố mẹ; không có sự khác biệt có ý nghĩa theo giới tính và khu vực nơi cư trú.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ ra kết quả đạt được về gia tăng nguồn thu, nhưng cũng nêu rõ hạn chế: cơ cấu nguồn thu lệch về học phí, chuyển giao công nghệ còn rất thấp, quản trị chi phí chưa gắn với chi phí đơn vị chuẩn, và bất cập trong cơ chế giám sát thực thi tự chủ.

Chương 4: Một số giải pháp phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

Chương 4 xác định quan điểm, định hướng, mục tiêu đến năm 2030 và đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp đổi mới chính sách của Nhà nước:

    • Hoàn thiện khung khổ pháp lý về tự chủ đại học, phân định rõ quyền hạn gắn với nâng cao trách nhiệm giải trình và tăng cường năng lực giám sát độc lập của các cơ quan quản lý.
    • Đổi mới cơ chế phân bổ NSNN: Chuyển từ cấp phát bình quân sang phân bổ theo nhiệm vụ, kết quả đầu ra và kiểm định chất lượng độc lập; tập trung NSNN cho đào tạo tài năng, các ngành khoa học cơ bản và mũi nhọn công nghệ.
    • Hoàn thiện chính sách học phí theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí gắn với chất lượng đào tạo, phân hóa theo khối ngành; đi kèm mở rộng chính sách tín dụng sinh viên và học bổng hỗ trợ đối tượng chính sách.
    • Thể chế hóa và ban hành cơ chế ưu đãi thuế nhằm khuyến khích doanh nghiệp tài trợ, đặt hàng đào tạo và chuyển giao nghiên cứu khoa học.
  2. Nhóm giải pháp đổi mới từ phía các cơ sở GDĐHCL:

    • Nâng cao năng lực quản trị tài chính nội bộ, xây dựng quy chế chi tiêu minh bạch và kiểm soát rủi ro tài chính.
    • Phát triển nguồn thu học phí thông qua nâng cao năng lực nội sinh: Tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên và đổi mới chương trình đào tạo (các yếu tố tác động thuận chiều mạnh nhất tới mức chấp nhận học phí của người học).
    • Xây dựng đề án học phí riêng phù hợp với uy tín, thương hiệu và chất lượng thực tế của từng chương trình đào tạo.
    • Chủ động đa dạng hóa nguồn thu ngoài học phí: Thương mại hóa kết quả nghiên cứu, cung cấp dịch vụ khoa học công nghệ, khai thác tài sản công hợp pháp và đẩy mạnh hoạt động kết nối cựu sinh viên, quỹ hiến tặng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện lý luận về phát triển NLTC cho GDĐHCL; xác định rõ mục tiêu cốt lõi của phát triển NLTC là huy động và khai thác hợp lý mọi nguồn lực nhằm nâng cao khả năng tự chủ tài chính, đảm bảo tính bền vững gắn liền với nâng cao chất lượng đào tạo.
  • Xây dựng khung đánh giá toàn diện gồm 4 tiêu chí quy mô ($T_{NL}, K, \Delta NL, CP$) và 4 tiêu chí chất lượng ($TT_i, BV, HSTC, HSSD$).
  • Xác lập 4 nguyên tắc mang tính định hướng cho quá trình phát triển NLTC trong điều kiện chuyển đổi cơ chế quản trị công.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Tổng hợp và so sánh thực chứng bức tranh phát triển tài chính tại 55 trường GDĐHCL giai đoạn 2012–2017 theo 2 nhóm mức độ tự chủ (tự chủ hoàn toàn và tự chủ một phần), làm rõ sự khác biệt về cơ cấu nguồn thu, định mức học phí theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP, hệ số tự chủ ($HSTC$) và hệ số tự bền vững ($BV$).
  • Xác định mô hình định lượng các yếu tố tác động đến mức học phí kỳ vọng: Chứng minh các yếu tố CSVC, GV, TCDT, NDCT_PPGD tác động cùng chiều (trong đó CSVC tác động mạnh nhất), kỹ năng tích lũy tác động ngược chiều; khẳng định có sự phân hóa học phí kỳ vọng theo khối ngành và mức thu nhập gia đình.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp 2 cấp (vĩ mô từ Nhà nước và vi mô từ cơ sở đào tạo) có tính thực thi cao nhằm phát triển bền vững tài chính GDĐHCL đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khảo sát sơ cấp giới hạn ở 662 sinh viên tại 5 cơ sở GDĐHCL tiêu biểu đại diện 5 khối ngành, chưa bao phủ toàn bộ các trường đại học công lập trong cả nước.
    • Chuỗi dữ liệu thứ cấp tài chính thu thập trong giai đoạn 2012–2017; việc tính toán chi tiết chi phí huy động ($CP$) cho từng nguồn lực cụ thể gặp khó khăn do tính phức tạp và hạn chế trong hệ thống hạch toán kế toán tại các trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sơ cấp sang các nhóm đối tượng khác như học viên sau đại học, cựu sinh viên và nhà tuyển dụng.
    • Nghiên cứu mô hình tính toán chi phí đào tạo đơn vị chuẩn (unit cost per student) cho từng nhóm ngành kỹ thuật đặc thù và theo dõi tác động dài hạn của Luật Giáo dục đại học sửa đổi sau năm 2018 đối với bức tranh tài chính đại học đến năm 2030.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các đối tượng:

  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT): Cung cấp căn cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế đặt hàng đào tạo, xây dựng khung phân bổ NSNN theo kết quả đầu ra và điều chỉnh chính sách học phí, tín dụng sinh viên.
  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính các cơ sở GDĐHCL: Tham khảo khung tiêu chí đánh giá quy mô - chất lượng tài chính ($BV, HSTC$), kinh nghiệm tái cơ cấu nguồn thu và phương thức đầu tư vào các yếu tố nội sinh (CSVC, đội ngũ) để gia tăng giá trị dịch vụ đào tạo.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công và Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết, quy trình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp và mô hình hồi quy định lượng về kinh tế giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại các cơ sở GDĐHCL theo mức độ tự chủ tài chính như thế nào để phục vụ nghiên cứu?

Luận án kết hợp phân loại theo tính chất sở hữu và mức độ tự chủ tài chính để chia thành 2 nhóm chính: (1) Nhóm cơ sở GDĐHCL tự chủ hoàn toàn về tài chính (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, với 23 trường thí điểm tính đến cuối năm 2017) và (2) Nhóm cơ sở GDĐHCL tự chủ một phần về tài chính (gồm các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, tự bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên).

2. Tiêu chí chất lượng phát triển nguồn lực tài chính gồm những chỉ số cụ thể nào?

Chất lượng phát triển NLTC được đo lường qua 4 chỉ tiêu: (1) Cơ cấu nguồn lực tài chính ($TT_i$); (2) Hệ số tự bền vững tài chính ($BV = \frac{TNL}{TNC} \times 100%$); (3) Hệ số tự chủ tài chính ($HSTC = \frac{NL_{XHH}}{TNC} \times 100%$); và (4) Hệ số sử dụng các nguồn lực tài chính ($HSSD = \frac{CT_1}{CT_0} \times 100%$).

3. Khảo sát định lượng người học được thực hiện ở những trường đại học nào với cỡ mẫu bao nhiêu?

Nghiên cứu khảo sát 662 sinh viên tại 5 cơ sở GDĐHCL đại diện cho 5 khối ngành đào tạo điển hình, bao gồm: Đại học Y Hà Nội (khối Y Dược), Đại học Thương mại (khối Kinh tế), Học viện Báo chí và Tuyên truyền (khối Xã hội - Nhân văn), Đại học Xây dựng (khối Kỹ thuật - Công nghệ) và Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (khối Nghệ thuật - Thể thao).

4. Kết quả hồi quy chỉ ra yếu tố nào của nhà trường tác động mạnh nhất đến mức học phí kỳ vọng của sinh viên?

Kết quả ước lượng mô hình hồi quy (Bảng 3.25) xác định biến Cơ sở vật chất (CSVC) là yếu tố độc lập có tác động thuận chiều mạnh nhất đến mức học phí kỳ vọng của sinh viên, theo sau là các yếu tố Giảng viên (GV), Tổ chức đào tạo (TCDT) và Nội dung chương trình - phương pháp giảng dạy (NDCT_PPGD).

5. Kết quả kiểm định T-test và ANOVA cho thấy sự khác biệt về học phí kỳ vọng ở những đặc điểm nào của người học?

Kiểm định chỉ ra có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức học phí kỳ vọng theo chuyên ngành đào tạo của sinh viên và theo mức thu nhập của bố mẹ sinh viên; đồng thời khẳng định không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo giới tính và khu vực nơi cư trú của sinh viên.


Kết luận

Luận án "Giải pháp phát triển nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển NLTC và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá quy mô - chất lượng tài chính cho GDĐHCL trong điều kiện tự chủ. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp tại 55 trường đại học và khảo sát thực chứng 662 sinh viên, công trình đã làm rõ thực trạng phân bổ nguồn lực, cơ cấu tài chính giai đoạn 2012–2017 cùng các nhân tố tác động đến học phí kỳ vọng. Hệ thống giải pháp đồng bộ từ đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra đến nâng cao năng lực quản trị nội sinh tại các cơ sở đào tạo là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ lộ trình phát triển bền vững tài chính đại học công lập Việt Nam đến năm 2030.