Tổng quan luận án

Hoạt động hợp tác quốc tế (HTQT) về khoa học và công nghệ (KHCN) đóng vai trò then chốt trong việc rút ngắn khoảng cách công nghệ, chia sẻ cơ sở hạ tầng nghiên cứu, tài chính và nâng cao vị thế học thuật của các cơ sở giáo dục đại học trong nền kinh tế tri thức. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số: 9310106) của nghiên cứu sinh Đinh Thị Thanh Long, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Đỗ Hương Lan tại Trường Đại học Ngoại thương (năm 2023), mang tiêu đề: "Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của các trường đại học - Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam".

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008–2009, mô hình tăng trưởng dựa vào khai thác tài nguyên và lao động giá rẻ bộc lộ nhiều điểm hạn chế, thúc đẩy sự chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức với hai trụ cột là con người và khoa học kỹ thuật. Tại Việt Nam, các văn bản định hướng như Quyết định số 735/QĐ-TTg ngày 18/5/2011 phê duyệt Đề án Hội nhập quốc tế về KHCN đến năm 2020 và Quyết định số 2448/QĐ-TTg ngày 16/12/2013 phê duyệt Đề án hội nhập quốc tế về giáo dục và dạy nghề đến năm 2020 đã tạo hành lang pháp lý ban đầu. Tuy nhiên, hoạt động HTQT về KHCN của các trường đại học Việt Nam vẫn gặp phải các rào cản lớn: Việt Nam vẫn thuộc nhóm nước chậm phát triển về KHCN (Sách Khoa học công nghệ Việt Nam, 2018); đối tác nước ngoài chưa thực sự tin tưởng năng lực nghiên cứu của các trường trong nước; hạn chế về năng lực ngoại ngữ, văn hóa nghiên cứu của giảng viên; cùng sự thiếu đồng bộ về khung thể chế quản trị và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới là phân tích HTQT về KHCN ở cấp độ vi mô của trường đại học, kết hợp khung phân tích quá trình để rút ra bài học thực tiễn từ các quốc gia có bối cảnh tương đồng.

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích kinh nghiệm HTQT về KHCN của các trường đại học trên thế giới và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động này tại các trường đại học Việt Nam.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về HTQT về KHCN của trường đại học theo cách tiếp cận quá trình.
      • Phân tích kinh nghiệm thực tiễn về HTQT trong KHCN của các trường đại học tại Bồ Đào Nha và Trung Quốc cùng các yếu tố đảm bảo hợp tác thành công.
      • Phân tích thực trạng HTQT về KHCN của các trường đại học Việt Nam thông qua dữ liệu công bố quốc tế trên Scopus giai đoạn 2016–2020 và khảo sát thực tế.
      • Đề xuất các khuyến nghị chính sách và giải pháp vi mô cho các trường đại học Việt Nam đến năm 2030.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Hoạt động HTQT về KHCN của các trường đại học trên thế giới đã diễn ra như thế nào?
    2. Thực trạng hoạt động HTQT về KHCN của các trường đại học Việt Nam có những thành tựu và hạn chế gì?
    3. Những bài học kinh nghiệm quốc tế nào có thể áp dụng cho các trường đại học Việt Nam để thực hiện HTQT về KHCN thành công?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Kinh nghiệm HTQT về KHCN của các trường đại học trên thế giới và thực trạng hoạt động HTQT về KHCN của các trường đại học Việt Nam.
    • Khách thể nghiên cứu: Các trường đại học tại Bồ Đào Nha, Trung Quốc và Việt Nam.
    • Phạm vi không gian: Phân tích kinh nghiệm tại các trường đại học Bồ Đào Nha (hợp tác với MIT, CMU, UTA - Hoa Kỳ), Trung Quốc (hợp tác với Royal Philips Electronics và CSIRO - Úc) và các trường đại học Việt Nam được xác định theo Luật Giáo dục Đại học sửa đổi năm 2018.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kinh nghiệm quốc tế và thực trạng Việt Nam giai đoạn 2012–2020 (chuỗi số liệu Scopus giai đoạn 2016–2020); khảo sát phỏng vấn chuyên gia thực hiện từ tháng 3/2022 đến tháng 7/2022; điều tra xã hội học giảng viên thực hiện năm 2021; tầm nhìn khuyến nghị đến năm 2030.
    • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ trường đại học, tập trung vào kết quả học thuật (đồng công bố quốc tế, tham gia dự án/chương trình nghiên cứu chung) và chính sách quản lý, xây dựng năng lực KHCN.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến HTQT về KHCN theo các nhóm nội dung chính:

  • Các lý thuyết nền tảng về hợp tác:

    • Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Pfeffer & Salancik, 1978): Giải thích việc các tổ chức không thể tự cung ứng đầy đủ mọi nguồn lực thiết yếu, buộc phải thiết lập liên kết để tối ưu hóa nguồn lực và duy trì năng lực cạnh tranh dài hạn.
    • Lý thuyết kinh tế thể chế (Oliver, 1990): Đưa ra 6 động cơ thiết lập quan hệ liên kết gồm yêu cầu pháp lý, chia sẻ nguồn lực hạn chế, kiểm soát tốt hơn nguồn lực qua hợp tác, tính kinh tế nhờ quy mô giảm chi phí, đối phó với môi trường bất ổn, và nâng cao uy tín, hình ảnh tổ chức.
  • Các hướng nghiên cứu về khái niệm và cấu trúc HTQT:

    • Tiếp cận theo mối quan hệ và chính sách: Nhóm chuyên gia tư vấn Ủy ban châu Âu (EU, 2012) và nhóm Technopolis gồm Boekholt, Edler, Cunningham, Flanagan (2009) phân loại HTQT về KHCN theo nghĩa rộng (công cụ ngoại giao, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia) và nghĩa hẹp (xuất phát từ nhu cầu nội tại của cộng đồng khoa học nhằm cải thiện chất lượng nghiên cứu).
    • Tiếp cận theo cấu trúc thể chế: Smith & Katz (2000), Hagedoorn (2000), Isabelle (2007) phân loại theo hình thức pháp nhân, nhóm nghiên cứu hoặc giữa các cá nhân.
    • Tiếp cận theo mô hình tương tác thể chế: Mô hình Triple Helix (Etzkowitz & Leydesdorff, 1997, 1998) phân tích mối liên kết ba bên giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp; mở rộng thành mô hình Quadruple Helix (Carayannis & Campbell, 2009) bổ sung thêm trục truyền thông và văn hóa xã hội.
    • Tiếp cận theo quá trình: Patel (1972), Katz & Martin (1997), Campbell và cộng sự (2005), Bozeman (2014) coi HTQT là quá trình xã hội vận hành dựa trên nguồn lực tri thức và kỹ năng của nhà nghiên cứu. Gnamus (2009) cùng Konnola & Haegeman (2012) xây dựng mô hình tiến trình HTQT gồm 8 giai đoạn phát triển.
  • Các nghiên cứu đo lường và thực nghiệm quốc tế:

    • Phương pháp trắc lượng thư mục (Scientometrics) qua chỉ số đồng tác giả, chỉ số trích dẫn (TGCS), chỉ số h (Hirsch, 2005; Meyer & Bhattacharya, 2004; Laudel, 2001; Luukkonen và cộng sự, 1992).
    • Nghiên cứu thực nghiệm tại các nhóm nước: Tại các nước phát triển như Mỹ (Bozeman & Corley, 2004; Payumo và cộng sự, 2017), Tây Âu (Aldieri và cộng sự, 2017; Olmeda-Gomez và cộng sự, 2008; De Filippo và cộng sự, 2014; Elhorst & Zigova, 2014), Nhật Bản (Kodama và cộng sự, 2013); các nước đang phát triển như Trung Quốc, Đài Loan, Mexico, các nước Nam Phi (Wang và cộng sự, 2010; Chen và cộng sự, 2016; Moortel & Crispeels, 2018; Zdravkovic và cộng sự, 2016); và nhóm nước kém phát triển (Muriithi và cộng sự, 2018; Menon và cộng sự, 2013).
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam:

    • Nghiên cứu chính sách vĩ mô của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (2015), Đỗ Hoài Nam (2016), Đỗ Hương Lan (2015), Lê Thị Vân Hạnh (2015), Trịnh Ngọc Thạch (2015), Nguyễn Thị Minh Nga (2009), Hà Công Hải (2016), Vũ Thùy Liên (2015).
    • Phân tích trắc lượng công bố quốc tế: Nguyen và cộng sự (2016) trên Web of Science (2001–2015) ghi nhận 60% bài viết ISI của Việt Nam có đồng tác giả nước ngoài; Vuong và cộng sự (2017) trên Scopus (2008–2017) chỉ ra phần lớn công bố là đồng tác giả và ít tác giả Việt Nam đứng đầu; Kalawong (2016) khảo sát rào cản thể chế tại Đại học Cần Thơ và Đại học Quốc gia.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây tiếp cận HTQT về KHCN ở cấp độ vĩ mô, tập trung vào chính sách cấp nhà nước hoặc các đối tác ngoại giao truyền thống. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu ở cấp độ vi mô (trường đại học), áp dụng khung lý thuyết tiếp cận theo quá trình của Bozeman kết hợp mô hình 8 giai đoạn của Gnamus để phân tích kinh nghiệm điển hình tại Bồ Đào Nha và Trung Quốc, từ đó đánh giá thực trạng công bố Scopus và năng lực nội tại của hệ thống đại học Việt Nam nhằm xây dựng hệ thống khuyến nghị khả thi.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án kết hợp các khung lý thuyết trọng tâm sau:

  1. Khái niệm HTQT về KHCN theo nghĩa hẹp (Technopolis / Boekholt và cộng sự, 2009; EU, 2012): Tiếp cận hoạt động xuất phát từ nội lực và nhu cầu của cộng đồng khoa học tại trường đại học nhằm khắc phục khó khăn về nguồn lực và nâng cao chất lượng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
  2. Lý thuyết tiếp cận quá trình (Bozeman, 2014): Phân định HTQT về KHCN thành hai mục tiêu:
    • Hợp tác gia tăng tri thức (Knowledge-focused): Kết quả thể hiện qua bài báo khoa học, chỉ số trích dẫn, đào tạo học thuật.
    • Hợp tác gia tăng của cải (Property-focused): Kết quả thể hiện qua bằng sáng chế, chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off) và nguồn thu thương mại.
  3. Mô hình các phương thức sản xuất tri thức (Gibbons và cộng sự, 1998; Carayannis & Campbell, 2009):
    • Phương thức 1 (Mode 1): Nghiên cứu đơn ngành mang tính hàn lâm truyền thống.
    • Phương thức 2 (Mode 2): Nghiên cứu đa ngành/liên ngành, định hướng giải quyết vấn đề ứng dụng thực tiễn theo quan hệ cung - cầu.
    • Phương thức 3 (Mode 3): Hệ thống sản xuất tri thức đa phương thức, tích hợp mạng lưới đổi mới sáng tạo toàn cầu (Quadruple Helix).
  4. Mô hình 8 giai đoạn phát triển HTQT về KHCN (Gnamus, 2009): Đo lường sự chuyển biến từ trao đổi thông tin, di chuyển thể nhân, thực hiện dự án chung, tham gia chương trình nghiên cứu đến thiết lập cơ sở hạ tầng, tham gia mạng lưới đổi mới sáng tạo và xây dựng chiến lược toàn diện.
Giai đoạn phát triển HTQT Hoạt động cụ thể tương ứng
Giai đoạn 1: Trao đổi thông tin về KHCN Liên hệ đại sứ quán, tổ chức hội thảo/tọa đàm, ký kết bản ghi nhớ (MOU)
Giai đoạn 2: Di chuyển thể nhân Trao đổi nhà khoa học, cấp học bổng nghiên cứu, công nhận tín chỉ
Giai đoạn 3: Tham gia dự án nghiên cứu Mời chuyên gia, hợp tác triển khai đề tài/dự án cụ thể
Giai đoạn 4: Tham gia chương trình nghiên cứu Thiết lập khung chính sách và mạng lưới học thuật chung
Giai đoạn 5: Hình thành tổ chức nghiên cứu Thành lập pháp nhân/viện nghiên cứu chung dựa trên hiệp định song phương
Giai đoạn 6: Thiết lập cơ sở hạ tầng quốc tế Góp vốn đầu tư, chia sẻ phòng thí nghiệm và phương tiện nghiên cứu chung
Giai đoạn 7: Tham gia mạng lưới ĐMST chùm Thương mại hóa kết quả nghiên cứu, xác lập khung pháp lý bảo hộ quyền SHTT
Giai đoạn 8: Chiến lược HTQT toàn diện Ban hành chính sách toàn diện phát triển đối tác chiến lược theo ngành

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả:

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk research): Tổng thuật các văn bản pháp luật, chính sách khoa học công nghệ, báo cáo thường niên và tài liệu học thuật.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích sâu các chương trình HTQT tại Bồ Đào Nha (các dự án hợp tác đại học với MIT, CMU, UT Austin) và Trung Quốc (hợp tác đại học với Royal Philips Electronics và tổ chức CSIRO - Úc).
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện từ tháng 3/2022 đến tháng 7/2022 với các chuyên gia tại 8 trường đại học của Bồ Đào Nha và Trung Quốc bằng bảng hỏi mở nhằm làm rõ cơ chế quản trị và chính sách thành công.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát 125 giảng viên và nhà nghiên cứu tại 10 trường đại học Việt Nam trong năm 2021 để đánh giá nhận thức, tác động tích cực/tiêu cực và các rào cản trong HTQT về KHCN.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Xử lý dữ liệu định lượng trắc lượng thư mục để tính toán tốc độ tăng trưởng tương đối (RGR), chỉ số trích dẫn toàn cầu (TGCS) và tỷ trọng đồng tác giả.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu công bố quốc tế giai đoạn 2016–2020 trích xuất từ cơ sở dữ liệu Scopus; thông tin dự án, cổng thông tin điện tử của các trường đại học Bồ Đào Nha, Hoa Kỳ, Trung Quốc, CSIRO, Philips; số liệu xếp hạng và chi tiêu R&D quốc tế.
  • Dữ liệu sơ cấp: 125 phiếu khảo sát hợp lệ từ giảng viên thuộc 10 trường đại học Việt Nam (2021) và biên bản phỏng vấn sâu chuyên gia học thuật (2022).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của trường đại học

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện bức tranh nghiên cứu lý luận và thực nghiệm về HTQT trong KHCN trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các lý thuyết giải thích nguyên nhân hợp tác (lý thuyết phụ thuộc nguồn lực, kinh tế thể chế, mạng lưới xã hội), các hình thức phân loại hợp tác theo thể chế, quy mô (Big Science / Megascience), chủ thể (Triple Helix) và lĩnh vực nghiên cứu. Chương này tổng kết Bảng 1.1 gồm hàng loạt nghiên cứu thực nghiệm tại các nhóm nước phát triển (Mỹ, Tây Ban Nha, Đức, Pháp, Ý, Nhật Bản), các nước đang phát triển (Trung Quốc, Đài Loan, Mexico, Nam Phi) và nhóm nước kém phát triển (Kenya, Zambia). Qua đó, chương 1 khẳng định rằng HTQT có mối quan hệ tỷ lệ thuận với năng suất và chất lượng công bố khoa học, đồng thời chỉ ra khoảng trống về việc thiếu các nghiên cứu cấp vi mô đối với trường đại học Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của trường đại học

Chương 2 thiết lập khung phân tích học thuật của luận án. Nội dung làm rõ bản chất của trường đại học qua các giai đoạn phát triển và ba phương thức sản xuất tri thức (Mode 1, Mode 2, Mode 3). Tác giả định nghĩa HTQT về KHCN theo nghĩa hẹp và theo cách tiếp cận quá trình của Bozeman (2014), phân định ranh giới giữa hợp tác gia tăng tri thức và hợp tác gia tăng của cải. Chương này chi tiết hóa hệ thống tiêu chí đo lường hoạt động HTQT (Bảng 2.4) bao gồm: chỉ số tăng trưởng tương đối (RGR), chỉ số trích dẫn toàn cầu (TGCS), số lượng thỏa thuận MOU, số đối tác, tỷ trọng ngân sách R&D, số lượt trao đổi nhân sự, độ rộng và độ sâu của các kênh hợp tác (Bảng 2.3). Đồng thời, tác giả phân tích hai nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố vi mô (nguồn nhân lực nghiên cứu, cơ sở vật chất thí nghiệm, mạng lưới quan hệ và chiến lược quản trị) và nhóm nhân tố vĩ mô (khung pháp lý, chính sách tài trợ của chính phủ, áp lực xếp hạng đại học toàn cầu).

Chương 3: Thực tiễn hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của các trường đại học trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Chương 3 trình bày các nghiên cứu tình huống điển hình tại Bồ Đào Nha và Trung Quốc:

  • Kinh nghiệm Bồ Đào Nha: Phân tích chương trình hợp tác quy mô quốc gia giữa các trường đại học Bồ Đào Nha với 3 trường đại học hàng đầu của Hoa Kỳ gồm Viện Công nghệ Massachusetts (MIT), Đại học Carnegie Mellon (CMU) và Đại học Texas tại Austin (UTA). Dữ liệu minh chứng qua chi tiêu R&D (Hình 3.1 năm 2008), thứ hạng đại học năm 2011 (Bảng 3.1), tỷ lệ cạnh tranh dự án (Bảng 3.2) và tỷ lệ đóng góp ngân sách đối ứng (Bảng 3.3). Mô hình này tập trung vào các chương trình đào tạo tiến sĩ liên kết, dự án nghiên cứu mũi nhọn và thành lập trung tâm nghiên cứu phối hợp.
  • Kinh nghiệm Trung Quốc: Phân tích mô hình hợp tác giữa các trường đại học Trung Quốc với tập đoàn công nghệ Royal Philips Electronics (Hà Lan) trong thương mại hóa nghiên cứu ứng dụng; và chương trình hợp tác giữa Tổ chức Nghiên cứu Khoa học và Công nghiệp Khối thịnh vượng chung Úc (CSIRO) với 5 trường đại học lớn của Trung Quốc (Đại học Nông nghiệp Trung Quốc - CAU, Đại học Sư phạm Hoa Đông - ECNU, Đại học Khoa học Kỹ thuật Côn Minh - KMUST, Đại học Giao thông Thượng Hải - SJTU, Đại học Thanh Hoa - Tsinghua).
  • Bài học rút ra cho Việt Nam: Nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn tài chính đối ứng ổn định từ Chính phủ; việc xây dựng mục tiêu nghiên cứu gắn với thế mạnh chuyên môn; cơ chế quản trị minh bạch, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ; và vai trò nòng cốt của các nhóm nghiên cứu mạnh.

Chương 4: Thực tiễn hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của các trường đại học Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Chương 4 cung cấp bức tranh thực trạng HTQT về KHCN của các trường đại học Việt Nam giai đoạn 2016–2020 dựa trên dữ liệu Scopus và kết quả điều tra xã hội học:

Nhóm dữ liệu / Chỉ tiêu phân tích Dữ liệu và phát hiện chính trong giai đoạn 2016–2020
Quy mô và tăng trưởng công bố quốc tế (Bảng 4.1, Hình 4.1) Số lượng công bố quốc tế tăng trưởng liên tục, trong đó các bài báo có đồng tác giả quốc tế chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng kết quả nghiên cứu.
20 trường đại học có công bố lớn nhất (Bảng 4.2) Các trường đại học lớn như ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM, ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Tôn Đức Thắng, ĐH Duy Tân giữ vai trò chủ lực về số lượng bài báo Scopus.
Dự án HTQT và nhà tài trợ (Bảng 4.3, Bảng 4.9) Sự tham gia vào các dự án đa phương và gia tăng số lượng tổ chức tài trợ quốc tế song phương (Bỉ, Nhật Bản, Pháp, DAAD - Đức).
Trích dẫn và đối tác đồng công bố (Bảng 4.4, 4.5, Hình 4.2) Số lượt trích dẫn Scopus gia tăng; top 20 quốc gia đối tác đồng công bố chính gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Đài Loan, Úc, Pháp...
Khảo sát giảng viên (Bảng 4.6, N = 125) HTQT mang lại tác động tích cực lớn về nâng cao năng lực nghiên cứu, kỹ năng học thuật, mở rộng mạng lưới chuyên môn và uy tín cá nhân.
So sánh khu vực ASEAN (Bảng 4.7, Bảng 4.8) Số lượng bài báo quốc tế của Việt Nam có bước nhảy vọt nhưng tỷ trọng công bố theo ngành còn phân tán, lĩnh vực khoa học xã hội chiếm tỷ trọng thấp so với khoa học tự nhiên/kỹ thuật.

Chương này đánh giá các thành tựu (tăng trưởng nhanh về công bố Scopus, mở rộng mạng lưới đối tác), đồng thời chỉ rõ những tồn tại (hợp tác còn thiếu chiều sâu, chủ yếu dừng ở giai đoạn 1–3 trong mô hình 8 giai đoạn của Gnamus, phụ thuộc vào nguồn tài trợ nước ngoài, thiếu cơ sở hạ tầng dùng chung) và phân tích nguyên nhân do cơ chế tài chính công còn xơ cứng và thiếu hành lang pháp lý linh hoạt cho giảng viên.

Chương 5: Khuyến nghị chính sách nhằm đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của các trường đại học Việt Nam trong thời gian tới

Chương 5 phân tích bối cảnh mới của khoa học mở và đổi mới sáng tạo, bám sát các định hướng phát triển KHCN của Đảng và Chính phủ. Tác giả đề xuất khung chính sách đồng bộ (Bảng 5.1) phân cấp theo các cấp độ quản lý:

  1. Khuyến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về tự chủ đại học gắn với tự chủ tài chính trong NCKH; ban hành cơ chế đối ứng vốn cho các dự án hợp tác quốc tế trọng điểm; đơn giản hóa thủ tục hành chính tiếp nhận tài trợ nước ngoài; quy định rõ quyền sở hữu trí tuệ đối với tài sản hình thành từ ngân sách công.
  2. Kiến nghị với Bộ Khoa học và Công nghệ: Xây dựng các chương trình tài trợ KHCN song phương/đa phương hướng đích; thành lập các phòng thí nghiệm liên kết quốc tế; hỗ trợ chi phí đăng ký sáng chế quốc tế.
  3. Kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh giảng viên gắn với công bố quốc tế; đổi mới chương trình đào tạo tiến sĩ theo chuẩn liên kết quốc tế; ban hành hướng dẫn phân bổ định mức thời gian nghiên cứu khoa học.
  4. Nhóm giải pháp vi mô đối với trường đại học:
    • Xây dựng chiến lược HTQT về KHCN dài hạn phù hợp với thế mạnh cốt lõi.
    • Hoàn thiện quy chế nội bộ về chế độ đãi ngộ, khen thưởng và giảm trừ giờ giảng cho giảng viên có công bố quốc tế uy tín.
    • Nâng cao năng lực của phòng Quản lý Khoa học và phòng Hợp tác Quốc tế nhằm hỗ trợ thủ tục sở hữu trí tuệ, tìm kiếm nguồn tài trợ.
    • Đầu tư xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh (Research groups) làm hạt nhân kết nối đối tác quốc tế và chủ động khai thác các kênh hợp tác đa dạng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về HTQT trong KHCN của trường đại học dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Bằng việc tích hợp cách tiếp cận quá trình của Bozeman (2014) với mô hình 8 giai đoạn phát triển của Gnamus (2009) và lý thuyết phương thức sản xuất tri thức (Mode 1, Mode 2, Mode 3), luận án đã phân định rõ cấu trúc hợp tác gia tăng tri thức và hợp tác gia tăng của cải, làm rõ các tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động ở cấp độ cơ sở giáo dục đại học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về HTQT trong KHCN của hệ sinh thái đại học Việt Nam giai đoạn 2016–2020 thông qua số liệu Scopus và kết quả điều tra 125 giảng viên tại 10 trường đại học.
  • Luận án phân tích chi tiết các tình huống hợp tác thành công giữa Bồ Đào Nha với các trường đại học Hoa Kỳ (MIT, CMU, UTA) và giữa Trung Quốc với Philips, CSIRO; chỉ rõ các nhân tố quyết định thành công như cơ chế đồng tài trợ, lựa chọn đối tác chiến lược và xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh.
  • Hệ thống hóa khung khuyến nghị chính sách đồng bộ từ cấp Chính phủ, các bộ ngành quản lý (Bộ KH&CN, Bộ GD&ĐT) đến các giải pháp quản trị nội bộ tại các trường đại học Việt Nam nhằm nâng cao năng lực hội nhập khoa học công nghệ giai đoạn đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Do hạn chế về khả năng tiếp cận dữ liệu toàn diện, nguồn số liệu thứ cấp về công bố quốc tế của các trường đại học Việt Nam chủ yếu được trích xuất từ cơ sở dữ liệu Scopus giai đoạn 2016–2020, chưa bao quát đầy đủ các chỉ số thương mại hóa sáng chế hay chuyển giao công nghệ sang khu vực doanh nghiệp.
    • Mẫu khảo sát sơ cấp giới hạn ở 125 giảng viên thuộc 10 trường đại học tại Việt Nam và phỏng vấn chuyên gia tại 8 trường đại học quốc tế, chưa bao phủ toàn bộ các khối ngành đặc thù trên cả nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn hơn trên nhiều khối ngành (y dược, nghệ thuật, nông nghiệp) và kéo dài chuỗi thời gian dữ liệu sau năm 2020.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế thương mại hóa công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ trong các mô hình trung tâm nghiên cứu liên kết giữa trường đại học và các tập đoàn đa quốc gia.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Nhà hoạch định chính sách (tại Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo): Tham khảo các luận cứ thực tiễn để hoàn thiện khung thể chế tài chính, sở hữu trí tuệ và chính sách hỗ trợ các chương trình KHCN liên kết quốc tế.
  • Ban giám hiệu và cán bộ quản lý trường đại học (Phòng QLKH, Phòng HTQT): Vận dụng khung chỉ tiêu đo lường (Bảng 2.4) và các mô hình quản trị nhóm nghiên cứu mạnh, quy chế khen thưởng công bố quốc tế để xây dựng chiến lược phát triển KHCN tại đơn vị.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kinh tế quốc tế, Quản lý khoa học và công nghệ, Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết tiếp cận theo quá trình, phương pháp phân tích trắc lượng thư mục và hệ thống tài liệu tổng quan làm cơ sở cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm hợp tác quốc tế về KHCN của trường đại học theo hướng nào?

Luận án tiếp cận hoạt động HTQT về KHCN theo nghĩa hẹp (xuất phát từ nhu cầu nội tại của cộng đồng khoa học) và áp dụng lý thuyết tiếp cận theo quá trình của Bozeman (2014). Theo đó, HTQT là một quá trình xã hội nhằm mục tiêu sản xuất tri thức, được phân thành hai nhánh chính: hợp tác gia tăng tri thức (Knowledge-focused) đo lường bằng bài báo khoa học, trích dẫn, đào tạo; và hợp tác gia tăng của cải (Property-focused) đo lường bằng sáng chế, công nghệ chuyển giao và nguồn thu thương mại.

2. Các trường hợp nghiên cứu tình huống quốc tế nào được luận án phân tích sâu?

Luận án phân tích hai điển hình quốc tế:

  1. Kinh nghiệm của các trường đại học Bồ Đào Nha hợp tác với 3 trường đại học hàng đầu của Hoa Kỳ: Viện Công nghệ Massachusetts (MIT), Đại học Carnegie Mellon (CMU) và Đại học Texas tại Austin (UTA).
  2. Kinh nghiệm của các trường đại học Trung Quốc hợp tác thương mại hóa công nghệ với tập đoàn Royal Philips Electronics (Hà Lan) và hợp tác nghiên cứu đa phương với Tổ chức CSIRO (Úc) cùng 5 trường đại học Trung Quốc (CAU, ECNU, KMUST, SJTU, Tsinghua).

3. Dữ liệu thực nghiệm phân tích thực trạng tại Việt Nam được thu thập từ những nguồn nào?

Luận án sử dụng hai nguồn dữ liệu chính:

  • Dữ liệu thứ cấp: Toàn bộ dữ liệu công bố quốc tế, chỉ số trích dẫn của các trường đại học Việt Nam giai đoạn 2016–2020 được trích xuất từ cơ sở dữ liệu Scopus.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với 125 giảng viên tại 10 trường đại học Việt Nam (năm 2021) và phỏng vấn sâu chuyên gia học thuật tại 8 trường đại học quốc tế (tháng 3/2022 – tháng 7/2022).

4. Luận án chỉ ra những tồn tại lớn nhất trong hoạt động HTQT về KHCN của các trường đại học Việt Nam là gì?

Luận án chỉ ra các tồn tại chính: hoạt động hợp tác chủ yếu dừng lại ở các giai đoạn đầu (trao đổi thông tin, di chuyển thể nhân ngắn hạn, đồng công bố tác giả phụ), chưa vươn tới việc thành lập phòng thí nghiệm quốc tế chung hoặc chuỗi đổi mới sáng tạo; số lượng công bố tăng nhưng thiếu cân đối giữa các ngành; rào cản về cơ chế tài chính đối ứng, thủ tục hành chính, năng lực quản trị dự án quốc tế và năng lực ngoại ngữ của một bộ phận giảng viên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Đinh Thị Thanh Long đã thực hiện một công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của các trường đại học dưới góc độ Kinh tế quốc tế. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết tiếp cận theo quá trình, phương pháp nghiên cứu tình huống quốc tế sâu sắc tại Bồ Đào Nha, Trung Quốc và phân tích thực chứng dữ liệu Scopus giai đoạn 2016–2020 tại Việt Nam, luận án đã làm rõ các nhân tố quyết định sự thành công trong hợp tác học thuật. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và các khuyến nghị chính sách thiết thực nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, chất lượng nguồn nhân lực và vị thế quốc tế của mạng lưới các trường đại học Việt Nam trong giai đoạn phát triển đến năm 2030.