phần Mở đầu và Kết luận, gồm 3 chƣơng: Chƣơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán vống bằng tiền trong doanh nghiệp. Chƣơng II: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long. Chƣơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long. SV: Nguyễn Thanh Tùng Page 2 QTL603K Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP.
Tổng quan về vốn bằng tiền 1. Khái niệm và đặc điểm 1. Khái niệm Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu tồn tại dƣới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phƣơng tiện thanh toán trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng.
Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp đƣợc chia thành: - Tiền Việt Nam: Là các loại giấy bạc do ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam phát hành và đƣợc sử dụng làm phƣơng tiện giao dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Ngoại tệ: Là các giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam phát hành nhƣng đƣợc phép lƣu hành chính thức trên thị trƣờng Việt Nam nhƣ: Đô La Mỹ, Đô La Hồng Kông, Bảng Anh, Yên Nhật, Mác Đức. - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Là tiền thực chất tuy nhiên đƣợc lƣu trữ chủ yếu là vì mục tiêu an toàn hoặc mục đích bất thƣờng khác chứ không phải vì mục đích thanh toán trong kinh doanh. Đặc điểm vốn bằng tiền Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa đƣợc sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tƣ hàng hóa sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ, chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tƣợng của sự gian lận và ăn cắp.
Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nƣớc. Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng cho chi tiêu không đƣợc vƣợt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng, khi có tiền thu bán hàng phải nộp ngay cho Ngân hàng. Phân loại vốn bằng tiền Phân loại theo trạng thái tốn tại, vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao SV: Nguyễn Thanh Tùng Page 3 QTL603K Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng gồm: - Tiền tại quỹ: Bao gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, bạc vàng, kim khí quý, đá quý, ngân phiếu đang đƣợc lƣu giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. - Tiền gửi ngân hàng: Là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng.
- Tiền đang chuyển: Là tiền trong qúa trình vận động để hoàn thành chức năng phƣơng tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác. Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ trong các trƣờng hợp sau: - Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho ngân hàng. - Chuyển tiền qua bƣu điện trả tiền cho các đơn vị khác. - Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp, ngƣời mua hàng và kho bạc Nhà nƣớc).
- Tiền doanh nghiệp đã lƣu ý cho các hình thức thanh toán séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền. Nguyên tắc hạch toán - Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là “đồng Việt Nam (VND)” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền. Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các đồng tiền đó.
- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phán ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng bạc, đá quý theo số lƣợng, giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất, kích thƣớc. - Nguyên tắc hoạch toán ngoại tệ: Các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh phải quy đổi ngoại tệ ra “đồng Việt Nam” theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại tiền đó. Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ (USD).
SV: Nguyễn Thanh Tùng Page 4 QTL603K Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Hạch toán vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải tính ra tiền theo giá thực tế để ghi sổ và theo dõi số lƣợng, trọng lƣợng quy cách phẩm chất và giá trị của từng loại. Lý Luận chung về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 1. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên, hạch toán kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Theo dõi tình hình thu, chi, tăng, giảm, thừa, thiếu và số hiện có của từng loại vốn bằng tiền. - Thực hiện theo quy định của Nhà nƣớc về chứng từ sổ sách, các phiếu thu chi.
- Thông qua ghi chép vốn bằng tiền kế toán thực hiện chức năng kiểm soát, kiểm tra các trƣờng hợp nhƣ chi tiêu lãng phí, áp dụng sai chế độ. - Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động của vốn bằng tiền. Tài khoản sử dụng Kế toán tiền mặt tại quỹ Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 – “tiền mặt”. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm: Bên nợ: - Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý nhập quỹ, nhập kho.
- Số thừa quỹ khi phát hiện kiểm kê. - Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng sau khi điều chỉnh. Bên có: - Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý hiện còn tồn quỹ. - Số thiếu hụt ở quỹ khi phát hiện kiểm kê.
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm sau khi điều chỉnh. Dư nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý hiện còn tồn quỹ. Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1111 “Tiền Việt Nam” phản ánh tình hình thu chi, thừa thiếu tồn SV: Nguyễn Thanh Tùng Page 5 QTL603K Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng quỹ Việt Nam, ngân phiếu tại doanh nghiệp. - Tài khoản 1112 “Tiền ngoại tệ” phản ánh tình hình thu chi, thừa thiếu, điều chỉnh tỷ giá, tồn quỹ ngoại tệ tại doanh nghiệp quy đổi ra đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1113 “vàng bạc kim khí quý, đá quý” phản ánh giá trị vàng bạc kim khí quý, đá quý nhập, xuất, thừa thiếu tồn quỹ theo giá mua thực tế. Cơ sở để ghi Nợ TK111 là các phiếu thu còn cơ sở để ghi Có TK111 là các phiếu chi. Kế toán tiền gửi Ngân hàng Hạch toán tiền gửi ngân hàng (TGNH) đƣợc hạch toán trên tài khoản 112 – “Tiền gửi ngân hàng”. Kết cấu và nội dung của tài khoản này nhƣ sau: Bên Nợ: Các khoản tiền gửi vào ngân hàng.
Bên Có: Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng. Dư Nợ: Số tiền gửi ở ngân hàng. Tài khoản 112 gồm 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1121 “Tiền Việt Nam” phản ánh tình hình thu chi, thừa thiếu tồn quỹ Việt Nam, ngân phiếu tại doanh nghiệp. - Tài khoản 1122 “Ngoại tệ” phản ánh tình ngoại tệ đang gửi tại tại ngân hàng đã quy đổi ra đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1123 “vàng bạc kim khí quý, đá quý” phản ánh giá trị vàng bạc kim khí quý, đá quý gửi tại ngân hàng. Kế toán tiền đang chuyển Việc hạch toán tiền đang chuyển đƣợc thực hiện trên tài khoản 113 – “Tiền đang chuyển”. Nội dung và kết cấu của tài khoản này nhƣ sau: Bên Nợ: Tiền đang chuyển tăng trong kỳ. Bên Có: Tiền đang chuyển giảm trong kỳ.
Dư Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển. Tài khoản 113 có hai tài khoản cấp 2: - TK 1131 “Tiền Việt Nam”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng tiền Việt Nam. - TK 1132 “Ngoại tệ”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ. Chứng từ sử dụng Kế toán tiền mặt tại quỹ Ngoài phiếu thu, phiếu chi là căn cứ để hạch toán vào tài khoản 111 “ tiền mặt” còn cần các chứng từ gốc liên quan khác kèm vào phiếu thu, chi nhƣ: Giấy SV: Nguyễn Thanh Tùng Page 6 QTL603K Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn bán hàng, biên lai thu tiền… Phiếu thu Mẫu số 01- TT Phiếu chi Mẫu số 02- TT Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu số 03- TT Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu số 04- TT Giấy đề nghị thanh toán Mẫu số 05- TT Biên lại thu tiền Mẫu số 06- TT Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Mẫu số 07- TT Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VNĐ) Mẫu số 08a- TT Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý) Mẫu số 08b- TT Bảng kê chi tiền Mẫu số 09- TT Kế toán tiền gửi Ngân hàng - Các giấy báo Có, báo Nợ, bản kê sao của ngân hàng.
- Các chứng từ khác: Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu. Kế toán tiên đang chuyển - Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp séc. - Các chứng từ gốc kèm theo khác nhƣ: Séc các loại, ủy nhiệm chi, ủy nhệm thu. Phƣơng pháp hạch toán vốn bằng tiền 1.