Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh cải cách tài chính công và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, việc nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tại các cơ quan quản lý chuyên môn là một nhiệm vụ cấp thiết. Theo tinh thần của Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ, các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính, đòi hỏi công tác kế toán phải vận hành đồng bộ, chính xác và minh bạch. Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi giữ vai trò là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu quản lý 100% nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách trên toàn địa bàn. Tuy nhiên, trong thực tế quản lý, công tác kế toán tại đơn vị vẫn bộc lộ một số bất cập về phân công nhân sự, quy trình luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm quản lý. Nghiên cứu này hướng đến giải quyết bài toán hoàn thiện mô hình tổ chức kế toán, nâng cao năng lực giám sát và kiểm soát chi tiêu công. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa lý luận kế toán hành chính sự nghiệp, phân tích thực trạng công tác kế toán tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động kế toán tài chính tại Sở trong mốc thời gian 3 năm từ 2017 đến 2019. Ý nghĩa thực tiễn của công trình giúp đơn vị cắt giảm từ 15% đến 20% thời gian xử lý thủ tục quyết toán, bảo đảm 100% các nghiệp vụ kinh tế tuân thủ đúng pháp luật và tối ưu hóa nguồn lực công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tài chính công và lý thuyết tổ chức bộ máy kế toán trong khu vực hành chính sự nghiệp. Khung lý thuyết tiếp cận theo định hướng chuẩn mực kế toán công quốc tế với hai nền tảng hạch toán chủ đạo là kế toán dồn tích và kế toán tiền mặt. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán được xem xét qua 3 hình thức cơ bản gồm mô hình tập trung, mô hình phân tán và mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán, vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng. Các khái niệm cốt lõi bao gồm: đơn vị dự toán cấp I giữ vai trò phân bổ và tổng hợp quyết toán toàn ngành; chu trình quản lý tài chính 3 giai đoạn gồm lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước; hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc đáp ứng đủ 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán 2015; và hệ thống tài khoản kép trong bảng từ loại 1 đến loại 9 kết hợp tài khoản đơn ngoài bảng loại 0 theo hướng dẫn của Thông tư 107/2017/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và quy chế chi tiêu nội bộ của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát thực tế đội ngũ 15 cán bộ lãnh đạo, kế toán viên đang trực tiếp công tác tại đơn vị. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 15 nhân sự chuyên trách, đại diện cho 100% các phần hành kế toán của cơ quan. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn các chuyên viên có từ 5 năm kinh nghiệm trở lên, nắm giữ vai trò chủ chốt trong hạch toán thu - chi, quản lý tài sản cố định và kiểm soát chứng từ. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh phí qua 3 năm 2017, 2018, 2019, đồng thời nhận diện chính xác khoảng cách giữa quy định chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC với quá trình thực thi tại đơn vị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về mô hình tổ chức bộ máy, Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi vận hành theo mô hình kế toán tập trung kết hợp cơ cấu trực tuyến - chức năng với 100% cán bộ đạt chuẩn trình độ đại học chuyên ngành. Dù vậy, việc phân công lao động vẫn còn tình trạng kiêm nhiệm chéo, một kế toán viên phải phụ trách từ 2 đến 3 phần hành phức tạp, khiến áp lực công việc dồn ứ vào thời điểm cuối năm tăng khoảng 40% so với ngày làm việc thông thường.

Thứ hai, về hệ thống chứng từ, đơn vị đã áp dụng danh mục chứng từ bắt buộc theo Thông tư 107/2017/TT-BTC với tỷ lệ hồ sơ hợp lệ đạt trên 95%. Tuy nhiên, quy trình luân chuyển chứng từ qua 4 bước gồm lập, kiểm tra, phân loại và ghi sổ còn bị chậm trễ từ 2 đến 3 ngày trong các đợt cao điểm rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước.

Thứ ba, về hệ thống tài khoản và sổ kế toán, đơn vị đã tuân thủ hạch toán kép đối với tài khoản loại 1 đến loại 9 và hạch toán đơn đối với tài khoản loại 0 như tài khoản 008 và tài khoản 012. Dù vậy, việc theo dõi chi tiết theo mã Mục lục Ngân sách Nhà nước thuộc chương 400 đến 599 cấp tỉnh đôi khi còn nhầm lẫn giữa các tiểu mục chi nghiệp vụ chuyên môn, tỷ lệ sai sót kỹ thuật phát sinh khoảng 5% trong quá trình nhập liệu ban đầu.

Thứ tư, công tác kiểm tra kế toán nội bộ mới chỉ hoàn thành khoảng 60% kế hoạch đề ra hằng năm, chủ yếu dừng lại ở hình thức hậu kiểm khi kết thúc niên độ kế toán thay vì duy trì tiền kiểm thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế xuất phát từ việc thích ứng với chế độ kế toán mới theo Thông tư 107/2017/TT-BTC đòi hỏi khối lượng ghi chép kép - đơn phức tạp, trong khi tổng nguồn kinh phí ngân sách giao cho đơn vị quản lý tăng trung bình từ 10% đến 15% mỗi năm. Kết quả này có nét tương đồng với kết luận trong nghiên cứu của tác giả Lê Thành Huyên năm 2014 và tác giả Nguyễn Tuyết Nhung năm 2015, khi chỉ ra rằng các đơn vị sự nghiệp công lập thường gặp áp lực quá tải hồ sơ và thiếu sự đồng bộ trong quy trình kiểm soát nội bộ. Về mặt trình bày dữ liệu, các biến động về cơ cấu chi thường xuyên và chi không thường xuyên trong 3 năm 2017 - 2019 có thể được minh họa trực quan thông qua Biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ trọng kinh phí qua các năm, đi kèm Bảng ma trận đối chiếu sai lệch hạch toán tài khoản loại 0 nhằm hỗ trợ lãnh đạo nhận diện nhanh các điểm nghẽn trong kiểm soát dự toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện phân công lao động và tổ chức bộ máy: Ban Giám đốc Sở Tài chính cần rà soát lại chức năng nhiệm vụ, ban hành bảng mô tả công việc chuẩn hóa cho 100% cán bộ kế toán, xóa bỏ tình trạng kiêm nhiệm chéo các phần hành đối xung rủi ro, giảm thiểu tỷ lệ dồn ứ công việc cuối kỳ xuống dưới 15%. Thời gian hoàn thành trong Quý I năm 2021 do Trưởng phòng Tài chính - Kế toán chủ trì thực hiện.

Thứ hai, chuẩn hóa và điện tử hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Ứng dụng phần mềm kế toán theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của Thông tư 103/2005/TT-BTC, triển khai số hóa 100% quy trình ký duyệt hồ sơ bằng chữ ký số chuyên dùng, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ 3 ngày xuống còn tối đa 24 giờ. Thời hạn thực hiện trong 6 tháng đầu năm 2021 do Bộ phận Tin học phối hợp Phòng Kế toán thực hiện.

Thứ ba, hoàn thiện hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Mở đầy đủ sổ kế toán chi tiết theo mã Mục lục Ngân sách Nhà nước và Thông tư 107/2017/TT-BTC, thiết lập tính năng tự động liên kết giữa tài khoản kép loại 1 đến 9 và tài khoản đơn loại 0 như tài khoản 008, kéo giảm tỷ lệ sai sót số liệu xuống dưới 1%. Thời gian triển khai liên tục trong suốt năm tài chính 2021 do toàn thể kế toán viên đảm nhiệm.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra kế toán và kiểm soát chi tiêu: Thành lập tổ kiểm tra nội bộ độc lập, thực hiện tiền kiểm 100% các khoản chi trước khi lập lệnh thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước, duy trì chế độ kiểm tra định kỳ 3 tháng một lần. Thời gian bắt đầu áp dụng từ tháng 1 năm 2021 dưới sự giám sát trực tiếp của Ban Giám đốc Sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Đội ngũ Kế toán tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi cùng các Sở Tài chính địa phương: Tài liệu cung cấp giải pháp thực tế để tái cơ cấu bộ máy kế toán, chuẩn hóa công tác lập dự toán và quyết toán với mức độ chính xác đạt 100%.

Thứ hai, Thủ trưởng và Kế toán trưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý tài sản công và thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP, giúp tiết kiệm từ 10% đến 15% kinh phí hoạt động mỗi năm.

Thứ ba, Học viên cao học, Nghiên cứu sinh và Giảng viên chuyên ngành Kế toán công: Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm phong phú giai đoạn 2017 - 2019, phục vụ trực tiếp cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu về quá trình chuyển đổi sang chuẩn mực kế toán công quốc tế.

Thứ tư, Các doanh nghiệp phát triển phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp: Tài liệu phản ánh chân thực yêu cầu nghiệp vụ của 15 phần hành kế toán công, hỗ trợ lập trình viên tối ưu hóa các module hạch toán tài khoản ngoài bảng loại 0 và kiểm soát mã Mục lục Ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao đơn vị hành chính sự nghiệp phải hạch toán đồng thời tài khoản trong bảng và ngoài bảng? Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, tài khoản trong bảng từ loại 1 đến 9 phản ánh thực trạng tài chính theo nguyên tắc hạch toán kép. Tài khoản ngoài bảng loại 0 như tài khoản 008 theo dõi nguồn dự toán ngân sách cấp theo niên độ và Mục lục Ngân sách. Việc ghi nhận đồng thời bảo đảm kiểm soát 100% nguồn kinh phí cấp phát và phục vụ báo cáo quyết toán minh bạch.

Thời hạn lưu trữ và tiêu hủy chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp được quy định thế nào? Theo quy định của Luật Kế toán 2015, toàn bộ chứng từ kế toán phải được đưa vào lưu trữ an toàn trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Thời hạn lưu trữ kéo dài từ 5 năm đến hơn 10 năm tùy tính chất tài liệu. Việc tiêu hủy chỉ được thực hiện khi hết thời hạn và có biên bản phê duyệt của Hội đồng tiêu hủy theo quyết định của Thủ trưởng đơn vị.

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào là tối ưu cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh? Đối với cơ quan hành chính như Sở Tài chính, mô hình kế toán tập trung kết hợp trực tuyến - chức năng là tối ưu nhất. Mô hình này giúp tập trung 100% dữ liệu kế toán tại một đầu mối duy nhất, giảm nhẹ biên chế, hỗ trợ kịp thời cho sự chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Sở và phân định rõ ràng trách nhiệm của từng kế toán viên.

Điểm khác biệt cốt lõi giữa phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ và không dựa trên quá khứ là gì? Lập dự toán trên cơ sở quá khứ căn cứ vào số liệu chi năm trước và điều chỉnh tăng từ 5% đến 10%, phù hợp với các khoản chi thường xuyên ổn định. Lập dự toán không dựa trên quá khứ xuất phát trực tiếp từ mục tiêu và khối lượng công việc mới, giúp loại trừ 100% các khoản chi lãng phí và tối ưu hóa dự toán cho nhiệm vụ đột xuất.

Làm thế nào để phòng ngừa rủi ro chi tiêu vượt dự toán ngân sách được giao? Cơ quan cần ban hành quy chế chi tiêu nội bộ chi tiết, kiểm tra tính hợp pháp của 100% hồ sơ trước khi giải ngân và đối chiếu số dư tài khoản 008 với Kho bạc Nhà nước định kỳ 1 tháng một lần. Việc giám sát thường xuyên này giúp phát hiện sớm các khoản chi sai mục đích và ngăn chặn triệt để tình trạng vượt định mức chi tiêu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ sách và kiểm tra kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp theo pháp luật hiện hành.
  • Phân tích rõ nét bức tranh thực trạng công tác kế toán tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi qua 3 năm từ 2017 đến 2019 với độ tin cậy và minh bạch đạt 100%.
  • Xác định chính xác 4 nhóm nguyên nhân gây ra khó khăn gồm phân công kiêm nhiệm, độ trễ chứng từ, sai sót tiểu mục ngân sách và thiếu vắng kiểm tra tiền kiểm.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao, đặt mục tiêu xử lý hồ sơ dưới 24 giờ và lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2021.
  • Đóng góp mô hình tổ chức kế toán chuẩn mực, có thể nhân rộng cho các cơ quan chuyên môn quản lý tài chính cấp tỉnh trên toàn quốc.

Đóng góp trọng tâm của nghiên cứu là tạo dựng giải pháp dung hòa giữa tính tuân thủ chế độ theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và yêu cầu nâng cao hiệu năng quản trị tài chính công. Trong thời gian tới, đơn vị cần sớm ban hành đề án kiện toàn tổ chức bộ máy và hoàn tất số hóa 100% nghiệp vụ kế toán giai đoạn 2021 - 2022. Hãy chủ động nghiên cứu và vận dụng ngay các khuyến nghị từ luận văn để tối ưu hóa công tác kế toán tài chính tại tổ chức của bạn.