CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUAT TRONG DIEU KIỆN XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HOI CHỦ NGHĨA 1. Khái tiệm van ban quy phạm pháp nat Theo từ điển tiếng Việt, “van bẩn” là bản viết hoặc in, mang nội dung là những gì cần được giá để lưu lại làm bằng, là chuố: kí hiệu ngôn ngữ hay nói chung những kí hiệu thuộc một hệ thông nảo đó, làm thành một chỉnh thể mang một nội dung ý ngiĩa tron ven! Còn “qu phạm pháp luật” là quy tắc xử sư có tinh chất khuôn mẫu do nha nước ban hành hoặc thừa nhận, bất buộc moi chủ thể phải tuân theo’. Như vậy, về mặt ngôn ngũ, văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) có thé hiểu là những quy tắc xử sự bất buộc chung được soạn thảo lại thành văn, có hiệu lực pháp lý. Giáo trình Lý luận chung về Nha ước và pháp luật của Trường Dai học Luật Hà Nội đưa ra định nghĩa: “Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các chủ thé có thẩm quyển ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức do pháp luật quy định, trong dé có chứa đựng các quy tắc xử sự chưng dé điêu: chỉnh các mỗi quan hệ xã hội.TS Nguyễn Cửu V iệt thi “Văn ban guy phạm pháp luật là hình thức thé hiện chit yếu của quyết định guy phạm pháp luật, do các cơ quan nhà nước, những người có thẩm quyén và các cơ quan của các tô chức xã hỗi khi được Nhà nước trao quyên ban hành trên cơ sở và dé thi hành luật, theo trình tự và hình thức luật định, trong đó đặt ra, đình chỉ, sửa đối, áp đụng hay bãi bỏ các guy phạm pháp luật hoặc làm thay đổi phạm vì hiệu lực của chứng nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội dé thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước.
"t ! Từ dain Tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biền,tr. 1100 + Từ điển Tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biển,tr $13 ` Giáo tinh Lí hận chưng về rhả nước và pháp bật, Trường Daihoc Luật Hà Nội, xb 2022,,tr.TS Nguyễn Cửu Việt, “Kut niềm văn bẩn quay p)vm pháp luật tiếp theo) và lệ thống văn ban quay phạm pháp luật” Trong hệ thông pháp luật Viét Nam, khái niệm V BQPPL lân đầu tiên được dé cập trong Luật Ban hành VBQPPL năm 1996 với định ng]ấa như sau: “ăn ban quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thâm quyên ban hành theo thit tuc, trình tự luật đình trong đó có các quay tắc xiv sự ching được Nhà nước bao đầm thực hiện nhằm điều chinh các quan hệ xã hội theo đình hướng xã hồi chit nghữa” (Điều 1). Đó là lần đầu tiên khát niém VBQPPL được ghi nhận chính thức trong hình thức văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao. Có thé nói đó là bước tiền bộ lớn trong thực tiễn lâp pháp ở Việt Nam.
Đền ngày 16/12/2002 Quốc hội khóa XI thông qua Luật sửa đổi, bô sung một số điều của Luật Ban hành VBQPPL năm 2002 có nhiều nội dung thay đổi nhưng về cơ bản khái niêm VBQPPL thì không thay đôi. Tuy nhiên với việc chỉ xác định VBQPPL của cơ quan Nhà nước ở trung tương mà không xác định đâu là VBQPPL của cơ quan Nhà nước ở dia phương ban hành, điều này đã gây ra khó khăn cho các cán bộ làm công tác soạn thảo pháp luật ở các dia phương Để khắc phục sự vướng mắc này, ngày 03/12/2004 Luật Ban hành VBQPPL của Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dân ra đời, trong đó xác định: “Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân đân, Uy ban nhân đân là văn ban do Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dân ban hành theo thâm quyên trình be, thủ tực do luật nà) quy đình, trong đó có quy tắc xử sự chưng có hiệu lực trong phạm vi dia phương. được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chinh các quan hé xã hội ở địa phương theo đình hướng xã hội chủ ngÌữa" (khoản 1 Điều 1) Luật Ban hành VBQPPL năm 2008 đã kết hop dé cho ra đính nghĩa pha hợp hơn khi khẳng định: “Văn bản quy phạm pháp luật là văn bứn do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hop ban hành theo thẩm quyển. hình thức, trình tự thù tuc được quy dinh trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bẩn guy phạm pháp luật của Hồi đồng nhân dén Uy ban nhân dân, trong đỏ có quy tắc xứ sự chang có hiệu lực bắt buộc ching được Nhà nước bảo đâm thực hiện dé điều chỉnh các quan hệ xã hội ” (khoăn 1 Điều 1).
Khái niém này thé hiện được 04 đặc điểm chủ yêu của VBOPPL bao gồm: chủ thé ban hành, trình tự thủ tục ban hank, nội dung văn bản có chứa quy tắc xử sự chung, cơ chế bảo đảm thực luận Tuy nhiên xét thay khái tiệm về VBQPPL con nặng về tính học thuật, khó phân biệt VBQPPL và văn bản khác, gây hing túng cho hoạt động xây dựng, áp dung pháp luật. Nhằm khắc phục hạn chế đó, Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 đã thêm vào 1 khái niém lam rõ hơn. chính là “guy phạm pháp luật”. Theo đó, “quy phạm pháp luật là quy tắc xứ sự ching.
có hiệu lực bắt buộc chung. được áp dung lặp di lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, cả nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vi hành chính nhất dinh, do co quan nhà nước, người có thẩm quyển guy đình trong Luật này ban hành và được Nha nước bảo đâm thực hiển” (Khoản1 Điều 3); còn “Văn bản guy phạm pháp luật la văn bản có chứa guy phạm pháp luật. được ban hành theo đứng thẩm quyển hình thức, trình tự. thit tục quy đính trong Luật nay.
Van bản có chứa guy phạm pháp luật nhưng được ban hành không ding thâm quyén, hình thức, trình tự. thủ tuc qn? định trong Luật này thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật" (Điều 2). Thông qua việc giải thích thuật ngữ “qtp phạm pháp luật), Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 đã gián tiếp khang dinh chủ thể ban hành VBQPPL là người có thâm quyên chứ không chỉ riêng minh các cơ quan nhà nước như các Luật trước đỏ định nghĩa Việc ném 16 khá: niém VBQPPL có ý ngiữa quan trong đối với những người tham gia vào quy trình xây dựng ban hành VBQPPL. Nam 16 bản chất của VBQPPL thì mới xây dựng VBQPPL đúng nghĩa.
Quy phạm pháp luật chính là giá trị cốt lõi của VBQPPL. Đặc trưng nhân điện của quy phạm pháp luật là: tính áp dung chung (quy tắc rang buộc chung), tính phi cá nhân (không nhằm vào một đối tượng mét con người hay mét nhóm cu thé nào), tinh bat buôc, tinh cưỡng chế nha nước và phải được cơ quan có thâm quyền ban hành (chủ thé được pháp luật trao thẩm quyền ban hành V BQPPL). Từ những phân tích trên, dưới góc độ lý luận, có thé hiểu khái niém VBQPPL là văn bản có đây đủ những dâu hiệu sau: có nội dung là quy phạm pháp luật, do các chủ thé có thẩm quyên ban hành, có tính bắt buộc chung được Nhà trước bảo đấm thực hiện; tuân theo trình tự, thủ tục do Luật quy đình Trong những dau liệu đó, nội dung có chứa đụng quy phạm pháp luật được cơi là dâu hiệu đặc trưng quan trong và thể hiện bản chất rõ rang nhật của V BQPPL. Khái tiệm qmy trình xây đựng van ban quy phạm pháp nat Xây dụng pháp luật là một trong những chức năng cơ bản nhật của Nhà nước.
Việc tao ra các VBQPPL phan ánh được nhu câu phát triển khách quan của xã hội là vân đề có ý ngiĩa quyết đính đổi với chất lương và hiệu quả hoat động quản lý nha nước. Xây dung pháp luật là hoạt động mang tinh sáng tạo, là quá trình nhận. thức các quy phạm pháp luật, đời hỏi các cơ quan có thêm quyền ban hành VBQPPL phải có cái nhìn tổng thể để xây dụng được những VBQPPL phù hợp, hiệu quả. Theo định nghiia trong ISO 9000 thì quy trình (procedure) được định nghiia là cách thức cu thé dé tiên hành một hoat động hoặc quả trình.
Còn theo từ điển tiếng Việt, “quy trình” là trình tự phảt tuân theo dé tiên hành một công việc nào đó”. Dé vận hành một cách có hiệu quả, tổ chức phải xác định và quan lý nhiéu hoạt động có liên hệ mật thiệt với nhau. Do cũng được gợi là quy trình Hay nói cách khác, quy trình là các bước thực hiện một công việc theo trình tự nhật đính. Quy trình xây dung VBQPPL là cách thức, trinh tự, thủ tục xây dung ban hành VBQPPL.
Đây là hoạt đông khá phức tạp, bao gôm nhiều hành đông kệ tiệp nhau, có quan hệ chặt chế, logic với nhau, do nhiều chủ thể có vị trí, chức năng, quyền hạn khác nhau tiền hành nhằm chuyển hóa các chính sách thành các quy phạm pháp luật đề áp đụng chung cho toàn xã hôi. Kết hợp giữa các khái niệm "quy trinh”, khái niêm "văn bẩn guy phạm pháp luật” và các quy đính của Luật Ban hành VBQPPL hién hành thi rút ra được khái tiệm là: Quy trình xây dung văn bản quy phạm pháp luật là các giai đoạn hay các bước cân phải tiên hành thực hiện theo trình tự, thủ tục được pháp luật quy định, nhằm tạo ra văn bản quy pham pháp luật. Trong quy trình xây dụng VBQPPL da có quy định chất chế từ khâu lập đề nghị xây đựng V BQPPL, soạn thao; thêm định, thêm tra du án, dự thảo VBQPPL,. Quá trình này có sự tham gia của các BG, cơ quan ngang Bộ, cơ quan và tô chức khác.
Một quy trình xây dung VBQPPL chất ché, hợp lý sẽ có uu điểm là tăng cường cơ chê phôi hợp đông bô, hiệu quả giữa các cơ quan, sử dung thời gian hop lý, bảo đảm tiên độ và chất lượng xây dụng VBQPPL, giảm thiểu được chỉ phí do hạn chê được các công đoạn thừa của quy trình, đáp ứng được tiền độ phát triển của Nhà nước pháp quyên XHCN. Từ đó góp phân hoàn thiện hệ thống pháp luật thong nhật, hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu ngày cảng cao của việc quản lý đất nước, quản lý xã hội, xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân. š Từ đến Tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biền,tr 813 12. Đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và yêu cầu đôi mới quy trình xây dựng pháp luật 1.