CHƯƠNG 1 CO SO Li LUAN VE BAT DONG SAN VÀ THÁM ĐỊNH GIÁ BAT DONG SAN 1. Khái quát chung về bất động sản 1. Khái niệm Thuật ngữ bất động sản và động sản cho đến nay đã dược ghi nhận và sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bộ luật theo hệ thống pháp luật của nhiều nước trên thế giới. Bất động sản không chỉ là đất đai, của cải trong lòng đất mà còn là tất cả những gì được tạo ra do sức lao động của con người gắn liền với đất đai như công trình xây dựng, mùa màng, cây tròng.
và tất cả những gi lién quan đến dat dai hay gắn liền với đất đai tạo thành một dạng vật chất có cấu trúc. chức năng xác định. Ủy ban tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (IVSC) cho rằng: “Bất động sản (Real estate) bao gồm: Đất đai và tất cả mọi thứ gắn vững chắc và lâu dài với dat dai; Bat động sản (Real property) là quyền tài sản bất động sản, bao gồm các quyền và lợi ích liên quan đến sở hữu bất động sản.” Nét đặc thù riêng của hệ thống pháp luật mỗi nước tạo nên sự khác biệt về những nhận định cụ thể hơn về bất động sản cũng như đặc điểm và tiêu chí phân loại bat dong sản. Điều 520 Luật Dân sự Pháp quy định “mùa màng chưa gặt.
trái cây chưa bứt khỏi cây là bất động sản, nếu bứt khỏi cây được coi là động sản”. Điều 100 Luật Dân sự Thái Lan lại quy định bất động sản là “đất dai va những vật gắn liền với đất đai hoặc hợp thành một hệ thống thống nhất với đất đai, bao gồm cả những quyền gắn với việc sở hữu đất đai. Luật dân sự nước CHXHCN Việt Nam năm 2005, Điều 174 quy định “Bất động sản là các tài sản bao gồm: dat dai; nha, công trình xây dựng gắn liền với đất đai. kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó: các tài sản khác gắn liền với đất đai và các tài sản khác do pháp luật quy định”.
Như vậy, có thể hiểu “Bắt động sản là những tai sản vật chất khó đi đời. tồn tại ồn định lâu dài”. Theo giáo trình Thâm định giá bất động sản - TS. Phạm Tiến Đạt.
một tài sản được xem là bất động sản khi thỏa mãn được những điều kiện sau đây: - La một yếu tô vật chát có ích cho con người: - Có thể đo lường được bằng giá trị nhất định; - Không thể đi dời hoặc đi dời hạn chế để hình thái, công năng, tính chất của nó không thay đổi: - Ton tại lâu dai. Đặc điểm Tuy có nhiều quan điểm về khái niệm bất động sản. việc phân biệt bất động sản và động sản không hề đơn giản, gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh hay công tác thấm định giá. Vì thế, người ta nghiên cứu và chỉ ra các đặc điểm của bất động sản.
Đây là tiêu chí phân biệt bất động sản và động sản. Thứ nhất, bát động sản có tính cố định về vị trí địa lý, về địa điểm và không có khả năng di dời được do gắn liền với đất đai. Tác động của yếu tổ vị trí tới giá trị và lợi ích của BĐS không chỉ thông qua tiêu chuẩn địa lý thông thường mà còn phụ thuộc chủ yếu vào khoảng cách đến BĐS tới trung tâm, các điểm dịch vụ như y tế, trường học. Thứ hai, bất động sản có tình bền vững.
Tính bền vững của BĐS gắn liền với sự trường tồn của đất đai. Bên cạnh đó, BĐS cũng là những tài sản có tuổi thọ cao. bất động sản mang tính khan hiểm. Do tính khan hiếm và giới hạn của điện tích bề mặt trái đất cũng như của từng vùng.
từng khu vực. BĐS bị giới hạn và không thể luôn mở rộng diện tích BĐS. thị trường BĐS luôn trong tình trạng cung bé hơn cầu. tính khác biệt của bất động sản.
Tính khác biệt của BĐS được mang lại bởi sự khác nhau về yếu tổ địa lý, kết cấu, hướng. hình thù hay cảnh quan. Xã hội ngày càng phát triển thì yêu cầu về tính khác biệt ngày càng tăng. vì vậy, cần phải tận dụng khai thác tính khác biệt để đây cao giá thành.
bất động sản mang nặng yếu tố tập quán. thị hiếu và tâm lý xã hội. Nhu cầu BĐS ở mỗi nơi là khác nhau do ảnh hưởng mạnh mẽ của yếu tố phong tục, tap quan, đôi khi. cả tín ngưỡng tôn giáo ở những nơi đó.
bat động sản chịu ảnh hưởng lần nhau. Hàng hóa bất động sản chịu tác động và ảnh hưởng mạnh mẽ lên nhau. Sự ra đời của bất động sản này sẽ tất yếu dẫn đến sự tăng thêm hoặc giảm đi của bất động sản kia. khi một con đường mới được hình thành tất yếu dẫn đến sự ra đời của các bất động sản phục vụ nhà ở.
Hay khi một khu chung cư cao tầng hiện đại được xây dựng thì khu chung cư cũ bên cạnh sẽ bị dẹp bỏ đi. Thứ bảy, bất động sản luôn là một tài sản có giá trị cao. Chi phí bỏ ra để sở hữu một BĐS (chi phí đất đai. chỉ phí xây dựng.) và khả năng sinh lời luôn ở mức cao nên BĐS luôn đòi hỏi lượng vốn lớn và dài hạn.
Đây cũng là lí đo tạo nên mối quan hệ mật thiết giữa thị trường BĐS và thị trường vốn. bất động sản chịu su chi phối mạnh mẽ của pháp luật và chính sách Nhà nước. BĐS thường có giá trị lớn. đồng thời gắn liền với đất đai là tài sản thuộc về sự quản lý của xã hội.
Vì vậy, nhà nước phải tham gia quản lý với hệ thống pháp lý chặt chẽ nhằm đảm bảo tính ổn định cho thị trường. Thứ chín, giá trị và công năng, khả năng khai thác bất động sản phụ thuộc nhiều vào năng lực quản lý. Bất động sản là hàng hóa có giá trị lớn, có nhiều đặc điểm phức tạp vì thế để có thể khai thác được hiệu quả giá trị cũng như công năng của hàng hóa bất động sản phụ thuộc vào năng lực của người quản lý. chỉ phí xây dựng.
quản lý cũng như thu nhập từ bất động sản lớn đòi hỏi người quản lý phải có nang luc, kinh nghiệm. Phân loại Bat động sản là tài sản có giá trị lớn. có khả năng tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế. Tuy nhiên, loại tài sản này lại chứa nhiều đặc tính phức tạp.
gây khó khăn cho việc sử dụng, kinh doanh hay thẩm định. phân loại BĐS theo các tiêu chí cụ thể là cần thiết. Đối với nhà nước, phân loại BĐS tạo cơ sở cho nhà nước trong công tác quản lý và phân bồ nguồn lực một cách hợp lý và hiệu quả nhất. Đối với nhà đầu tư.
đây là cơ hội để nhà đầu tư xem xét cơ hội đầu tư, xác định giá trị BĐS. giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả đầu tư. [6] a) Phén loại theo đặc tính vật chất -_ Đất đai: không thể di dời hoặc có thể di dời nhưng không đáng kể; đã xác định chủ quyền: được đo lường bằng giá trị. - Nha ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai.
kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng: nhà cửa xây dựng không thé di dời hoặc có thé di dời không đáng kể. nha 6, văn phòng. khách sạn.: các công trình công nghiệp được xây dựng trên đất như đường xá. -_ Các tài sản gắn liền với đất đai: vườn cây lâu năm.
công trình nuôi thủy hải sản, cánh đồng muối, công trình du lịch. b)_ Phân loại theo mục đích sử dụng kết hợp với đặc tính vật chất - Đất đai: Theo Luật đất đai năm 2013. đất đai được chia thành: nhóm dat nông nghiệp. nhóm đất phi nông nghiệp.
nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. -_ Công trình kiến trúc: nhà ở để cho thuê hoặc bán: công trình phục vụ sản xuất kinh doanh; công trình kiến trúc có tính chất thương mại: khách sạn. văn phòng cho thuê: công trình kiến trúc đặc thù. ©)_ Phân loại theo quyền tài sản Theo cách phân loại này, bất động sản bao gồm: BĐS có giấy chứng nhận (quyền sử dụng đấưquyền sở hữu nhà ở); BĐS có hợp đồng (cho thuê, góp vốn,.); BĐS chưa có giấy chứng nhận.
Khái quát chung về thẩm định giá bat động sản 1. Giá trị bất động sản 12. Khái niệm Theo Ủy ban tiêu chuẩn thâm định giá Việt Nam. giá trị là “mức giá ước tính có khả năng cao nhất sẽ được chấp nhận trong một cuộc giao dịch”.
Theo đó, có thể thấy rằng giá trị là một sự ước tính về sự đánh giá có khả năng nhiều nhất sẽ được thanh toán cho một hàng hóa dịch vụ được đáp ứng cho mua bán ở một thời điểm nhất định. Như vậy, một chủ thể nhất định có thể nhận được giá trị. không nhất thiết phải qua trao đổi. Mặt khác, một tài sản gắn với chủ thể nhất địnhbnghĩa là tài sản đó phải mang lại lợi ích cụ thể cho chủ thể đó tại thời điểm nhất định.
(7) Do do, gia tri bat động sản trên quan điểm giá trị lợi ích được hiểu như sau: Giá trị bất động sản là những biểu hiện bằng tiền về những lợi ích mà bat động sản mang lại cho chủ thể nào đó tại một thời điểm nhát định. Giá trị bất động sản được xác định: -_ Được đo bằng đơn vị tiền tệ -_ Được xác định cho một thời điểm -_ Gắn liền với chủ thể -_ Chịu sự tác động của 2 nhóm nhân tố: công dụng hay thuộc tính hữu ích và khả năng khai thác của chủ thể -_ Tiêu chuẩn đánh giá là các khoản thu nhập bằng tiền 1. Giá trị thị trường và giá trị phi thị trường của bắt động sản a) Giá trị thị trường Giá trị thị trường là giá của một tài sản dự kiến sẽ được giao dịch trên thị trường tại thời điểm định giá. giữa một người mua sẵn sàng mua và người bán sẵn sàng bán.
trong một giao dịch khách quan và độc lập. trong điều kiện thương mại thông thường. Dựa trên giá trị thị trường xác định giá trị BĐS (yêu cầu phải được dựa trên dữ liệu về giao dịch thị trường trong điều kiện thương mại bình thường) gọi là giá trị thị trường của BĐS. Giá trị thị trường ước tính giá cho thay rằng trên cơ sở đó, người bán và thỏa thuận việc mua vào thời điểm khi cả hai bên đã được kiểm tra.
có tính đầy đủ các cơ hội và sự lựa chọn tốt nhất từ thông tin trên thị trường trước khi quyết định mua hay bán quyết định trong một hoàn cảnh hoàn toàn tự nguyện.