Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thẩm định giá tài sản là một bộ phận cấu thành khách quan trong nền kinh tế thị trường, đóng vai trò trợ lực cho Nhà nước, các tổ chức và cá nhân trong việc ban hành quyết định liên quan đến mua bán, thế chấp, cầm cố, tính thuế và đền bù tài sản. Trong giai đoạn 2014 - 2018, dòng vốn tín dụng đổ mạnh vào thị trường địa ốc tại Việt Nam đã thúc đẩy sự biến động mạnh mẽ của giá bất động sản. Vào nửa đầu năm 2018, giá căn hộ tại Hà Nội ghi nhận mức tăng từ 3% đến 5% sau mỗi đợt mở bán (chu kỳ 6 tháng), trong khi tại Thành phố Hồ Chí Minh, thị trường thứ cấp ghi nhận mức tăng từ 10% đến 20%. Đáng chú ý, phân khúc đất nền tại các khu vực như Vân Đồn, Bắc Vân Phong và Phú Quốc trở thành điểm nóng với mức tăng đột biến từ 20% đến 40%. Sự gia tăng giá trị này một phần bắt nguồn từ hoạt động đầu cơ và thao túng giá, tiềm ẩn nguy cơ hình thành bong bóng bất động sản cục bộ.

Trước bối cảnh đó, việc xác định giá trị thực của bất động sản thông qua quy trình và phương pháp thẩm định chuẩn mực là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo toàn tài sản, bảo đảm an toàn tín dụng và hạn chế các tác động tiêu cực đến nền kinh tế. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang tại Học viện Ngân hàng tập trung giải quyết các bất cập trong thực tiễn hành nghề tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bất động sản và các phương pháp, quy trình thẩm định giá bất động sản theo tiêu chuẩn hiện hành.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng vận dụng quy trình, phương pháp thẩm định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam, chỉ rõ các kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình, đa dạng hóa phương pháp thẩm định giá tại doanh nghiệp và đóng góp vào sự phát triển chung của ngành thẩm định giá.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và phương pháp thẩm định giá bất động sản.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thực tế về quy trình và phương pháp thẩm định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam trong giai đoạn thực tập khóa 2014 - 2018 (số liệu và khảo sát hoàn thành vào tháng 05/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quốc tế và quy định pháp lý chuyên ngành tại Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc trưng bất động sản: Tiếp cận định nghĩa bất động sản của Ủy ban Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVSC), Điều 520 Luật Dân sự Pháp, Điều 100 Luật Dân sự Thái Lan, Điều 174 Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2005, cùng giáo trình Thẩm định giá bất động sản của TS. Phạm Tiến Đạt. Tác giả tổng hợp 9 đặc điểm bản chất của bất động sản: tính cố định vị trí, tính bền vững, tính khan hiếm, tính khác biệt, chịu ảnh hưởng của tập quán/thị hiếu/tâm lý xã hội, tác động lẫn nhau giữa các tài sản, giá trị kinh tế cao, chịu sự chi phối chặt chẽ của pháp luật, và phụ thuộc lớn vào năng lực quản lý.
  • Nguyên tắc thẩm định giá: 5 nguyên tắc cốt lõi gồm nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất (Highest and Best Use), nguyên tắc thay thế, nguyên tắc đóng góp, nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích tương lai, và nguyên tắc cung cầu.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Giá số 11/2012/QH13; Nghị định 89/2013/NĐ-CP và Nghị định 177/2013/NĐ-CP; Thông tư 38/2014/TT-BTC; Thông tư 158/2014/TT-BTC (Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01, 02, 03, 04); Thông tư 28/2015/TT-BTC (Tiêu chuẩn thẩm định giá số 05, 06, 07); Thông tư 126/2015/TT-BTC (Tiêu chuẩn thẩm định giá số 08, 09, 10); Thông tư 145/2016/TT-BTC (Tiêu chuẩn thẩm định giá số 11); Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật Nhà ở số 65/2014/QH13; Luật Kinh doanh Bất động sản số 66/2014/QH13; Thông tư 36/2014/TT-BTNMT; cùng các quyết định ban hành bảng giá đất và giá xây dựng mới của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội (Quyết định 96/2014/QĐ-UBND, Quyết định 19/2017/QĐ-UBND, Quyết định 06/2017/QĐ-UBND).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin lý thuyết và pháp lý.
  • Phương pháp thống kê, so sánh dữ liệu thị trường và dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ, thẩm định viên và nhân viên chuyên môn tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm tài liệu chuyên ngành, hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam (TĐGVN), các báo cáo thị trường bất động sản giai đoạn 2014 - 2018, hồ sơ năng lực và các hồ sơ thẩm định giá thực tế lưu trữ tại IVC Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về bất động sản và thẩm định giá bất động sản

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm nền tảng về bất động sản, phân loại bất động sản (theo đặc tính vật chất, theo mục đích sử dụng kết hợp đặc tính vật chất, và theo quyền tài sản), phân định giữa giá trị thị trường và giá trị phi thị trường.

Về quy trình, tác giả phân tích chi tiết quy trình 6 bước theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 05:

  1. Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định cơ sở giá trị (thị trường hoặc phi thị trường).
  2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
  3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  4. Phân tích thông tin (đặc điểm tài sản, thị trường, phân tích sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất).
  5. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá (áp dụng tối thiểu 02 phương pháp, chỉ rõ phương pháp chính và phương pháp kiểm tra).
  6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá (thời hạn hiệu lực tối đa 06 tháng) và bàn giao cho khách hàng.

Về phương pháp, chương 1 trình bày bản chất, nguyên tắc áp dụng, điều kiện vận hành và các bước thực hiện của 4 phương pháp định giá chủ yếu:

  • Phương pháp so sánh (Tiêu chuẩn số 07): Dựa trên nguyên tắc thay thế; khảo sát tối thiểu 03 giao dịch thành công hoặc chào bán tương tự; xác định đơn vị so sánh chuẩn; thực hiện điều chỉnh tuyệt đối trước, tương đối sau; khống chế biên độ chênh lệch mức giá chỉ dẫn đại diện không quá 10%.
  • Phương pháp chi phí (Tiêu chuẩn số 08): Gồm phương pháp chi phí tái tạo và chi phí thay thế; bóc tách giá trị lô đất trống và giá trị công trình xây dựng trừ đi tổng hao mòn lũy kế (hao mòn tự nhiên tính theo tỷ lệ tuổi đời kinh tế/tuổi đời hiệu quả hoặc kết cấu, hao mòn do lỗi thời chức năng, hao mòn do lỗi thời bên ngoài).
  • Phương pháp thu nhập: Gồm vốn hóa trực tiếp ($V_0 = \frac{I}{r}$) áp dụng cho dòng tiền ổn định và chiết khấu dòng tiền ($V_0 = \sum_{t=1}^n \frac{CF_t}{(1+r)^t} + \frac{V_n}{(1+r)^n}$) áp dụng cho tài sản có dòng tiền biến động hoặc hữu hạn thời gian khai thác.
  • Phương pháp thặng dư: Trường hợp đặc biệt của cách tiếp cận thu nhập, xác định giá trị tài sản bằng hiệu số giữa tổng doanh thu phát triển của dự án ($DT$) và tổng chi phí đầu tư phát triển ($CP$) được chiết khấu về thời điểm hiện tại.

Chương 2: Thực trạng phương pháp thẩm định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam: thành lập ngày 26/06/2009 (MSDN: 0104000195 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần 8 ngày 19/09/2014), vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng (200.000 cổ phần), trụ sở chính đặt tại Phòng 02, số 4A Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Hà Nội, do bà Phan Vân Hà làm Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc. Mô hình tổ chức gồm Hội đồng giám sát, Hội đồng chứng nhận, cùng các bộ phận: Ban Tổng hợp, Ban Chứng nhận, Ban Kỹ thuật.

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng triển khai công tác thẩm định giá tại IVC:

  • Cơ sở pháp lý thực hiện: Doanh nghiệp vận dụng linh hoạt hệ thống văn bản pháp luật hiện hành từ Luật Giá, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, các Thông tư ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam đến các quy định chi tiết của UBND TP. Hà Nội.
  • Quy trình thẩm định giá thực tế tại IVC: Công ty áp dụng quy trình rút gọn gồm 5 bước:
    • Bước 1: Nhận yêu cầu thẩm định, ký kết hợp đồng, lập biên nhận hồ sơ.
    • Bước 2: Lập phương án định giá tài sản (xác định tổng quát, lập kế hoạch, phân công thẩm định viên, nghiên cứu hồ sơ).
    • Bước 3: Khảo sát hiện trường, thu thập thông tin kỹ thuật, pháp lý, thị trường.
    • Bước 4: Phân tích thông tin hiện trường, xu hướng thị trường, khách hàng và khả năng sử dụng tối ưu.
    • Bước 5: Xác định giá trị tài sản và lập hồ sơ, phát hành chứng thư thẩm định giá.
  • Thực trạng áp dụng phương pháp: Doanh nghiệp chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh đối với các bất động sản nhà ở, đất nền có tính đồng nhất cao, kết hợp phương pháp chi phí khi định giá công trình xây dựng kèm quyền sử dụng đất.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Đội ngũ thẩm định viên tuân thủ các bước kỹ thuật cơ bản, hoàn thành đúng tiến độ hợp đồng, đáp ứng nhu cầu chứng thư cho các tổ chức tín dụng và khách hàng doanh nghiệp.
    • Hạn chế: Quy trình và phương pháp áp dụng tại IVC mang tính rập khuôn theo văn bản hướng dẫn chung của Bộ Tài chính, chưa được tinh chỉnh phù hợp với đặc thù vận hành của công ty; thiếu sự đa dạng trong việc áp dụng các phương pháp định giá nâng cao (như chiết khấu dòng tiền DCF hoặc thặng dư cho các dự án phức tạp); kết quả thẩm định còn phụ thuộc nhiều vào nhận định chủ quan và kinh nghiệm cá nhân của thẩm định viên.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình và phương pháp thẩm định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế đã chỉ ra tại Chương 2:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị phần, chuẩn hóa chất lượng dịch vụ, nâng cao độ tin cậy của chứng thư thẩm định giá, xây dựng mạng lưới dữ liệu giá bất động sản trên toàn quốc.
  • Giải pháp hoàn thiện quy trình: Chuẩn hóa các bước tiếp nhận hồ sơ, tăng cường khâu kiểm tra và thẩm định chéo thông tin khảo sát, thiết lập biểu mẫu chuẩn nội bộ cho từng bước khảo sát hiện trường và phân tích mức độ sử dụng tốt nhất, hiệu quả nhất.
  • Giải pháp hoàn thiện phương pháp:
    • Chuẩn hóa thang đo và bảng tỷ lệ điều chỉnh trong phương pháp so sánh nhằm giảm thiểu cảm tính cá nhân.
    • Mở rộng ứng dụng phương pháp thu nhập và phương pháp thặng dư cho các tài sản tạo ra dòng tiền và dự án phát triển.
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu nội bộ về chi phí xây dựng mới, tỷ suất vốn hóa và giá giao dịch thực tế trên thị trường.
  • Kiến nghị:
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về thị trường bất động sản; tăng cường minh bạch hóa thông tin đăng ký đất đai và giá chuyển nhượng thực tế; nâng cao vai trò giám sát của Hội Thẩm định giá Việt Nam và Bộ Tài chính trong việc kiểm soát chất lượng hành nghề.
    • Đối với IVC: Tăng cường đào tạo chuyên môn định kỳ cho thẩm định viên, đầu tư hệ thống phần mềm quản lý dữ liệu thẩm định giá và xây dựng cơ chế kiểm soát chất lượng nội bộ độc lập.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết các nội dung nghiên cứu lý luận gắn liền với thực tiễn hoạt động thẩm định giá tại doanh nghiệp:

Tiêu chí Quy trình theo Tiêu chuẩn TĐGVN số 05 Quy trình thực tế tại IVC Việt Nam
Số bước thực hiện 06 bước 05 bước
Phân tích thông tin Tách riêng thành bước 4 độc lập, nhấn mạnh phân tích Sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất Lồng ghép trong phân tích hiện trường, thị trường và khách hàng tại bước 4
Xác định giá trị tài sản Quy định rõ tại bước 5 (yêu cầu áp dụng tối thiểu 02 phương pháp đối chiếu) Tích hợp vào bước xử lý số liệu và phát hành chứng thư tại bước 5
Phương pháp chủ đạo So sánh, Chi phí, Thu nhập (Vốn hóa, DCF), Thặng dư Chủ yếu áp dụng So sánh và Chi phí
Mức độ phụ thuộc kinh nghiệm Khống chế bằng các tiêu chí sai số và tỷ lệ điều chỉnh chuẩn Còn phụ thuộc tương đối lớn vào phán đoán của thẩm định viên

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, phương pháp tính toán và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động thẩm định giá bất động sản tại Việt Nam tính đến năm 2018.
  • Nhận diện chính xác khoảng cách giữa lý thuyết quy chuẩn (Tiêu chuẩn số 05, 07, 08) và thực tế vận hành tại một doanh nghiệp thẩm định giá cụ thể (IVC Việt Nam).
  • Cung cấp các kiến nghị có tính ứng dụng để chuẩn hóa hồ sơ định giá, giảm thiểu sai số chủ quan của thẩm định viên và đa dạng hóa kỹ thuật định giá tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ chương trình đào tạo đại học với nguồn dữ liệu khảo sát giới hạn tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam. Thời gian nghiên cứu và thực tập giới hạn trong nửa đầu năm 2018 nên các số liệu minh họa chủ yếu phản ánh tình hình giao dịch bất động sản và các hợp đồng thẩm định giá tại địa bàn Hà Nội và các khu vực lân cận ở thời điểm nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh quy trình và phương pháp định giá bất động sản trên quy mô nhiều doanh nghiệp thẩm định giá khác nhau, hoặc nghiên cứu chuyên sâu việc ứng dụng mô hình định giá hồi quy đa biến (Hedonic Pricing Model) và các phần mềm chuyên dụng trong tự động hóa quy trình phân tích dữ liệu so sánh bất động sản.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Định giá tài sản, Tài chính doanh nghiệp, Bất động sản, Ngân hàng tại các trường đại học khối kinh tế khi nghiên cứu về kỹ thuật định giá tài sản.
  • Thẩm định viên tập sự và nhân viên phân tích định giá tại các công ty thẩm định giá, bộ phận quản lý rủi ro/định giá tài sản bảo đảm tại các ngân hàng thương mại.
  • Các nội dung đáng tham khảo bao gồm: hệ thống công thức tính toán hao mòn công trình, các trường hợp áp dụng chiết khấu dòng tiền/vốn hóa trực tiếp, bảng đối chiếu quy định pháp lý chuyên ngành, và quy trình xử lý hồ sơ thẩm định giá thực tế tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện bởi ai, tại cơ sở đào tạo nào và người hướng dẫn khoa học là ai?
Khóa luận do sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Trang (Lớp TCG - K17, Khóa 2014 - 2018, Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Minh Ngọc, hoàn thành vào tháng 05/2018.

2. Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam có thông tin pháp lý và cơ cấu tổ chức như thế nào?
Công ty được thành lập ngày 26/06/2009 (MSDN: 0104000195, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 19/09/2014), vốn điều lệ 2 tỷ đồng (200.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), trụ sở chính tại Phòng 02, số 4A Láng Hạ, P. Thành Công, Q. Ba Đình, Hà Nội. Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc là bà Phan Vân Hà. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng giám sát, Hội đồng chứng nhận, Ban Tổng hợp, Ban Chứng nhận và Ban Kỹ thuật.

3. Khóa luận hệ thống hóa bao nhiêu phương pháp thẩm định giá bất động sản chính?
Khóa luận hệ thống hóa 4 phương pháp chính: Phương pháp so sánh (Tiêu chuẩn số 07), Phương pháp chi phí gồm chi phí tái tạo và chi phí thay thế (Tiêu chuẩn số 08), Phương pháp thu nhập gồm vốn hóa trực tiếp và chiết khấu dòng tiền DCF, và Phương pháp thặng dư.

4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế nào trong thực tế thẩm định giá bất động sản tại IVC?
Ba hạn chế chính gồm: (1) Quy trình và phương pháp còn rập khuôn theo các tiêu chuẩn chung của Bộ Tài chính, chưa có sự điều chỉnh linh hoạt theo điều kiện thực tế của công ty; (2) Thiếu sự đa dạng về phương pháp áp dụng (chủ yếu dựa vào so sánh và chi phí đơn giản); (3) Quy trình và kết quả thẩm định còn chịu ảnh hưởng nhiều từ kinh nghiệm và đánh giá chủ quan của thẩm định viên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bất động sản, các nguyên tắc và 4 phương pháp thẩm định giá theo hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam, đề tài đã làm rõ quy trình 5 bước thực tế, chỉ ra các ưu điểm cùng những hạn chế về tính rập khuôn và mức độ phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân của thẩm định viên. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ từ cấp độ doanh nghiệp đến cơ quan quản lý Nhà nước, tạo cơ sở thực tiễn để nâng cao chất lượng dịch vụ thẩm định giá bất động sản.