Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẢM ĐỊNH GIÁ BÁT ĐỘNG SAN DAM BAO PHUC VU HOAT DONG CHO VAY TAI NGAN HANG THƯƠNG MAI Chương 2: THỰC TRẠNG CONG TAC THAM DINH GIA BAT DONG SAN DAM BAO TAI NGAN HANG TMCP DAU TU’ VA PHÁT TRIEN CHI NHANH BAC NINH Chuong 3: MOT SO GIAI PHAP NHAM HOAN THIEN CONG TAC THAM DINH GIA BAT DONG SAN DAM BAO TAI BIDV CHI NHANH BAC NINH t9 CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE CÔNG TÁC THÁM ĐỊNH GIÁ BAT DONG SAN DAM BẢO PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1I. CO SO LY LUAN VE BAT DONG SAN BAM BAO PHỤC VỤ HOAT DONG CHO VAY TẠI NHTM 1. Khải niệm và đặc điểm của bắt động sản đảm báo s* Khái niệm bất động san dam bảo Bất động sản đảm bảo được coi là một trong những loại tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng để thực hiện hoạt động vay vốn, là tài sản của khách hàng vay, của bên bảo lãnh dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng, bao gồm quyền sở hữu sử dụng đất và tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay. Theo Điều 107- Luật số: 91/2015/QH13- Bộ luật dân sự 2015 quy định: Bắt động sản đảm bảo là các tài sản không đi dời được bao gồm: - Dat đai: đất đai không dì dời được, đã được xác định rõ chủ quyền.
-_Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng như: đường xá, sân bay, cảng, bến bãi, công xưởng, nhà máy; các tài sản thể tách rời khỏi công trình: hệ thống điều khiển công trình, máy điều hòa tổng. - Tài sản khác găn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng: cây ở vườn cây lâu năm, công trình nuôi trồng thủy sản. - Tai sản khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, bất động sản đảm bảo là các tài sản không di dời được như đất đai và các tài sản gắn liền với đất đai, được xác định bởi vị trí địa lý của đất.
Tài sản đảm bảo là việc một bên dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo nghĩa vụ dân sự đối với bên kia, bên nhận thế chấp. Tài sản thế chấp vẫn do bên thế chấp giữ và sử dụng, không cần chuyển giao tài sản sang cho bên nhận thế chấp. Vì vậy, bát động sản đảm bảo là những tài sản có tính có định không di dời được như đất đai, tài sản gắn liền với đất, được bên có quyền so hitu dem ra làm vật đảm bảo cho nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chap. s* Đặc điểm của BĐS dam bao Những bất động sản đảm bảo đảm phải có chứng nhận đầy đủ về pháp lý như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, không đang trong thời gian tranh chấp quyền sở hữu.
Bất động sản đảm bảođảm bảo mang đầy đủ các đặc điểm của bất động sản đảm bảo nói chung như: ~ Tính có định về vị trí - Tính khan hiếm và cá biệt duy nhất phụ thuộc vào địa hình, vị trí đất, cảnh quan. - Tinh bền lâu, tuổi thọ công trình xây dựng cao - Tinh chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các bắt động sản đảm bảo - Tinh giá trị bất động sản đảm bảo phụ thuộc mục đích sử dụng - Tính tập quán, thị hiếu và tâm lý xã hội - Tính bị chỉ phối bởi pháp luật và các chính sách của Nhà nước Ngoài ra, do các bất động sản đảm bảo này là vật đảm bảo về nghĩa vụ dân sự cho bên thé chấp, nên có một số đặc điểm riêng khác: - Các bất động sản đảm bảođảm bảo đều hợp pháp, có đẩy đủ các giấy tờ pháp lý kèm theo. Đặc điểm này là do quy định của Ngân hàng, chỉ nhận thế chấp khi bất động sản đảm bảo hoàn toàn hợp pháp. - Hầu hết bất động sản đảm bảo đều có khả năng thanh khoản tương đối tốt hoặc trung bình.
Đặc điểm này cũng do quy định của Ngân hàng nhận những bất động sản đảm bảo có khả năng phát mại tốt để phòng ngừa rủi ro khi bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ đầy đủ với bên nhận thế chấp là Ngân hàng. Phân loại bất động sản đảm bảo Từ kinh nghiệm của nhiều nước và kết quả nghiên cứu ở nước ta, bất động sản đảm bảo có thẻ phân loại như sau: > Nhóm I: Là bất động sản đảm bảo cổ đầu tư xây dựng, thuộc nhóm đất Phi nông nghiệp, bao gồm các loại đất sau: - Đấtở - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp - Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác. - Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật , phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không sắn liền với đất ở. > Nhóm 2: Là bất động sản đảm bảo không có đầu tư xây dựng, thuộc nhóm đất nông nghiệp, bao gồm các loại đất sau: - Đất trồng cây hàng năm - Đắt trồng cây lâu năm - Đắt rừng phòng hộ - Đất rừng đặc dụng - Dat nuôi trồng thủy sản - Dat lam muối - Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dung chuông trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập.
nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh. > Nhóm 3: Là bất động sản đảm bảo đặc biệt, một phần có đầu tư xây dựng, một phần không có đầu tư xây dựng bao gồm cả đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp. Đối với hoạt động bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng thì tài sản đảm bảo thường bao gồm: - Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất; - Giá trị quyền sở hữu đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp - Tài sản hình thành trong tương Tai là bất động sản đảm bảo hình thành sau thời điểm ký kết hợp đồng thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp như lợi tức, công trình xây dựng, các bất động sản đảm bảo khác mà bên thế chấp được quyền công nhận; - Cac tài sản khác. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÈ THÂM ĐỊNH GIÁ BÁT ĐỘNG SẢN ĐÁM BẢO PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHTM 1.
Khái niệm về thâm định giá bất động sản đảm bảo Trên thế giới hiện nay có rất nhiều quan điêm khác nhau về khái niệm thâm định giá - Giáo sư Lim Lan Yuan — Đại học xây dựng và bất động sản đảm bảo Singapore: “Tham định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể, của một tài sản cụ thê, tại một thời điềm, có cân nhắc đến tắt cả đặc điểm của tài sản, cũng như xem xét tất cả các yếu tổ kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tur lua chon. Nguyén Minh Hoang — tac giả của Nguyên lý chung thẩm định giá tài sản và gia tri doanh nghiép: “Tham dinh gid là việc ước tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về lợi ích mà tài sản có thể mang lai cho chi thể nào đó tại một thời điểm nhất định. ” l - Theo điều 4, Pháp lệnh giá Việt Nam 2002 thì “ẩm định giá là việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế. " Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau.
song chúng cũng có những nét đặc trưng cơ bản của thâm dinh gia: (i) Tham dinh giá là một công việc ước tính dựa trên cơ sở khách quan; (ii) Tham dinh giá là hoạt động đòi hỏi tính chuyên môn cao; (iii) Gia tri tai san được tinh bang tién; (iv) Tai sản được thâm định giá có thể là bắt kì tài sản nào; (v) Xác định tại một thời điểm cụ thẻ: (vi) Xác định cho-muc đích nhất định; (vii) Dit ligu str dung trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến thị trường. Như vậy, nói một cách khái quát, /hẩ định giá bắt động sản đảm bảo là việc ước tinh giá trị một bắt động sản đảm bảo cụ thể nhằm mục địch cho vay có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng tại một thời điểm cụ thể và bằng những phương pháp thích hợp. Vai trò của thẩm định giábất động sản đảm bảo s* Đối với nền kinh tế thị trường: - Thâm định giá (TĐG) là công tác cơ bản để thực hiện bố trí và kinh doanh một cách hiệu quả Ở bắt kì lĩnh vực nào, nhà đầu tư đều mong muốn tối đa hóa lợi nhuận, mức độ sử dụng tài sản tối ưu nhất.Muốn như vậy cần hiều rõ giá trị của các tài sản. Đánh giá thực tế không phù hợp.
giá trị không đúng, giá cả cơ bản của tài sản bị sai lệch, không chỉ ảnh hưởng đến khấu hao thu hồi mà còn ảnh hưởng đến giá thành. tính cạnh tranh trên thị trường, làm bỏ qua những “chỉ phí cơ hội” khác đã đầu tư có mức sỉnh lời cao hơn. - TĐG là thước đo cơ bản hiệu quả trong việc duy trì và điều hòa quyền lợi của người có quyền sở hữu và lĩnh vự kinh doanh của tài sản Theo sự thích ứng của nền kinh tế thị trường không những đổi mới mô hình về quyền sở hữu, quyền kinh doanh thích hợp mà còn mở rộng quyền lưu thông, chuyển nhượng, tô chức lại tài sản. Trong chế độ sở hữu toàn dân cần xác định rõ trách nhiệm của người kinh doanh đối với việc bảo toàn và tăng trường kinh tế Quốc gia.