Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, kiểm toán độc lập đã trở thành một nhu cầu thiết yếu nhằm đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính. Báo cáo tài chính (BCTC) không chỉ phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính mà còn là căn cứ quan trọng để các bên liên quan (cổ đông, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan quản lý) đưa ra các quyết định kinh tế. Do đó, thông tin trên BCTC đòi hỏi phải đảm bảo tính trung thực, hợp lý và khách quan.

Cùng với tài sản dài hạn và hàng tồn kho, khoản mục Tiền mặt và Tiền gửi ngân hàng (Cash and Bank accounts) giữ vị trí trọng yếu trên BCTC. Khoản mục này có mối quan hệ hữu cơ với hầu hết các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đồng thời chi phối toàn bộ các chu trình kinh doanh cơ bản như bán hàng - thu tiền, mua hàng - thanh toán và chu trình lương. Do tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, các giao dịch tiền tệ thường phát sinh liên tục với giá trị lớn, tiềm ẩn nguy cơ gian lận và sai sót cao. Thực tế vụ phá sản của Tập đoàn Wirecard vào tháng 6/2020 liên quan đến sự biến mất của 1,9 tỷ EUR trên tài khoản tiền gửi ngân hàng đã được kiểm toán bởi một hãng kiểm toán quốc tế đã làm dấy lên tranh cãi về mức độ tập trung và tính hiệu quả của quy trình kiểm toán tiền tệ hiện nay.

Xuất phát từ tầm quan trọng của khoản mục tiền tệ và thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K, tác giả nhận thấy quy trình kiểm toán phần hành này trong thực tế vẫn còn những khó khăn, vướng mắc. Đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trên Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K" được lựa chọn nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trên BCTC, giúp kiểm toán viên có căn cứ đánh giá hợp lý, giảm thiểu rủi ro kiểm toán và đưa ra ý kiến kiểm toán xác đáng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trên BCTC;
    2. Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trên BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K thực hiện trong thực tế;
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán tài khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trên BCTC.
  • Phạm vi không gian: Quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K, minh họa chuyên sâu thông qua hồ sơ kiểm toán khách hàng là Công ty Cổ phần ABC.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kiểm toán thực tế thu thập cho năm tài chính 2020 (khóa luận hoàn thành vào tháng 6 năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý thuyết kế toán - kiểm toán hiện hành, các quy định pháp luật của Việt Nam và hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA):

  • Khung lý thuyết và quy định pháp lý:

    • Lý thuyết tiền tệ: Vận dụng định nghĩa và 3 chức năng tiền tệ theo Mishkin (2016) gồm: Phương tiện trao đổi (Medium of exchange), Đơn vị đo lường giá trị (Unit of account), và Phương tiện cất trữ giá trị (Store of value). Phân loại tiền thành 3 dạng: Tiền mặt tại quỹ (Cash on hand), Tiền gửi ngân hàng (Cash in bank) và Tiền đang chuyển (Cash in transit).
    • Quy định kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định tại Điều 4 về lựa chọn đơn vị tiền tệ kế toán và Điều 69 về tỷ giá hối đoái thực tế đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ).
    • Chuẩn mực kiểm toán: Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ban hành bởi IFAC/VACPA, bao gồm ISA 200 (Mục tiêu tổng thể và mô hình rủi ro kiểm toán), ISA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán BCTC), ISA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị và môi trường), ISA 320 (Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), ISA 330 (Biện pháp xử lý rủi ro đã đánh giá), và ISA 520 (Thủ tục phân tích).
    • Mô hình rủi ro kiểm toán: Áp dụng mô hình $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó AR: Rủi ro kiểm toán, IR: Rủi ro tiềm tàng, CR: Rủi ro kiểm soát, DR: Rủi ro phát hiện).
    • Cơ sở dẫn liệu (Assertions): Phân định theo 2 nhóm: (1) Nhóm cơ sở dẫn liệu đối với số dư tài khoản cuối kỳ (Hiện hữu - Existence, Đầy đủ - Completeness, Đánh giá và phân bổ - Accuracy, valuation and allocation, Quyền và nghĩa vụ - Rights and obligations, Trình bày - Presentation); (2) Nhóm cơ sở dẫn liệu đối với các nhóm giao dịch và sự kiện trong kỳ (Phát sinh - Occurrence, Chính xác - Accuracy, Đầy đủ - Completeness, Phân loại - Classification, Đúng kỳ - Cut-off, Trình bày - Presentation).
    • Khung kiểm soát nội bộ (COSO/ISA 315): 5 thành phần gồm Môi trường kiểm soát (Control environment), Đánh giá rủi ro (Risk assessment), Hoạt động kiểm soát (Control activities), Thông tin và truyền thông (Information and communication), Giám sát (Monitoring).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu văn bản pháp luật, Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực ISA, hồ sơ kiểm toán mẫu, hồ sơ khách hàng và tài liệu lưu trữ nội bộ của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn (Observation and Inquiry): Quan sát trực tiếp các bước thực hiện kiểm toán khoản mục tiền trong đợt thực tập; phỏng vấn trực tiếp kiểm toán viên phụ trách và trợ lý kiểm toán về quy trình thực tế.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp (Synthesis and analysis): Phân tích số liệu từ các giấy làm việc (Working papers), so sánh giữa cơ sở lý luận chuẩn mực với quy trình triển khai trên thực tế nhằm phát hiện khoảng cách và đề xuất giải pháp.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kiểm toán năm tài chính 2020 của Công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K thực hiện; hệ thống giấy tờ làm việc (A110, A120, A310, A510, A710, D110, D111, D130, D132, D140, D142, D162, D166, D167, D168, D100, D310); các báo cáo và tài liệu giới thiệu năng lực của T.K.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trên Báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tiền tệ và quy trình kiểm toán khoản mục tiền theo chuẩn mực quốc tế:

  • Bản chất và quy tắc kế toán tiền: Khẳng định tiền là tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, phản ánh năng lực thanh toán tức thời của doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính (hệ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời). Doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc đơn vị tiền tệ thống nhất (VND hoặc ngoại tệ đủ điều kiện theo Điều 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC), ghi chép thường xuyên và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
  • Mục tiêu và tài liệu kiểm toán: Kiểm toán viên thu thập bằng chứng nhằm thỏa mãn các cơ sở dẫn liệu về số dư và nghiệp vụ tiền. Nguồn dữ liệu gồm quy chế tài chính nội bộ, BCTC, sổ cái TK 111, TK 112, sổ quỹ, sổ nhật ký chung, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có, séc, biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt và thư xác nhận số dư ngân hàng.
  • Các sai sót thường gặp trong kiểm toán tiền:
    • Hiện hữu/Phát sinh: Phiếu thu/chi lập khống không có giao dịch thực; chuyển tiền cho đối tượng không có quan hệ kinh tế; chênh lệch giữa sổ quỹ và biên bản kiểm kê thực tế; không đối chiếu số dư sổ sách với sổ phụ ngân hàng.
    • Đánh giá/Chính xác: Cuối kỳ không đánh giá lại ngoại tệ theo tỷ giá thực tế của ngân hàng; hạch toán trùng hóa đơn; thanh toán tiền mặt cho hóa đơn trên 20 triệu đồng.
    • Đầy đủ: Bỏ sót lãi tiền gửi ngân hàng; thiếu sổ chi tiết cho từng tài khoản ngân hàng.
    • Phân loại/Đúng kỳ: Ghi nhận sai kỳ đối với các khoản tiền đang chuyển, thấu chi ngân hàng; hạch toán sai niên độ các khoản phát sinh theo giấy báo Nợ/Có.
    • Gian lận kiểm soát nội bộ: Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm (thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán, thủ quỹ có quan hệ huyết thống với Giám đốc/Kế toán trưởng).
  • Khung quy trình kiểm toán chuẩn 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn lập kế hoạch (Planning): Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động; thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ; đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; xác định rủi ro kiểm toán ($AR = IR \times CR \times DR$); thiết lập mức trọng yếu tổng thể (Overall Materiality) và mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality) theo ISA 320; xây dựng chiến lược và kế hoạch kiểm toán chi tiết.
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán (Execution): Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (Test of controls) đối với quy trình thu - chi tiền; thực hiện thử nghiệm cơ bản (Substantive procedures) gồm thủ tục phân tích (phân tích biến động, phân tích tỷ suất thanh khoản) và thử nghiệm chi tiết (chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt, gửi thư xác nhận ngân hàng, kiểm tra bảng chỉnh hợp ngân hàng, kiểm tra khóa sổ - cut-off test, kiểm tra đánh giá lại ngoại tệ).
    • Giai đoạn hoàn thành kiểm toán (Completion): Tổng hợp các sai sót phát hiện, đánh giá mức độ trọng yếu của sai sót chưa điều chỉnh, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc, rà soát sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ BCTC và lập báo cáo kiểm toán.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trên Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K và mô tả chi tiết quy trình kiểm toán BCTC, quy trình kiểm toán khoản mục tiền tệ áp dụng tại khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần ABC:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K:
    • Thành lập từ sự hợp nhất giữa Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long (thành lập 2003) và Công ty Dịch vụ Phần mềm và Kiểm toán T.K (thành lập 2002), hoạt động theo mô hình hợp nhất từ tháng 6/2009.
    • Quy mô: 202 nhân viên chuyên nghiệp gồm 25 kiểm toán viên hành nghề (CPA), 09 thẩm định viên giá cấp quốc gia; hệ thống mạng lưới gồm 08 chi nhánh và 20 văn phòng đại diện trên toàn quốc.
    • Vị thế: Đứng thứ 6 về số lượng khách hàng, thứ 2 về doanh thu kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và thứ 13 về tổng doanh thu dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam (theo thống kê của Bộ Tài chính).
    • Quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ bảo đảm (Quality Control) 4 cấp:
      1. Cấp nhóm kiểm toán (Team-level): Trưởng nhóm/Kiểm toán viên phụ trách kiểm soát giấy làm việc của trợ lý hàng ngày.
      2. Cấp phòng (Department-level): Chủ nhiệm kiểm toán (Audit manager) soát xét các xét đoán trọng yếu và ý kiến kiểm toán.
      3. Cấp công ty (Company-level): Ban Giám đốc rà soát hồ sơ, chấm điểm chất lượng theo thang đo của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
      4. Kiểm soát trước phát hành: Phòng Hành chính rà soát lần cuối; phát hành 06 bộ báo cáo chính thức (04 bộ gửi khách hàng, 02 bộ lưu công ty).
  • Thực hành quy trình kiểm toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần ABC (Năm tài chính 2020):
    • Đặc điểm khách hàng ABC: Doanh nghiệp cổ phần hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và kinh doanh phần mềm nội địa kết hợp xuất khẩu phần mềm theo đơn đặt hàng sang thị trường Nhật Bản. Doanh thu xuất khẩu sang Nhật Bản chiếm 99% tổng doanh thu của công ty. ABC là khách hàng thường niên được T.K kiểm toán liên tục 4 năm kể từ năm 2016.
    • Đánh giá rủi ro hợp đồng và chấp nhận khách hàng: Thực hiện trên giấy làm việc A120, đánh giá rủi ro ở mức trung bình, lưu ý các giao dịch vay và thu hồi nợ ngắn hạn với các bên liên quan.
    • Thủ tục phân tích sơ bộ (Giấy làm việc A510):
      • Khoản mục Tiền tăng 59%; Thuế GTGT được khấu trừ tăng 175%; Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 64%.
      • Phân tích cơ cấu: Tiền và tiền gửi ngân hàng chiếm 87% tổng tài sản; Vốn chủ sở hữu chiếm 88% tổng nguồn vốn.
      • Nhận định rủi ro: Tỷ trọng tiền chiếm tới 87% tài sản khiến cơ sở dẫn liệu Hiện hữu (Existence) của tiền bị đánh giá có rủi ro sai sót trọng yếu ở mức cao. Doanh thu xuất khẩu chiếm 99% tiềm ẩn rủi ro tỷ giá và sai lệch đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ.
    • Xác định mức trọng yếu (Giấy làm việc A710):
Chỉ tiêu Kế hoạch (Planning) Thực tế (Actual)
Tiêu chí lựa chọn (Benchmark) Doanh thu thuần (Net revenue) 10.308.333.333 VND (tính trên 10.000 tr.đ)
Tỷ lệ áp dụng xác định mức trọng yếu tổng thể 1,5% 1,5%
Mức trọng yếu tổng thể (Overall Materiality) 154.625.000 VND 154.625.000 VND
Tỷ lệ xác định mức trọng yếu thực hiện 50,0% 50,0%
Mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality) 77.716.000 VND 77.716.000 VND
  • Kế hoạch kiểm toán chi tiết (Giấy làm việc D130/D310): Được lập bởi kiểm toán viên NHH (ngày 02/02/2021), được soát xét bởi ĐVC và NVĐ, chỉ định rõ các giấy làm việc thành phần:
    • D111: Kiểm tra tính nhất quán và tuân thủ chuẩn mực kế toán.
    • D110 & D140: Tổng hợp số dư, đối chiếu BCTC với sổ cái, sổ chi tiết từng ngân hàng và số liệu năm trước.
    • D110 & D162: Phân tích tỷ suất thanh khoản và rà soát các bút toán bất thường trên sổ cái.
    • D142: Gửi thư xác nhận ngân hàng độc lập cho 100% tài khoản ngân hàng mở trong kỳ; đối chiếu bảng chỉnh hợp ngân hàng (Bank reconciliation).
    • D132: Chứng kiến kiểm kê tiền mặt tại quỹ cùng thủ quỹ và kế toán trưởng tại ngày 31/12; đối chiếu biên bản kiểm kê với sổ quỹ và sổ cái.
    • D167: Kiểm tra thủ tục đánh giá lại các tài khoản gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng/tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản theo Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • D166: Kiểm tra khóa sổ (Cut-off test) các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và chuyển khoản phát sinh trước và sau thời điểm 31/12/2020 nhằm ngăn chặn hành vi làm đẹp BCTC (window dressing).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trên Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra hệ thống khuyến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành tiền tệ:

  • Nhận xét thực trạng: Đánh giá các điểm mạnh trong việc tuân thủ quy trình kiểm soát chất lượng 4 cấp, tính chặt chẽ của hệ thống giấy làm việc mẫu; chỉ ra các hạn chế còn tồn tại trong việc phân bổ mẫu kiểm toán, sự phụ thuộc vào giải trình của khách hàng và thời gian thực hiện thủ tục xác nhận ngân hàng.
  • Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ đầy đủ Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và Quốc tế (ISA), nâng cao hiệu quả thu thập bằng chứng có giá trị chứng minh cao, tối ưu hóa thời gian và chi phí kiểm toán nhưng vẫn duy trì rủi ro kiểm toán ở mức thấp có thể chấp nhận được.
  • Đề xuất hoàn thiện quy trình:
    • Hoàn thiện thủ tục kiểm tra chi tiết số dư tiền gửi ngân hàng, chủ động theo dõi chặt chẽ tiến độ gửi và nhận thư xác nhận ngân hàng (Bank confirmation) trực tiếp từ tổ chức tín dụng.
    • Tăng cường các thủ tục đối với kiểm kê tiền mặt đột xuất và xử lý chênh lệch số dư tiền mặt tại quỹ tại ngày khóa sổ.
    • Chuẩn hóa quy trình kiểm tra việc đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái số dư ngoại tệ cuối năm tài chính đối với doanh nghiệp có nguồn thu ngoại tệ lớn.
    • Nâng cao chất lượng thiết kế và lưu trữ hệ thống giấy làm việc kiểm toán (Working papers).
  • Điều kiện thực hiện: Đòi hỏi Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K phải liên tục tổ chức đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ trợ lý kiểm toán, cập nhật kịp thời các thay đổi trong chuẩn mực và đầu tư công cụ phần mềm hỗ trợ kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế kèm số liệu:
    • Tổng hợp đầy đủ bức tranh tổ chức và năng lực của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K với 202 nhân sự (25 CPA, 09 thẩm định viên), mạng lưới 08 chi nhánh, 20 văn phòng đại diện, duy trì thứ hạng Top 6 về số lượng khách hàng và Top 13 về tổng doanh thu dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam.
    • Phân tích chi tiết trường hợp kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần ABC năm 2020: Xác định khoản mục tiền chiếm tỷ trọng chi phối 87% tổng tài sản; doanh thu xuất khẩu chiếm 99%; mức trọng yếu tổng thể được xác lập là 154,625 triệu đồng và mức trọng yếu thực hiện là 77,716 triệu đồng; phân tích sự biến động bất thường của tiền (tăng 59%), thuế GTGT được khấu trừ (tăng 175%) và lợi nhuận chưa phân phối (tăng 64%).
    • Làm rõ quy trình kiểm soát chất lượng 4 cấp (Nhóm -> Phòng -> Công ty -> Trước phát hành) và quy định phát hành 06 bộ báo cáo kiểm toán chính thức.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn lập hồ sơ kiểm toán khoản mục tiền tệ tại T.K, từ khâu đánh giá rủi ro tỷ giá, đối chiếu thư xác nhận ngân hàng, đến kỹ thuật kiểm tra khóa sổ ngăn chặn sai lệch thông tin tài chính.
  • Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa mối liên kết giữa cơ sở lý luận chuẩn mực ISA/Thông tư 200 với thực tiễn kiểm toán tiền tệ tại một công ty kiểm toán tầm trung tại Việt Nam, mang lại góc nhìn thực tế về quy trình kiểm toán khoản mục có tính thanh khoản cao nhất trong doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu chuyên sâu chỉ tập trung vào một phần hành cụ thể là tài khoản Tiền mặt (TK 111) và Tiền gửi ngân hàng (TK 112), chưa mở rộng phân tích toàn diện các phần hành tài sản tài chính phức tạp khác (như các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, công cụ phái sinh tiền tệ).
    • Dữ liệu thực nghiệm phân tích sâu dựa trên hồ sơ của một khách hàng điển hình (Công ty Cổ phần ABC) trong năm tài chính 2020, mang tính chất nghiên cứu tình huống (case study).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán điện tử phức tạp trong các doanh nghiệp thương mại điện tử và tổ chức tài chính.
    • Nghiên cứu sâu hơn về sự kết hợp giữa kiểm toán khoản mục tiền với các thử nghiệm kiểm soát tích hợp trong môi trường hệ thống thông tin kế toán tự động hóa hoàn toàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán (Accounting, Analyzing and Auditing); thực tập sinh, trợ lý kiểm toán mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống ký hiệu và phương pháp lập giấy tờ làm việc kiểm toán thực tế phần hành tiền tệ (các working papers: A120, A310, A510, A710, D110, D111, D130/D310, D132, D140, D142, D162, D166, D167, D168).
    • Phương pháp xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện dựa trên tỷ lệ phần trăm Doanh thu thuần.
    • Ma trận các cơ sở dẫn liệu và thủ tục kiểm tra chi tiết tương ứng đối với tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng theo chuẩn mực ISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao kiểm toán viên đánh giá cơ sở dẫn liệu Hiện hữu (Existence) của khoản mục tiền tại Công ty Cổ phần ABC có rủi ro sai sót trọng yếu ở mức cao?
Qua thủ tục phân tích sơ bộ theo chiều dọc (Vertical analysis) trên Bảng cân đối kế toán (Working paper A510), khoản mục Tiền và Tiền gửi ngân hàng chiếm tới 87% tổng tài sản của Công ty Cổ phần ABC. Do tiền chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản, bất kỳ sai lệch nào về sự hiện hữu của số dư tiền đều sẽ làm sai lệch trọng yếu toàn bộ bức tranh tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

2. Mức trọng yếu tổng thể (Overall Materiality) và mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality) trong ca kiểm toán Công ty Cổ phần ABC được tính toán như thế nào?
Kiểm toán viên lựa chọn tiêu chí Doanh thu thuần (Net revenue) kế hoạch ở mức 10.000 triệu đồng làm điểm chuẩn (Benchmark). Mức trọng yếu tổng thể được xác định bằng 1,5% Doanh thu thuần, tương đương 154,625 triệu đồng. Mức trọng yếu thực hiện được xác định bằng 50% mức trọng yếu tổng thể, tương đương 77,716 triệu đồng (thể hiện trên Giấy làm việc A710).

3. Quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ bảo đảm tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K gồm những cấp độ nào?
Quy trình kiểm soát chất lượng tại T.K được thực hiện nghiêm ngặt qua 4 bước: (1) Cấp nhóm kiểm toán (Team-level control do Trưởng nhóm/Kiểm toán viên phụ trách kiểm soát hàng ngày); (2) Cấp phòng (Department-level control do Chủ nhiệm kiểm toán - Audit manager soát xét); (3) Cấp công ty (Company-level control do Ban Giám đốc rà soát và chấm điểm theo tiêu chí VACPA); (4) Kiểm soát trước khi phát hành chính thức bởi Trưởng phòng Hành chính.

4. Kiểm toán viên tại T.K thực hiện những thủ tục kiểm tra chi tiết cơ bản nào đối với số dư tiền gửi ngân hàng?
Kiểm toán viên thực hiện: (1) Gửi thư xác nhận ngân hàng độc lập (Bank confirmation) đến tất cả các ngân hàng khách hàng mở tài khoản trong kỳ (WP D142); (2) Đối chiếu số dư trên sổ cái, sổ phụ ngân hàng và bảng chỉnh hợp ngân hàng (Bank reconciliation); (3) Kiểm tra việc đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá thực tế cuối kỳ theo Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC (WP D167); (4) Kiểm tra khóa sổ các giao dịch chuyển khoản phát sinh trước và sau ngày kết thúc niên độ kế toán (WP D166).

5. Báo cáo kiểm toán chính thức sau khi phê duyệt tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K được phát hành với số lượng bao nhiêu bộ?
Báo cáo kiểm toán chính thức được Phòng Hành chính phát hành tổng cộng 06 bộ: trong đó 04 bộ được bàn giao cho khách hàng và 02 bộ được lưu trữ tại công ty phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng nội bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nghiêm Thu Hiền đã hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tiền mặt và tiền gửi ngân hàng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA) và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC). Thông qua việc nghiên cứu thực tiễn tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K và phân tích chuyên sâu hồ sơ kiểm toán khách hàng là Công ty Cổ phần ABC năm 2020, tác giả đã phản ánh chân thực các bước lập kế hoạch, xác định mức trọng yếu và thực hiện thử nghiệm chi tiết trên hệ thống giấy tờ làm việc thực tế. Công trình đã làm rõ ưu điểm, chỉ ra những điểm còn hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục tiền tệ tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập.