Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định. Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán AACS đối với Công ty TNHH ABC. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán AACS. 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1.
Khái niệm, đặc điểm của khoản mục tài sản cố định, giá trị hao mòn luỹ kế và chi phí khấu hao tài sản cố định 1. Khái niệm, đặc điểm của khoản mục tài sản cố định 1. Khái niệm tài sản cố định Trong mỗi doanh nghiệp đều có những tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty, hiện nay có thể nhìn thấy hai nhóm tài sản là cố định và không cố định. Mỗi loại tài sản có giá trị và thời gian khấu hao khác nhau.
Và trong quá trình quản lý, sử dụng và thống kê tài sản của doanh nghiệp, việc xác định tài sản cố định là rất quan trọng. Do đó, Theo thông tư 45/2013/TT – BTC ngày 25/04/2013, tại Chương II Điều 3 đã trình bày chi tiết quy định về tiêu chuẩn và điều kiện nhận biết tài sản cố định như sau: Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài (có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn hoặc bằng một năm), tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và trong quá trình sử dụng tài sản cố định sẽ bị hao mòn dần. Tài sản phải đảm bảo đủ 4 điều kiện để được công nhận là tài sản cố định: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. - Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên. - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên. Tài sản cố định được trình bày trên Bảng cân đối kế toán tại phần B, cụ thể là chỉ tiêu tài sản dài hạn, chủ yếu bao gồm: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính. Tài sản được phản ánh trên báo cáo tài chính theo giá trị thuần.
Trong đó khoản mục “Tài sản cố định” (mã số 220) phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (bằng nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo. Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227, trong đó, mã số 221 là “Tài sản cố định hữu hình”; mã số 224 là “Tài sản cố định thuê tài chính”; mã số 227 là “Tài sản cố định vô hình”. Riêng khoản mục “Giá trị hao mòn lũy kế” cụ thể mã 6 số 223 là “Hao mòn lũy kế tài sản cố định hữu hình, mã số 226 là “Hao mòn lũy kế tài sản cố định vô hình, mã số 229 là “Hao mòn lũy kế tài sản cố định thuê tài chính được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (.) * Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Tài sản cố định hữu hình thường được phân thành các chi tiết như: Nhà xưởng, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm,.
Tài khoản sử dụng: TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” có 6 cấp tài khoản cấp 2 gồm: - TK 2111 “Nhà cửa, vật kiến trúc” - TK 2112 “Máy móc, thiết bị” - TK 2113 “Phương tiện vận tải, truyền tải” - TK 2114 “Thiết bị, dụng cụ quản lý” - TK 2115 “Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm” - TK 2118 “ Tài sản cố định khác” * Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của đơn vị. Tài sản cố định vô hình bao gồm các loại như: Quyền sử dụng đất có thời hạn; nhãn hiệu hàng hóa; quyền phát hành; phần mềm máy vi tính; giấy phép và giấy phép nhượng; bản quyền, bằng sáng chế; công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu; tài sản vô hình đang trong giai đoạn triển khai,. Tương tự tài sản cố định hữu hình, TK 213 “Tài sản cố định vô hình”cũng 6 cấp tài khoản cấp 2 gồm: - TK 2131 “Quyền sử dụng đất” - TK 2132 “Quyền phát hành” - TK 2133 “Bản quyền và bằng sáng chế” - TK 2134 “Nhãn hiệu tên thương mại” - TK 2135 “Chương trình phần mềm” - TK 2136 “Giấy phép và giấy phép nhượng quyền” - TK 2138 “Tài sản cố định vô hình khác” 7 * Tài sản cố định thuê tài chính: Là những tài sản cố định đã được bên cho thuê chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê; quyền sở hữu tài sản có thể được chuyển giao vào cuối thời hạn thuê. Như vậy, dù chưa thuộc quyền sở hữu của bên thuê, nhưng do đặc điểm trên, tài sản thuê tài chính vẫn được ghi nhận là tài sản của bên thuê.
Tài khoản sử dụng: TK 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” gồm có 2 tài khoản cấp 2, cụ thể: - TK 2121 “Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính” - TK 2122 “Tài sản cố định vô hình thuê tài chính” 1. Đặc điểm của tài sản cố định Tài sản cố định là một khoản mục có giá trị lớn và thường chiếm tỷ trọng đáng kể so với tổng tài sản của doanh nghiệp và thường đi kèm cùng những đặc điểm sau đây: - Thứ nhất, tài sản cố định tham gia trực tiếp, gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng không thay đổi hình thái vật chất lúc ban đầu cho đến khi bị hư hỏng. - Thứ hai, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của chúng được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Thứ ba, vốn đầu tư vào tài sản cố định thường lớn trong khi thời gian thu hồi vốn khá dài.
Phân loại tài sản cố định Để đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, tài sản cố định thường được phân loại theo nhiều hình thức khác nhau sau đây: - Theo Điều 2, Thông tư 45/2013/TT-BTC và Khoản 2, Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC. Căn cứ theo hình thái vật chất doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình: + Tài sản cố định hữu hình thường được phân chia thành các chi tiết như: Nhà xưởng, vật kiến trúc - Máy móc, thiết bị - Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn - Thiết bị, dụng cụ quản lý - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm,. 🞄 Nhà cửa, vật kiến trúc: Là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân 8 bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, … 🞄 Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ, … 🞄 Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải, … 🞄 Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt, … 🞄 Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: Là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò, … 🞄 Các loại tài sản cố định khác: Là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật, … + Tương tự tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình cũng được phân tách thành: Quyền sử dụng đất có thời hạn - Nhãn hiệu, tên thương mại - Quyền phát hành - Chương trình phần mềm - Giấy phép và giấy phép nhượng - Bản quyền, bằng sáng chế - Công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu - Tài sản cố định vô hình đang trong giai đoạn triển khai. - Phân loại theo quyền sở hữu, tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành: + Tài sản cố định tự có: Là những tài sản được xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, bằng vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các tài sản cố định được quyền tặng, viện trợ không hoàn lại.
+ Tài sản cố định thuê ngoài: là những tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành do đi thuê ngoài, gồm có tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định thuê hoạt động. - Phân loại theo nguồn hình thành, tài sản cố định được chia thành: 9 + Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (nếu là doanh nghiệp nhà nước); + Tài sản cố định hình thành từ nguốn vốn vay; + Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung; + Tài sản cố định nhận vốn góp liên doanh bằng hiện vật.