Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự tham gia sâu rộng của Việt Nam vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp. Hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính đóng vai trò cốt lõi trong việc cung cấp sự đảm bảo độc lập, khách quan cho các nhà quản lý, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và các bên liên quan nhằm đưa ra quyết định kinh tế phù hợp.

Tài sản cố định (TSCĐ) là khoản mục trọng yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của hầu hết các đơn vị sản xuất kinh doanh, phản ánh trực tiếp năng lực cơ sở vật chất và kỹ thuật của doanh nghiệp. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ thường có giá trị lớn, thời gian thu hồi vốn dài, đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro sai sót phức tạp. Các sai lệch thường gặp bao gồm việc xác định sai nguyên giá, trích khấu hao không chính xác làm sai lệch chi phí và lợi nhuận, không phân định đúng giữa chi phí sửa chữa đủ điều kiện vốn hóa và chi phí bảo dưỡng tính vào chi phí trong kỳ, cũng như các khó khăn trong việc ghi nhận và đánh giá giá trị tài sản cố định vô hình (quyền sử dụng đất, bằng sáng chế, phần mềm). Do đó, kiểm toán khoản mục tài sản cố định luôn đòi hỏi kiểm toán viên phải duy trì sự thận trọng nghề nghiệp cao độ.

Từ những yêu cầu thực tiễn trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán AACS, tác giả Nguyễn Thanh Bình đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán AACS".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán AACS; chỉ ra các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể: Tìm hiểu, phân tích quy trình kiểm toán thực tế đối với khoản mục TSCĐ tại khách hàng là Công ty TNHH ABC trong niên độ tài chính năm 2021, tập trung vào ba nội dung trọng tâm: kiểm toán nguyên giá TSCĐ, kiểm toán giá trị hao mòn lũy kế và kiểm toán chi phí khấu hao TSCĐ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán AACS, bao gồm quy trình kiểm toán nguyên giá, hao mòn lũy kế và trích khấu hao.
  • Phạm vi nghiên cứu: Số liệu kiểm toán thực tế thu thập tại khách hàng là Công ty TNHH ABC cho niên độ năm 2020 và 2021.
  • Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 20 tháng 04 năm 2022 đến ngày 01 tháng 06 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống cơ sở lý luận kiểm toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán, kiểm toán tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Thông tư 45/2013/TT-BTC (quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ), Thông tư 147/2016/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 45/2013/TT-BTC), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03 - TSCĐ hữu hình), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04 - TSCĐ vô hình), Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Khung chuẩn mực kiểm toán và kiểm soát nội bộ: Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), tiêu biểu là VSA 320 về tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán; Hướng dẫn thực hành kiểm toán của Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA); Báo cáo COSO (2013/2016) về khuôn khổ kiểm soát nội bộ (ba nhóm mục tiêu: hoạt động, báo cáo, tuân thủ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu và nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hồ sơ kiểm toán mẫu, chương trình kiểm toán chuẩn của Công ty TNHH Kiểm toán AACS; đối chiếu các quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán, kiểm toán; khai thác tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán và hồ sơ kiểm toán năm trước của khách hàng (Công ty ABC).
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn Ban Giám đốc, kiểm toán viên phụ trách và các trợ lý kiểm toán tại AACS về quy trình thực tế và các biểu mẫu giấy làm việc đang áp dụng.
  • Phương pháp quan sát tham gia (thực nghiệm thực tế): Tác giả trực tiếp tham gia nhóm kiểm toán với vai trò trợ lý kiểm toán viên trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH ABC.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích định tính quy trình kiểm soát nội bộ; phân tích định lượng dữ liệu tài chính, tính toán mức trọng yếu, phân tích biến động và so sánh đối chiếu số liệu kiểm tra chi tiết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng liên quan đến tài sản cố định và quy trình kiểm toán khoản mục này:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận TSCĐ: Căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; (2) Nguyên giá được xác định đáng tin cậy; (3) Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; (4) Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
  • Phân loại và tài khoản kế toán sử dụng:
    • TSCĐ hữu hình (TK 211): Gồm 6 tài khoản cấp hai: TK 2111 (Nhà cửa, vật kiến trúc), TK 2112 (Máy móc, thiết bị), TK 2113 (Phương tiện vận tải, truyền dẫn), TK 2114 (Thiết bị, dụng cụ quản lý), TK 2115 (Cây lâu năm, súc vật làm việc/cho sản phẩm), TK 2118 (TSCĐ khác).
    • TSCĐ vô hình (TK 213): Gồm 6 tài khoản cấp hai: TK 2131 (Quyền sử dụng đất), TK 2132 (Quyền phát hành), TK 2133 (Bản quyền, bằng sáng chế), TK 2134 (Nhãn hiệu, tên thương mại), TK 2135 (Chương trình phần mềm), TK 2136 (Giấy phép và giấy phép nhượng quyền), TK 2138 (TSCĐ vô hình khác).
    • TSCĐ thuê tài chính (TK 212): Gồm TK 2121 (TSCĐ hữu hình thuê tài chính) và TK 2122 (TSCĐ vô hình thuê tài chính).
    • Hao mòn lũy kế: Phản ánh trên các tài khoản TK 223, TK 226, TK 229 dưới dạng số âm trên Bảng cân đối kế toán.
  • Phương pháp trích khấu hao: Khái quát ba phương pháp theo Thông tư 45/2013/TT-BTC:
    1. Phương pháp đường thẳng: Trích đều hàng năm theo nguyên giá và thời gian sử dụng; cho phép trích nhanh tối đa không quá 2 lần đối với doanh nghiệp có hiệu quả kinh tế cao.
    2. Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh: Áp dụng cho công nghệ thay đổi nhanh với hệ số điều chỉnh theo thời gian ($t \le 4$ năm: 1,5; $4 < t \le 6$ năm: 2,0; $t > 6$ năm: 2,5).
    3. Phương pháp theo khối lượng sản phẩm: Căn cứ vào công suất thiết kế và sản lượng thực tế.
  • Mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu:
Khoản mục Cơ sở dẫn liệu / Mục tiêu Diễn giải cụ thể
Tài sản cố định Hiện hữu TSCĐ phản ánh trên báo cáo tài chính là có thật tại thời điểm báo cáo.
Đầy đủ Toàn bộ TSCĐ thuộc quyền sở hữu/kiểm soát đã được phản ánh đầy đủ.
Đánh giá & phân bổ Nguyên giá, giá trị còn lại được tính toán, hạch toán đúng chuẩn mực.
Quyền & nghĩa vụ Đơn vị có quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát dài hạn đối với TSCĐ.
Chính xác Số liệu chi tiết và các phép tính số học được thực hiện chính xác.
Trình bày & thuyết minh Phân loại đúng và thuyết minh đầy đủ theo chế độ kế toán.
Chi phí khấu hao Phát sinh Chi phí khấu hao ghi nhận thực tế phát sinh trong niên độ kiểm toán.
Đầy đủ Toàn bộ TSCĐ đang dùng được trích lập khấu hao đầy đủ.
Đánh giá & phân bổ Mức khấu hao tính hợp lý, phân bổ đúng đối tượng chi phí.
Chính xác Số liệu tính toán khấu hao chính xác về mặt số học.
Trình bày & thuyết minh Trình bày rõ ràng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh BCTC.
  • Kiểm soát nội bộ và quy trình kiểm toán: Phân tích 8 nguyên tắc KSNB (phân chia trách nhiệm, kế hoạch/dự toán, mở sổ chi tiết, thủ tục mua sắm, thanh lý/nhượng bán, chế độ kiểm kê định kỳ, biện pháp bảo vệ vật chất, quy định trích khấu hao); mô tả chu trình 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán (đánh giá rủi ro, xác định mức trọng yếu VSA 320, lập kế hoạch), Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết), Kết thúc kiểm toán (soát xét sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, đánh giá sai sót, phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý).

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán AACS đối với Công ty ABC

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình kiểm toán thực tế tại một khách hàng cụ thể:

  • Tổng quan Công ty TNHH Kiểm toán AACS:
    • Thành lập ngày 03/08/2017, chính thức hoạt động ngày 10/08/2017. Trụ sở chính: Số 15, Đường số 23, Phường Tân Quy, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện pháp luật: Nguyễn Duy Mạnh. Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng.
    • Mạng lưới chi nhánh và văn phòng đại diện: Bình Dương (2018), Bắc Ninh (2020), Nha Trang (2020), Thừa Thiên Huế (2020), Gia Lai (2021), Hà Nội (2021). Quy mô nhân sự đạt gần 100 người.
    • Lĩnh vực dịch vụ cốt lõi: Kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành, dịch vụ kế toán, tư vấn thuế, tư vấn doanh nghiệp, quản trị rủi ro và lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (chuyển giá).
Chỉ tiêu tài chính AACS Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Doanh thu (tỷ đồng) 13,00 14,00 16,00 +7,69% +14,29%
Chi phí (tỷ đồng) 6,30 7,00 8,20 +11,11% +17,14%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 6,70 7,00 7,80 +4,48% +11,43%
Thuế TNDN (tỷ đồng) 1,34 1,40 1,56 +4,48% +11,43%
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 5,36 5,60 6,24 +4,48% +11,43%
  • Quy trình kiểm toán thực tế tại khách hàng (Công ty ABC):
    • Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của Công ty ABC; thu thập thông tin về chính sách kế toán TSCĐ; thực hiện đánh giá sơ bộ hệ thống KSNB thông qua phỏng vấn và bảng câu hỏi; xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện áp dụng cho khoản mục TSCĐ; phân công nhân sự và lập chương trình kiểm toán chi tiết.
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
      • Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: Kiểm tra việc phê duyệt mua sắm, hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao, quy chế thanh lý tài sản.
      • Thực hiện thủ tục phân tích: So sánh biến động nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và chi phí khấu hao giữa năm 2020 và 2021; phân tích tỷ trọng từng nhóm TSCĐ.
      • Thực hiện kiểm tra chi tiết: Kiểm tra chứng từ phát sinh tăng, giảm TSCĐ; chứng kiến và đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế; kiểm tra tính sở hữu pháp lý (hóa đơn, giấy chứng nhận quyền sử dụng, đăng ký xe); tính toán lại chi phí khấu hao định kỳ của các nhóm tài sản.
    • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các chênh lệch và sai sót phát hiện; thảo luận với Ban Giám đốc Công ty ABC về các bút toán điều chỉnh cần thiết; soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ; hoàn thiện hồ sơ kiểm toán và hỗ trợ lập Báo cáo kiểm toán, Thư quản lý.
  • Đánh giá quy trình kiểm toán tại AACS:
    • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán tuân thủ đúng định hướng Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam; hệ thống giấy làm việc được phân loại rõ ràng; kiểm toán viên có trình độ chuyên môn vững vàng, kết hợp chặt chẽ giữa thử nghiệm kiểm soát và kiểm tra chi tiết.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Bảng câu hỏi tìm hiểu KSNB còn mang tính tổng quát, chưa phân hóa sâu theo đặc thù ngành của khách hàng; thủ tục phân tích chủ yếu dừng lại ở việc so sánh biến động số học đơn thuần, chưa khai thác sâu các tỷ số về hiệu suất sử dụng tài sản; cỡ mẫu kiểm tra chi tiết đôi khi còn phụ thuộc nhiều vào xét đoán chủ quan của KTV trưởng do áp lực thời gian mùa kiểm toán.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán AACS

Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán AACS, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:
    • Bổ sung và thiết kế lại Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chuyên sâu về chu trình mua sắm, quản lý, trích khấu hao và thanh lý TSCĐ (áp dụng theo mẫu Bảng 3.1 và Bảng 3.2 trong khóa luận).
    • Chuẩn hóa phương pháp xác định mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua đối với khoản mục TSCĐ để tối ưu hóa việc chọn mẫu.
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
    • Mở rộng thủ tục phân tích: Áp dụng bảng phân tích tỷ trọng từng loại TSCĐ hữu hình (Bảng 3.3) và phân tích các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ (Bảng 3.4) như hệ số quay vòng TSCĐ, tỷ suất sinh lời trên TSCĐ, nhằm phát hiện kịp thời các tài sản không hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu quả.
    • Tăng cường kiểm tra chi tiết: Xây dựng quy trình kiểm tra chi tiết chuẩn hóa đối với các tài sản vô hình và các chi phí sửa chữa lớn phát sinh trong kỳ; kiểm tra chặt chẽ thời điểm bắt đầu trích khấu hao đối với công trình xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
  • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Hoàn thiện biểu mẫu tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh liên quan đến khấu hao và phân loại tài sản; tăng cường đưa ra các khuyến nghị có tính thực tiễn cao trong Thư quản lý gửi cho doanh nghiệp khách hàng.
  • Điều kiện thực hiện các giải pháp:
    • Về phía Bộ Tài chính: Tiếp tục cập nhật, hướng dẫn đồng bộ các thông tư về quản lý, khấu hao TSCĐ phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế.
    • Về phía VACPA: Tăng cường tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn sâu về kiểm toán TSCĐ và định giá tài sản; hoàn thiện bộ hồ sơ kiểm toán mẫu.
    • Về phía Công ty AACS: Nâng cấp phần mềm kiểm toán, xây dựng ngân hàng dữ liệu kiểm toán nội bộ và định kỳ đào tạo kỹ năng phân tích chuyên sâu cho đội ngũ trợ lý kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh hoạt động và quy mô của Công ty TNHH Kiểm toán AACS từ năm 2017 đến năm 2021, làm rõ sự tăng trưởng doanh thu từ 13 tỷ đồng (2019) lên 16 tỷ đồng (2021) và lợi nhuận sau thuế từ 5,36 tỷ đồng lên 6,24 tỷ đồng.
  • Làm rõ thực tiễn quy trình kiểm toán TSCĐ: Minh họa chi tiết toàn bộ các bước công việc kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty TNHH ABC cho niên độ tài chính 2021, từ khâu lập kế hoạch, đánh giá KSNB, thực hiện thử nghiệm cơ bản đến khâu kết thúc kiểm toán.
  • Hệ thống biểu mẫu và công cụ đề xuất: Tác giả đóng góp cụ thể 4 biểu mẫu và công cụ phân tích mới có thể ứng dụng trực tiếp tại AACS:
    1. Bảng 3.1: Bảng câu hỏi bổ sung đánh giá KSNB về tài sản cố định.
    2. Bảng 3.2: Bảng câu hỏi mở rộng đánh giá hệ thống KSNB về TSCĐ và chi phí khấu hao.
    3. Bảng 3.3: Mô hình phân tích tỷ trọng từng loại TSCĐ hữu hình.
    4. Bảng 3.4: Bảng phân tích hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn (từ ngày 20/04/2022 đến ngày 01/06/2022).
    • Phạm vi dữ liệu khảo sát thực tế mới chỉ tập trung vào hồ sơ kiểm toán của một khách hàng điển hình là Công ty TNHH ABC trong 2 niên độ (2020 và 2021), chưa bao quát được nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau (như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI, công ty đại chúng, tập đoàn xây lắp quy mô lớn).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát trên nhiều hợp đồng kiểm toán thuộc các lĩnh vực sản xuất, xây dựng, bất động sản có cơ cấu TSCĐ phức tạp hơn.
    • Nghiên cứu ứng dụng các công cụ công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán chuyên dụng trong việc tự động hóa kiểm tra tính toán khấu hao và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) đối với danh mục tài sản quy mô hàng ngàn mã tài sản.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán: Tham khảo khung lý thuyết đầy đủ về kiểm toán TSCĐ theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, cách thức xây dựng cơ sở dẫn liệu và phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp định hướng thực hành nghề nghiệp.
  • Trợ lý kiểm toán viên và người mới hành nghề: Học hỏi quy trình thực hiện thực tế các giấy tờ làm việc (working papers), trình tự chứng kiến kiểm kê, thủ tục kiểm tra nguyên giá, phân bổ khấu hao và các bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ.
  • Các công ty kiểm toán quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo các giải pháp thiết kế bảng câu hỏi KSNB chuyên biệt và các chỉ tiêu phân tích tỷ số hiệu suất tài sản để bổ sung vào chương trình kiểm toán chuẩn của đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu quy trình kiểm toán tại đơn vị nào và áp dụng trên dữ liệu khách hàng nào?
Khóa luận nghiên cứu quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán AACS (trụ sở tại Quận 7, TP. Hồ Chí Minh) và khảo sát thực tế trên số liệu của khách hàng là Công ty TNHH ABC trong niên độ tài chính năm 2020 và 2021.

2. Tiêu chuẩn nhận biết và ghi nhận tài sản cố định được tác giả căn cứ theo văn bản pháp lý nào?
Căn cứ theo Điều 3, Chương II, Thông tư số 45/2013/TT-BTC, tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn 4 tiêu chuẩn: chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng trên 1 năm, và nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên.

3. Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán AACS giai đoạn 2019 - 2021 đạt kết quả như thế nào?
Doanh thu công ty tăng trưởng liên tục: đạt 13 tỷ đồng (2019), 14 tỷ đồng (2020) và 16 tỷ đồng (2021). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 5,36 tỷ đồng (2019), 5,60 tỷ đồng (2020) và 6,24 tỷ đồng (2021).

4. Hệ số điều chỉnh trong phương pháp trích khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được quy định như thế nào?
Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC được trích dẫn trong Chương 1: thời gian trích khấu hao đến 4 năm ($t \le 4$) áp dụng hệ số 1,5; trên 4 năm đến 6 năm ($4 < t \le 6$) áp dụng hệ số 2,0; và trên 6 năm ($t > 6$) áp dụng hệ số 2,5.

5. Tác giả đề xuất những công cụ cụ thể nào nhằm hoàn thiện thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán?
Tác giả đề xuất áp dụng Bảng 3.3 (Phân tích tỷ trọng từng loại TSCĐ hữu hình) và Bảng 3.4 (Phân tích hiệu suất sử dụng của TSCĐ qua các hệ số quay vòng và năng suất tài sản) để phát hiện sớm các rủi ro liên quan đến tài sản nhàn rỗi, hư hỏng hoặc sử dụng kém hiệu quả.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thanh Bình đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định và phản ánh chi tiết thực trạng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán AACS qua nghiên cứu tình huống cụ thể tại Công ty TNHH ABC. Trên cơ sở nhận diện đúng đắn các ưu điểm và mặt hạn chế trong công tác lập kế hoạch, đánh giá kiểm soát nội bộ và thực hiện thủ tục phân tích, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện khả thi kèm hệ thống biểu mẫu phân tích cụ thể. Toàn bộ nội dung công trình đảm bảo tính chuẩn xác về mặt khoa học, bám sát các chuẩn mực kiểm toán hiện hành và có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kiểm toán thực tế tại các công ty kiểm toán độc lập.