lời mở đầu và kết luận bố cục đề tài gồm 03 phần: Chƣơng 1: Lí luận về Quy chế trả lƣơng trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng Quy chế trả lƣơng của Công ty PIACOM. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện Quy chế trả lƣơng Công ty PIACOM. 3 Chƣơng 1: LÍ LUẬN VỀ QUY CHẾ TRẢ LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.
KHÁI NIỆM VỀ QUY CHẾ TRẢ LƢƠNG Quy chế là văn bản nêu các điều, khoản quy định thành chế độ hoạt động chung của tổ chức, cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị hoặc trong xã hội để các thành viên có liên quan thi hành, nhằm bảo đảm sự thống nhất hành động, tinh thần kỉ luật, hiệu quả công việc và mục tiêu cần đạt tới. Quy chế của mỗi tổ chức, cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị hoặc trong các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội. thƣờng do từng tổ chức, cơ quan, đơn vị đó soạn thảo và phải đƣợc cơ quan có thẩm quyền chuẩn y mới đƣợc thi hành để bảo đảm tính thống nhất của pháp luật nhà nƣớc và quyền dân chủ của các thành viên tham gia. Có nhiều hình thức, mức độ thể hiện quy chế khác nhau tuỳ theo từng tổ chức có tính chất, nhiệm vụ hoạt động khác nhau: có loại quy chế thể hiện các hoạt động của tổ chức một cách toàn diện, lâu dài và có thể đƣợc bổ sung theo định kì (quy chế làm việc của cấp uỷ đảng, của hội đồng nhân dân, của ban chấp hành đoàn thể .); có loại quy chế thể hiện các hoạt động ngắn hạn của một hoặc nhiều tổ chức có liên quan, xử lí một công việc nhất định trong một thời gian nhất định (quy chế đấu thầu công trình xây dựng cơ bản, tổ chức cuộc thi tranh giải báo chí, thi đấu thể thao.
Theo đại từ điển Tiếng Việt- Nguyễn Nhƣ Ý – Nhà xuất bản văn hoá thông tin 1999: Quy chế là chế độ đƣợc quy định dƣới dạng văn bản thể hiện thông qua các điều khoản để điều tiết hành vi của con ngƣời khi thực hiện những hoạt động nhất định nào đó trong tổ chức. Từ những khái niệm trên ta có thể rút ra đƣợc, Quy chế trả lương là văn bản có tính pháp quy, quy định nguyên tắc, cách thức, thể lệ, đối tượng, điều kiện. để cơ quan quan lý nhà nước, đại diện người sử dụng lao động, thanh 4 toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ tiền lương, tiền thưởng, tiền bảo hiểm xã hội, phúc lợi xã hội và mọi lợi ích khác cho người lao động. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUY CHẾ TRẢ LƢƠNG 1.
Xác định những nguyên tắ c trả lƣơng cho ngƣời lao đô ̣ng trong doanh nghiêp̣ Những nguyên tắc trả lƣơng là cơ sở quan trọng để xây dựng đƣợc một quy chế trả lƣơng, quản lý tiền lƣơng và chính sách thu nhập phù hợp trong một điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp. Phân phối tiền lƣơng, tiền thƣởng là nội dung quan trọng nhất trong Quy chế trả lƣơng. Do đó để đảm bảo công bằng và trả lƣơng gắn với giá trị hao phí sức lao động, kết quả thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của ngƣời lao động thì công tác trả lƣơng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: Nguyên tắc 1: Trả lƣơng ngang nhau cho những ngƣời lao động nhƣ nhau Trả lƣơng ngang nhau cho lao động nhƣ nhau xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động. Nguyên tắc này dùng thƣớc đo lao động để đánh giá, so sánh và thực hiện trả lƣơng.
Những ngƣời lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ…, nhƣng có mức hao phí sức lao động(đóng góp sức lao động) nhƣ nhau thì đƣợc trả lƣơng nhƣ nhau. Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng vì nó đảm bảo đƣợc sự công bằng, bảo đảm sự bình đẳng trong trả lƣơng, tạo sức khuyến khích rất lớn với ngƣời lao động. Nguyên tắc trả lƣơng ngang nhau nhất quán trong từng chủ thể kinh tế, trong từng doanh nghiệp cũng nhƣ trong từng khu vực hoạt động. Nguyên tắc này thể hiện trong các tang lƣơng, bảng lƣơng, chính sách trả lƣơng và các hình thức trả lƣơng.
Tuy nhiên, dù là một trong những nguyên tắc quan trọng thì việc áp 5 dụng nguyên tắc này và phạm vi mở rộng việc áp dụng nguyên tắc trong một nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển và tổ chức quản lí kinh tế xã hội của từng nƣớc trong từng thời kì khác nhau. Trả lƣơng ngang nhau cho những lao động nhƣ nhau bao hàm ý nghiã đối với những công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công bằng, chính xác trong tính toán trả lƣơng. Ở nƣớc ta hiện nay, chúng ta đang phấn đấu cho một xã hội công bằng văn minh và tiến bộ, trong đó có công bằng trong trả lƣơng. Trong khu vực hành chính sự nghiệp các chế độ tiền lƣơng đƣợc thống nhất trong các thang bảng lƣơng của từng ngành, từng hoạt động và lĩnh vực kinh doanh.
Trong các tổ chức hoạt động kinh doanh, nhà nƣớc hƣớng các doanh nghiệp thực hiện tổ chức trả lƣơng theo chính sách trả lƣơng và có những điều tiết cần thiết để tiền lƣơng phù hợp với lao động thực tế bỏ ra trong quá trình lao động thông qua những cơ chế thích hợp. Nguyên tắc 2: Bảo đảm năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lƣơng bình quân. Năng suất lao động không ngừng tăng lên, đó là một quy luật. Tiền lƣơng của ngƣời lao động cũng không ngừng tăng lên do tác dụng của các nhân tố khách quan.
Nhƣng giữa tăng tiền lƣơng và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ với nhau. Ta sẽ đi giải thích mối quan hệ đó và tính hợp lí của nguyên tắc: bảo đảm năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lƣơng bình quân. Xét các yếu tố, các nguyên nhân trực tiếp làm tăng tiền lƣơng và tiền lƣơng bình quân là do trình độ tổ chức và quản lí sản xuất ngày càng hiệu quả hơn… Đối với năng suất lao động, ngoài những yếu tố gắn liền với việc nâng cao kĩ năng làm việc và trình độ tổ chức quản lí lao động nhƣ trên thì tăng năng suất lao động còn do các nguyên nhân khác nhƣ đối mới công nghệ sản 6 xuất, nâng cao trình độ trang bị kĩ thuật trong lao động, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên…Có thể thấy là năng suất lao động có khả năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lƣơng bình quân. Mặt khác, trong toàn bộ nền kinh tế, khi xem xét các mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tiền lƣơng bình quân, giữa tích luỹ và tiêu dùng trong thu nhập quốc dân ta thấy chúng có mối liên hệ với tốc độ phát triển của khu vực sản xuất tƣ liệu sản xuất(khu vực I) và khu vực sản xuất tƣ liệu tiêu dùng (khu vực II).
Quy luật tái sản xuất mở rộng đòi hỏi khu vực I phải nhanh hơn khu vực II. Do vậy tổng sản phẩm xã hội ( khu vực I và II) có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng của tổng sản phẩm của riêng của khu vực II. Do đó tổng sản phẩm xã hội tính theo đầu ngƣời( cơ sở của năng suất lao động bình quân) tăng nhanh hơn tốc độ tăng sản phẩm bình quân tính theo đầu ngƣời của khu vực II (cơ sở của tiền lƣơng thực tế). Ngoài ra, không phải toàn bộ sản phẩm của khu vực II đƣợc dùng cho tiêu dùng để nâng cao tiền lƣơng mà một phần trong đó đƣợc dùng để tích luỹ.
Điều này cũng chỉ ra rằng muốn tăng tiền lƣơng thì phải tăng năng suất lao động xã hội với tốc độ cao hơn. Trong từng doanh nghiệp viê ̣c tăng tiền lƣơng dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh; tăng năng suất lao động thì lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung và chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm đi, tức là mức giảm chi phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền lƣơng bình quân. Rõ ràng nguyên tắc này là cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của ngƣời lao động và phát triển nền kinh tế.
Nguyên tắc 3: Phân phối tiền lƣơng cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp phải gắn với kết quả thực hiện công việc của ngƣời lao động và kết 7 quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mô ̣t trong nhƣ̃ng yế u tố quyế t đinh ̣ sƣ̣ tồ n ta ̣i của doanh nghiê ̣p đó làm lơ ̣i nhuâ ̣n của doanh nghiê ̣p mà cu ̣ thể là kế t quả của hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t kinh doanh. Tiề n lƣơng của ngƣời lao đô ̣ng trong doanh nghiê ̣p là mô ̣t phầ n t rong chi phí của doanh nghiê ̣p do đó ảnh hƣởng đế n hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiê ̣p do đó trong viê ̣c hình thành quỹ và phân phố i tiề n lƣơng cho ngƣời lao đô ̣ng trong doanh nghiê ̣p cầ n phải gắ n với kế t quả hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t kinh doanh của doanh nghiê ̣p. Đối với ngƣời lao động cũng vây , kế t quả thƣ̣c hiê ̣n công viê ̣c của ngƣời lao đô ̣ng là mô ̣t trong nhƣ̃ng căn cƣ́ quan tro ̣ng để đánh giá đƣơ ̣c khả năng và nhƣ̃ng đóng góp của ngƣời lao đô ̣ng cho doanh ngh iê ̣p, do đó tiề n lƣơng trả cho ngƣời lao đô ̣ng cũng phải căn cƣ́ trên kế t quả thƣ̣c hiê ̣n công viê ̣c của ngƣời lao đô ̣ng.
Quy đinh ̣ về tiền lƣơng tố i thiể u 1. Khái niệm tiền lương tối thiểu Tiền lƣơng tối thiểu là số tiền trả công cho ngƣời lao động làm các công việc giản đơn nhất trong xã hội, đƣợc tiến hành với cƣờng độ lao động binh thƣờng trong điều kiện lao động bình thƣờng và môi trƣờng lao động không độc hại, ngƣời lao động không cần đào tạo cũng có thể thực hiện đƣợc. Tiền lƣơng tối thiểu đó, ngƣời lao động có thể mua đƣợc những tƣ liệu sinh hoạt cần thiết để tái tạo sức lao động giản đơn và một phần tái sản xuất mở rộng sức lao động của bản, bảo hiểm khi tuổi già, lúc mất việc và một phần để nuôi con họ. Lƣơng tối thiểu cũng là số lƣơng thấp nhất mà doanh nghiệp trả cho ngƣời lao động làm việc bình thƣờng trong giờ luật định.
Lƣơng tối thiểu không bao gồm lƣơng tăng ca, tăng giờ, phụ cấp làm đêm, phụ cấp ăn thêm… 8 1.